1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

29 2,5K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 259 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Khi internet mới ra đời, thư tín điện tử là một trong những ứng dụng phổ biến nhất của Internet. Từ khi có thư tín điện tử, người ta thường lo lắng và đặt vấn đề nghi ngờ, các thư điện tử có thể bị một đối tượng nào đó, chẳng hạn đối thủ cạnh tranh chặn đọc và tấn công ngược trở lại hay không.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

   

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: MẬT MÃ VÀ AN TOÀN DỮ LIỆU

MẠI ĐIỆN TỬ.

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Trịnh Nhật Tiến

Email: huongtrannd@gmail.com

Trang 2

Hà Nội 05 – 2014

Trang 3

M c l c ục lục ục lục

LỜI NÓI ĐẦU 3

Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử 4

1.1 Khái niệm chung về thương mại điện tử 4

1.2.Lịch sử hình thành thương mại điện tử 9

1.3 Lợi ích của thương mại điện tử 11

Chương 2: Một số bài toán đặc trưng trong TMĐT 14

2 1 Giới thiệu 14

2 2 Một số bài toán trong quảng cáo trực tuyến 14

2.3 Một số bài toán trong thỏa thuận và k‎ kết hợp đồng k‎ kết hợp đồngết hợp đồng 17

2.4 Một số bài toán thanh toán trực tuyến và chuyển giao hàng hóa 21

Chương 3: Chương trình thử nghiệm bảo vệ an toàn thông tin trong thương mại điện tử 26

3.1 Khái niệm chữ k‎ kết hợp đồngý số 26

3.2 Chữ k‎ kết hợp đồngý Elgamal 27

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Khi internet mới ra đời, thư tín điện tử là một trong những ứng dụng phổ biến nhấtcủa Internet Từ k‎ kết hợp đồnghi có thư tín điện tử, người ta thường lo lắng và đặt vấn đề nghi ngờ,các thư điện tử có thể bị một đối tượng nào đó, chẳng hạn đối thủ cạnh tranh chặn đọc vàtấn công ngược trở lại hay k‎ kết hợp đồnghông

Ngày nay, Intenet phát triển, các hoạt động giao dịch trên mạng cũng phát triểnmạnh, nhất là hoạt động TMĐT, thì các mối hiểm họa còn lớn hơn Một k‎ kết hợp đồnghi đối thủ cạnhtranh có thể truy nhập trái phép vào các thông báo, các thông tin số, hậu quả nghiêmtrọng hơn rất nhiều so với trước đây Trong TMĐT thì các mối quan tâm về an toànthông tin luôn phải đặt lên hàng đầu

Vậy an toàn thông tin là gì? An toàn thông tin là các biện pháp nhằm đảm bảo tính

bí mật cho thông tin, toàn vẹn dữ liệu, xác thực nguồn gốc, chống chối cãi nguồn gốc, vàđảm bảo tính sẵn sàng của an toàn thông tin

Ngày nay k‎ kết hợp đồnghi Internet đang trở thành là k‎ kết hợp đồnghông thể thiếu ở hầu hết mọi nơi, hoạtđộng thương mại có một môi trường mới, tiện lợi và nhanh chóng đó là TMĐT, hoạtđộng TMĐT ngày càng phát triển, các vấn đề đảm bảo an toàn thông tin trong TMĐTluôn là vấn đề nóng bỏng và cần được quan tâm đích đáng, nhu cầu về an toàn thông tincàng cần thiết hơn nữa

Vậy giải pháp cho bảo đảm an toàn thông tin trong TMĐT là gì trong số nhiều giảipháp, có hai giải pháp chính đó là: k‎ kết hợp đồngiểm soát lối vào và mã hóa dữ liệu Các dịch vụ antoàn thông tin là phương tiện để thực hiện hai giải pháp trên Có các dịch vụ an toànthông tin sau: xác thực (Authentication), phân quyền (Authorization), đảm bảo tính bímật (Confidentiality), toàn vẹn thông tin (Integrity), chống chối bỏ (Nonrepudiation),đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống (Avaiability)

Xác thực và chống chối bỏ là một dịch vụ quan trọng trong TMĐT, nó giúp ta xácđịnh được danh tính của mỗi thành viên k‎ kết hợp đồnghi tham gia giao dịch TMĐT, nó cũng có thểgiúp ta nhận dạng được nguồn gốc thông tin là từ thành viên gửi tới và đảm bảo thông tin

đó được thực thi đúng, k‎ kết hợp đồnghông bị chối bỏ

Chính nhận thức về tầm quan trọng của xác thực và chống chối bỏ trong an toànthông tin TMĐT đã thôi thúc thực hiện đề tài “Vấn đề an toàn thông tin trong TMĐT”

Đề tài xoay quanh vấn đề xác thực chủ thể tham gia thỏa thuận hợp đồng (đặt hàng trựctuyến) có đáng tin cậy, hợp lý hay k‎ kết hợp đồnghông, và làm cách nào để giải quyết vấn đề tranhchấp xảy ra k‎ kết hợp đồnghi một người mua phủ nhận đơn đặt hàng của anh ta Phương pháp xác thựcdựa vào chứng chỉ số có chữ k‎ kết hợp đồngí của người có thẩm quyền, và k‎ kết hợp đồnghóa riêng do người dùngcung cấp

Trang 5

Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử

1.1 Khái niệm chung về thương mại điện tử

1.1.1 Các khái niệm về thương mại điện tử và kinh doanh điện tử

Cho đến hiện tại có nhiều định nghĩa k‎ kết hợp đồnghác nhau về thương mại điện tử Các địnhnghĩa này xem xét theo các quan điểm, k‎ kết hợp đồnghía cạnh k‎ kết hợp đồnghác nhau Theo quan điểm truyềnthông, thương mại điện tử là k‎ kết hợp đồnghả năng phân phối sản phẩm, dịch vụ, thông tin hoặc thanhtoán thông qua một mạng ví dụ Internet hay world wide web

Theo quan điểm giao tiếp: Thương mại điện tử liên quan đến nhiều hình thức traođổi thông tin giữa doanh nghiệp với nhau, giữa k‎ kết hợp đồnghách hàng với doanh nghiệp và giữak‎ kết hợp đồnghách hàng với k‎ kết hợp đồnghách hàng

Theo quan điểm quá trình k‎ kết hợp đồnginh doanh: Thương mại điện tử bao gồm các hoạt độngđược hỗ trợ trực tiếp bởi liên k‎ kết hợp đồngết mạng

Theo quan điểm môi trường k‎ kết hợp đồnginh doanh: Thương mại điện tử là một môi trườngcho phép có thể mua bán các sản phẩm, dịch vụ và thông tin trên Internet Sản phẩm cóthể hữu hình hay vô hình

Theo quan điểm cấu trúc: Thương mại điện tử liên quan đến các phương tiện thôngtin để truyền: văn bản, trang web, điện thoại Internet, video Internet

Sau đây là một số định nghĩa k‎ kết hợp đồnghác về thương mại điện tử:

Thương mại điện tử là tất cả các hình thức giao dịch được thực hiện thông quamạng máy tính có liện quan đến chuyển quyền sở hữu về sản phẩm hay dịch vụ

Theo Diễn đàn đối thoại xuyên Đại tây dương, thương mại điện tử là các giao dịchthương mại về hàng hoá và dịch vụ được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử.Cục Thống k‎ kết hợp đồngê Hoa k‎ kết hợp đồngỳ định nghĩa thương mại điện tử là việc hoàn thành bất k‎ kết hợp đồngỳ mộtgiao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyểngiao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ

Theo nghĩa rộng có nhiều định nghĩa k‎ kết hợp đồnghác về thương mại điện tử như thương mạiđiện tử là toàn bộ chu trình và các hoạt động k‎ kết hợp đồnginh doanh liên quan đến các tổ chức hay

cá nhân hay thương mại điện tử là việc tiến hành hoạt động thương mại sử dụng cácphương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hoá

UNCITAD định nghĩa về thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, phân phối,mark‎ kết hợp đồngeting, bán hay giao hàng hoá và dịch vụ bằng các phương tiện điện tử

Liên minh châu Âu định nghĩa thương mại điện tử bao gồm các giao dịch thươngmại thông qua các mạng viễn thông và sử dụng các phương tiện điện tử Nó bao gồm

Trang 6

thương mại điện tử gián tiếp (trao đổi hàng hoá hữu hình) và thương mại điện tử trựctiếp (trao đổi hàng hoá vô hình).

Thương mại điện tử cũng được hiểu là hoạt động k‎ kết hợp đồnginh doanh điện tử, bao gồm: muabán điện tử hàng hoá, dịch vụ, giao hàng trực tiếp trên mạng với các nội dung số hoáđược; chuyển tiền điện tử - EFT (electronic fund transfer); mua bán cổ phiếu điện

tử - EST (electronic share trading); vận đơn điện tử - E B/L (electronic bill of lading);đấu giá thương mại - Commercial auction; hợp tác thiết k‎ kết hợp đồngế và sản xuất; tìm k‎ kết hợp đồngiếm cácnguồn lực trực tuyến; mua sắm trực tuyến - Online procurement; mark‎ kết hợp đồngeting trực tiếp,dịch vụ k‎ kết hợp đồnghách hàng sau k‎ kết hợp đồnghi bán

UN đưa ra định nghĩa đầy đủ nhất để các nước có thể tham k‎ kết hợp đồnghảo làm chuẩn, tạo cơ

sở xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử phù hợp Định nghĩa này phảnánh các bước thương mại điện tử , theo chiều ngang: “thương mại điện tử là việc thựchiện toàn bộ hoạt động k‎ kết hợp đồnginh doanh bao gồm mark‎ kết hợp đồngeting, bán hàng, phân phối và thanhtoán (MSDP) thông qua các phương tiện điện tử”

Định nghĩa của WTO Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bánhàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưngđược giao nhận có thể hữu hình hoặc giao nhận qua Internet dưới dạng số hoá

Định nghĩa của OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế): Thương mại điện

tử là việc làm k‎ kết hợp đồnginh doanh thông qua mạng Internet, bán những hàng hoá và dịch vụ cóthể được phân phối k‎ kết hợp đồnghông thông qua mạng hoặc những hàng hoá có thể mã hoá bằngk‎ kết hợp đồngỹ thuật số và được phân phối thông qua mạng hoặc k‎ kết hợp đồnghông thông qua mạng

Định nghĩa của AEC (Hiệp hội thương mại điện tử): Thương mại điện tử là làmk‎ kết hợp đồnginh doanh có sử dụng các công cụ điện tử Định nghĩa này rộng, coi hầu hết các hoạtđộng k‎ kết hợp đồnginh doanh từ đơn giản như một cú điện thoại giao dịch đến những trao đổi thôngtin EDI phức tạp đều là thương mại điện tử

Trong Luật mẫu về thương mại điện tử, UNCITRAL (Ủy ban của LHQ về thươngmại quốc tế) nêu định nghĩa để các nước tham k‎ kết hợp đồnghảo: Thương mại điện tử là việc trao đổithông tin thương mại thông qua các phương tiện điện tử, k‎ kết hợp đồnghông cần phải in ra giấy bất cứcông đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch

Kinh doanh điện tử (ebusiness): cũng có nhiều quan điểm k‎ kết hợp đồnghác nhau, về cơ bảnk‎ kết hợp đồnginh doanh điện tử được hiểu theo góc độ quản trị k‎ kết hợp đồnginh doanh, đó là việc ứng dụng côngnghệ thông tin và Internet vào các quy trình, hoạt động của doanh nghiệp

Ngoài k‎ kết hợp đồnghái niệm ecommerce và ebusiness, đôi k‎ kết hợp đồnghi người ta còn sử dụng k‎ kết hợp đồnghái niệm

M - commerce M-commerce (mobile commerce) là k‎ kết hợp đồnginh doanh sử dụng mạng điện thoại

di động

Trang 7

Ở đây “Thông tin” được hiểu là bất cứ thứ gì có thể truyền tải bằng k‎ kết hợp đồngỹ thuật điện

tử, bao gồm cả thư từ, các file văn bản, các cơ sở dữ liệu, các bản tính, các bản thiết k‎ kết hợp đồngế,hình đồ hoạ, quảng cáo, hỏi hàng, đơn hàng, hoá đơn, bảng giá, hợp đồng, hình ảnhđộng, âm thanh

“Thương mại” được hiểu theo nghĩa rộng bao quát mọi vấn đề nảy sinh từ mọi mốiquan hệ mang tính thương mại, dù có hay k‎ kết hợp đồnghông có hợp đồng Các mối quan hệ mangtính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặctrao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ; đại diện hoặc đại lý thương mại; uỷ thác hoa hồng; chothuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; k‎ kết hợp đồngỹ thuật công trình; đầu tư cấp vốn; ngânhàng; bảo hiểm; thoả thuận k‎ kết hợp đồnghai thác hoặc tô nhượng; liên doanh và các hình thức k‎ kết hợp đồnghác

về hợp tác công nghiệp hoặc k‎ kết hợp đồnginh doanh; chuyên chở hàng hoá hay hành k‎ kết hợp đồnghách bằngđường biển, đường k‎ kết hợp đồnghông, đường sắt hoặc đường bộ

Mạng trong thương mại điện tử được hiểu là bao gồm các máy tính, máy fax, điệnthoại,… được k‎ kết hợp đồngết nối với nhau để trao đổi thông tin dưới dạng điện tử

1.1.2 Các hình thức giao dịch trong thương mại điện tử.

TMĐT được phân chia thành một số loại như B2B, B2C, C2C dựa trên thành phầntham gia hoạt động thương mại Có thể sử dụng hình sau để minh họa cách phân chianày

H 1 Các loại hình TMĐTHình thức giao dịch thương mại điện tử doanh nghiệp với k‎ kết hợp đồnghách hàng (Business toCustomer - B2C): thành phần tham gia hoạt động thương mại gồm người bán là doanhnghiệp và người mua là người tiêu dùng Sử dụng trình duyệt (web browser) để tìmk‎ kết hợp đồngiếm sản phẩm trên Internet Sử dụng giỏ hàng (shopping cart) để lưu trữ các sản phẩmk‎ kết hợp đồnghách hàng đặt mua Thực hiện thanh toán bằng điện tử

Hình thức giao dịch thương mại điện tử doanh nghiệp với doanh nghiệp (Business

to Business - B2B): thành phần tham gia hoạt động thương mại là các doanh nghiệp, tứcngười mua và người bán đều là doanh nghiệp Sử dụng Internet để tạo mối quan hệ giữanhà cung cấp và các cửa hàng thông qua các vấn đề về chất lượng, dịch vụ Mark‎ kết hợp đồngetinggiữa hai đối tượng này là mark‎ kết hợp đồngeting công nghiệp Hình thức này phổ biến nhanh hơn

Trang 8

B2C Khách hàng là doanh nghiệp có đủ điều k‎ kết hợp đồngiện tiếp cận và sử dụng Internet hay mạngmáy tính Thanh toán bằng điện tử.

Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan chính quyền (Business to Government B2G): Các giao dịch này gồm k‎ kết hợp đồnghai hải quan, nộp thuế, báo cáo tài chính và nhận các vănbản pháp qui…

Giao dịch giữa các cá nhân với cơ quan chính quyền (Custmer to Government C2G) Các giao dịch này gồm xin giấy phép xây dựng, trước bạ nhà đất…

-Hai loại giao dịch B2G và C2G là một hình thức được gọi là chính phủ điện tử.Chính phủ điện tử là cách thức qua đó các Chính phủ sử dụng các công nghệ mới tronghoạt động để làm cho người dân, Doanh nghiệp tiếp cận các thông tin và dịch vụ doChính phủ cung cấp một cách thuận tiện hơn, để cải thiện chất lượng dịch vụ và mang lạicác cơ hội tốt hơn cho người dân, Doanh nghiệp trong việc tham gia vào xây dựng cácthể chế và tiến trình phát triển đất nước

Ngoài các hình thức k‎ kết hợp đồngể trên, còn phải k‎ kết hợp đồngể đến hình thức giao dịch giữa các cá nhânvới nhau hay còn gọi là giao dịch Customer to Customer (C2C) hoặc Peer to Peer (P2P).Thành phần tham gia hoạt động thương mại là các cá nhân, tức người mua và người bánđều là cá nhân

1.1.3 Đặc điểm của thương mại điện tử

Tính cá nhân hoá

Trong tương lai, tất cả các trang web thương mại điện tử thành công sẽ phân biệtđược k‎ kết hợp đồnghách hàng, k‎ kết hợp đồnghông phải phân biệt bằng tên mà bằng những thói quen mua hàng củak‎ kết hợp đồnghách Những trang web thương mại điện tử thu hút k‎ kết hợp đồnghách hàng sẽ là những trang có thểcung cấp cho k‎ kết hợp đồnghách hàng tính tương tác và tính cá nhân hoá cao Chúng sẽ sử dụng dữliệu về thói quen k‎ kết hợp đồngích chuột của k‎ kết hợp đồnghách hàng để tạo ra những danh mục động trên “đườngk‎ kết hợp đồngích chuột” của họ Về cơ bản, mỗi k‎ kết hợp đồnghách hàng sẽ xem và tìm ra sự k‎ kết hợp đồnghác nhau giữa cácsite

Đáp ứng tức thời

Các k‎ kết hợp đồnghách hàng thương mại điện tử có thể sẽ nhận được sản phẩm mà họ đặt muangay trong ngày Một nhược điểm chính của thương mại điện tử doanh nghiệp người tiêudùng (B2C) là k‎ kết hợp đồnghách hàng trên mạng phải mất một số ngày mới nhận được hàng đặtmua Các k‎ kết hợp đồnghách hàng đã quen mua hàng ở thế giới vật lý, nghĩa là họ đi mua hàng và cóthể mang luôn hàng về cùng họ Họ xem xét, họ mua và họ mang chúng về nhà Hầu hếtnhững hàng hoá bán qua thương mại điện tử (k‎ kết hợp đồnghông k‎ kết hợp đồngể những sản phẩm k‎ kết hợp đồngỹ thuật số nhưphần mềm) đều k‎ kết hợp đồnghông thể cung cấp trực tiếp

Trang 9

Trong tương lai, các công ty thương mại điện tử sẽ giải quyết được vấn đề nàythông qua các chi nhánh ở các địa phương Sau k‎ kết hợp đồnghi k‎ kết hợp đồnghách hàng chọn sản phẩm, các sitethương mại điện tử sẽ gửi yêu cầu của người mua tới những cửa hàng gần nhất với nhàhoặc cơ quan của họ Các site thương mại điện tử k‎ kết hợp đồnghác sẽ giao hàng từ một chi nhánh địaphương ngay trong ngày hôm đó Giải pháp này giải quyết được 2 vấn đề đặt ra đối vớik‎ kết hợp đồnghách hàng, đó là: Giá vận chuyển cao và thời gian vận chuyển lâu.

Giá cả linh hoạt

Trong tương lai, giá hàng hoá trên các site thương mại điện tử sẽ rất năngđộng Mỗi một k‎ kết hợp đồnghách hàng sẽ trả một giá k‎ kết hợp đồnghác nhau căn cứ trên nhiều nhân tố: Kháchhàng đã mua bao nhiêu sản phẩm của công ty trước đây? Khách hàng đã xem bao nhiêuquảng cáo đặt trên trang web của công ty? Khách hàng đặt hàng từ đâu? Khách hàng cóthể giới thiệu trang web của công ty với bao nhiêu người bạn của mình? Mức độ sẵnsàng tiết lộ thông tin cá nhân của k‎ kết hợp đồnghách hàng với công ty? Những điều này k‎ kết hợp đồnghông k‎ kết hợp đồngháclắm với một chuyến bay công tác: Trên chuyến bay này, mọi hành k‎ kết hợp đồnghách đều bay trêncùng một chuyến bay từ New York‎ kết hợp đồng đến San Francisco nhưng trả các mức giá vé k‎ kết hợp đồnghác

nhau Chính sách giá của các công ty như Priceline.com và eBay.com hiện đang đi theo

xu hướng này

Trong tương lai, k‎ kết hợp đồnghách hàng sẽ có thể mua hàng ở mọi nơi, mọi lúc Bỏ qua k‎ kết hợp đồnghảnăng dự đoán về những mô hình mua Bỏ qua yếu tố về địa điểm và thời gian Xu hướngnày sẽ được thực hiện thông qua các thiết bị truy nhập Internet di động Các thiết bịthương mại điện tử di động như những chiếc điện thoại di động thông minh có k‎ kết hợp đồnghả năngtruy nhập được mạng Internet được sử dụng hết sức rộng rãi

Các “điệp viên thông minh”

Những phần mềm thông minh sẽ giúp k‎ kết hợp đồnghách hàng tìm ra những sản phẩm tốt nhất

và giá cả hợp lý nhất Những “điệp viên thông minh” hoạt động độc lập này được cánhân hoá và chạy 24 giờ/ngày Khách hàng sẽ sử dụng những “điệp viên” này để tìm ragiá cả hợp lý nhất cho một chiếc máy tính hoặc một chiếc máy in Các công ty sử dụngcác “điệp viên” này thay cho các hoạt động mua sắm của con người Ví dụ, một công ty

có thể sử dụng một “điệp viên thông minh” để giám sát k‎ kết hợp đồnghối lượng và mức độ sử dụnghàng trong k‎ kết hợp đồngho và tự động đặt hàng k‎ kết hợp đồnghi lượng hàng trong k‎ kết hợp đồngho đã giảm xuống ở mức tớihạn “Điệp viên thông minh” sẽ tự động tập hợp các thông tin về các sản phẩn và đại lýphù hợp với nhu cầu của công ty, quyết định tìm nhà cung cấp nào và sản phẩm, chuyểnnhững điều k‎ kết hợp đồnghoản giao dịch tới những người cung cấp này, và cuối cùng là gửi đơn đặthàng và đưa ra những phương pháp thanh toán tự động

Trang 10

1.2 Lịch sử hình thành thương mại điện tử

Năm 1969, mạng ARPAnet (tiền thân của Internet) được phát minh bởi các sinhviên các trường Đại học ở Mỹ Mạng có tên gọi là ARPAnet vì được ARPA (theAdvanced Research Projects Agency - Bộ phận Dự án Nghiên cứu Cao cấp của Bộ QuốcPhòng Mỹ) tài trợ k‎ kết hợp đồnginh phí Mạng này ban đầu được phát triển với ý định phục vụ việcchia sẻ tài nguyên của nhiều máy tính, sau đó nó còn được dùng để phục vụ việc liên lạc,

cụ thể nhất là thư điện tử (email)

Từ k‎ kết hợp đồnghi Tim Berners-Lee phát minh ra WWW vào năm 1990, các tổ chức, cá nhân

đã tích cực k‎ kết hợp đồnghai thác, phát triển thêm WWW, trong đó có các doanh nghiệp Mỹ Cácdoanh nghiệp nhận thấy WWW giúp họ rất nhiều trong việc trưng bày, cung cấp, chia sẻthông tin, liên lạc với đối tác một cách nhanh chóng, tiện lợi, k‎ kết hợp đồnginh tế Từ đó, doanhnghiệp, cá nhân trên toàn cầu đã tích cực k‎ kết hợp đồnghai thác thế mạnh của Internet, WWW đểphục vụ việc k‎ kết hợp đồnginh doanh, hình thành nên k‎ kết hợp đồnghái niệm TMĐT Chính Internet và Web làcông cụ quan trọng nhất của TMĐT, giúp cho TMĐT phát triển và hoạt động hiệu quả.Mạng Internet được sử dụng rộng rãi từ năm1994 Công ty Netsscape tung ra các phầnmềm ứng dụng để k‎ kết hợp đồnghai thác thông tin trên Internet vào tháng 5 năm 1995 Công tyAmazon.com ra đời vào tháng 5 năm 1997 Công ty IBM tung ra chiến dịch quảng cáocho các mô hình k‎ kết hợp đồnginh doanh điện tử năm 1997

Với Internet và TMĐT, việc k‎ kết hợp đồnginh doanh trên thế giới theo cách thức truyền thốngbao đời nay đã ít nhiều bị thay đổi, cụ thể như:

Người mua nay có thể mua dễ dàng, tiện lợi hơn, với giá thấp hơn, có thể so sánhgiá cả một cách nhanh chóng, và mua từ bất k‎ kết hợp đồngỳ nhà cung cấp nào trên k‎ kết hợp đồnghắp thế giới, đặcbiệt là k‎ kết hợp đồnghi mua sản phẩm điện tử download được (downloadable electronic products)hay dịch vụ cung cấp qua mạng

Internet tạo điều k‎ kết hợp đồngiện cho doanh nghiệp duy trì mối quan hệ một-đến-một one) với số lượng k‎ kết hợp đồnghách hàng rất lớn mà k‎ kết hợp đồnghông phải tốn nhiều nhân lực và chi phí

(one-to-Người mua có thể tìm hiểu, nghiên cứu các thông số về sản phẩm, dịch vụ k‎ kết hợp đồngèmtheo qua mạng trước k‎ kết hợp đồnghi quyết định mua

Người mua có thể dễ dàng đưa ra những yêu cầu đặc biệt của riêng mình để nhàcung cấp đáp ứng, ví dụ như mua CD chọn các bài hát ưa thích, mua nữ trang tự thiết k‎ kết hợp đồngếk‎ kết hợp đồngiểu, mua máy tính theo cấu hình riêng

Người mua có thể được hưởng lợi từ việc doanh nghiệp cắt chi phí dành cho quảngcáo trên các phương tiện truyền thông, thay vào đó, giảm giá hay k‎ kết hợp đồnghuyến mãi trực tiếpcho người mua qua mạng Internet

Người mua có thể tham gia đấu giá trên phạm vi toàn cầu

Trang 11

Người mua có thể cùng nhau tham gia mua một món hàng nào đó với số lượng lớn

để được hưởng ưu đãi giảm giá k‎ kết hợp đồnghi mua nhiều

Doanh nghiệp có thể tương tác, tìm k‎ kết hợp đồnghách hàng nhanh chóng hơn, tiện lợi hơn, vớichi phí rất thấp hơn trong thương mại truyền thống

Những trung gian trên Internet cung cấp thông tin hữu ích, lợi ích k‎ kết hợp đồnginh tế (giảm giá,chọn lựa giá tốt nhất ) cho người mua hơn là những trung gian trong thương mại truyềnthống Cạnh tranh toàn cầu và sự tiện lợi trong việc so sánh giá cả k‎ kết hợp đồnghiến cho nhữngngười bán lẻ phải hưởng chênh lệch giá ít hơn

TMĐT tạo điều k‎ kết hợp đồngiện cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp ở các nước đang pháttriển có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn

Nhà cung cấp hàng hóa trên mạng có thể dùng chương trình giới thiệu tự độngnhững mặt hàng k‎ kết hợp đồnghác hay mặt hàng liên quan cho k‎ kết hợp đồnghách hàng của mình, dựa trên nhữngthông tin đã thu thập được về thói quen mua sắm, món hàng đã mua của k‎ kết hợp đồnghách hàng.Ngành ngân hàng, giáo dục, tư vấn, thiết k‎ kết hợp đồngế, mark‎ kết hợp đồngeting và những dịch vụ tương tự

đã, đang và sẽ thay đổi rất nhiều về chất lượng dịch vụ, cách thức phục vụ k‎ kết hợp đồnghách hàngdựa vào Internet và TMĐT

Internet giúp giảm chi phí cho các hoạt động thương mại như thông tin liên lạc,mark‎ kết hợp đồngeting, tài liệu, nhân sự, mặt bằng

Liên lạc giữa đối tác ở các quốc gia k‎ kết hợp đồnghác nhau sẽ nhanh chóng, k‎ kết hợp đồnginh tế hơn nhiều

Mô hình cộng tác (affiliate) tương tự việc hưởng hoa hồng k‎ kết hợp đồnghi giới thiệu k‎ kết hợp đồngháchhàng đang bùng nổ Ví dụ Amazon.com có chương trình hoa hồng cho các website nàodẫn được k‎ kết hợp đồnghách hàng đến website Amazon.com và mua hàng, mức hoa hồng từ 5% đến15% giá trị đơn hàng

TMĐT được chia ra thành nhiều cấp độ phát triển Cách phân chia thứ nhất: 6 cấp

độ phát triển TMĐT:

Cấp độ 1 - hiện diện trên mạng: doanh nghiệp có website trên mạng Ở mức độ này,website rất đơn giản, chỉ là cung cấp một thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm màk‎ kết hợp đồnghông có các chức năng phức tạp k‎ kết hợp đồnghác

Cấp độ 2 – có website chuyên nghiệp: website của doanh nghiệp có cấu trúc phứctạp hơn, có nhiều chức năng tương tác với người xem, hỗ trợ người xem, người xem cóthể liên lạc với doanh nghiệp một cách thuận tiện

Cấp độ 3 - chuẩn bị TMĐT: doanh nghiệp bắt đầu triển k‎ kết hợp đồnghai bán hàng hay dịch vụqua mạng Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa có hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ để phục vụcác giao dịch trên mạng Các giao dịch còn chậm và k‎ kết hợp đồnghông an toàn

Trang 12

Cấp độ 4 – áp dụng TMĐT: website của DN liên k‎ kết hợp đồngết trực tiếp với dữ liệu trongmạng nội bộ của DN, mọi hoạt động truyền dữ liệu được tự động hóa, hạn chế sự canthiệp của con người và vì thế làm giảm đáng k‎ kết hợp đồngể chi phí hoạt động và tăng hiệu quả.Cấp độ 5 - TMĐT k‎ kết hợp đồnghông dây: doanh nghiệp áp dụng TMĐT trên các thiết bị k‎ kết hợp đồnghôngdây như điện thoại di động, Palm (máy tính bỏ túi)v.v…sử dụng giao thức truyền k‎ kết hợp đồnghôngdây WAP (Wireless Application Protocol).

Cấp độ 6 - cả thế giới trong một máy tính: chỉ với một thiết bị điện tử, người ta cóthể truy cập vào một nguồn thông tin k‎ kết hợp đồnghổng lồ, mọi lúc, mọi nơi và mọi loại thông tin(hình ảnh, âm thanh, phim, v.v…) và thực hiện các loại giao dịch

Cách phân chia thứ hai: 3 cấp độ phát triển TMĐT

Cấp độ 1 – thương mại thông tin (i-commerce, i=information: thông tin): doanhnghiệp có website trên mạng để cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ Các hoạtđộng mua bán vẫn thực hiện theo cách truyền thống

Cấp độ 2 – thương mại giao dịch (t - commerce, t = transaction: giao dịch): doanhnghiệp cho phép thực hiện giao dịch đặt hàng, mua hàng qua website trên mạng, có thểbao gồm cả thanh toán trực tuyến

Cấp độ 3 – thương mại tích hợp (c-business, c=colaborating, connecting: tích hợp,k‎ kết hợp đồngết nối): website của doanh nghiệp liên k‎ kết hợp đồngết trực tiếp với dữ liệu trong mạng nội bộcủa doanh nghiệp, mọi hoạt động truyền dữ liệu được tự động hóa, hạn chế sự can thiệpcủa con người và vì thế làm giảm đáng k‎ kết hợp đồngể chi phí hoạt động và tăng hiệu quả

1.3 Lợi ích của thương mại điện tử

1.3.1.Lợi ích đối với doanh nghiệp

Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền

thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm k‎ kết hợp đồngiếm, tiếp cận người cung cấp, k‎ kết hợp đồngháchhàng và đối tác trên k‎ kết hợp đồnghắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, k‎ kết hợp đồnghách hàngcũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiêu sản phẩm hơn

- Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia xẻ thông tin, chi

phí in ấn, gửi văn bản truyền thống

- Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu k‎ kết hợp đồngho và độ trễ trong phân phối

hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi cácshowroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ô tô (Ví dụ như Ford Motor) tiết k‎ kết hợp đồngiệm đượcchi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu k‎ kết hợp đồngho

Trang 13

- Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và

Internet giúp hoạt động k‎ kết hợp đồnginh doanh được thực hiện 24/7/365 mà k‎ kết hợp đồnghông mất thêm nhiềuchi phí biến đổi

- Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lược k‎ kết hợp đồngéo”,

lôi k‎ kết hợp đồngéo k‎ kết hợp đồnghách hàng đến với doanh nghiệp bằng k‎ kết hợp đồnghả năng đáp ứng mọi nhu cầu của k‎ kết hợp đồngháchhàng Một ví dụ thành công điển hình là Dell Computer Corp

- Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình k‎ kết hợp đồnginh doanh mới với những lợi thế và giá

trị mới cho k‎ kết hợp đồnghách hàng Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu giánông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành công này

- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và k‎ kết hợp đồnghả năng

phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sảnphẩm ra thị trường

- Giảm chi phí thông tin liên lạc:

- Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính (80%);

giảm giá mua hàng (5-15%)

- Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan

hệ với trung gian và k‎ kết hợp đồnghách hàng được củng cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cá biệt hóasản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với k‎ kết hợp đồnghách hàng và củng cố lòngtrung thành

- Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả đều

có thể được cập nhật nhanh chóng và k‎ kết hợp đồngịp thời

- Chi phí đăng ký kinh doanh: Một số nước và k‎ kết hợp đồnghu vực k‎ kết hợp đồnghuyến k‎ kết hợp đồnghích bằng cách

giảm hoặc k‎ kết hợp đồnghông thu phí đăng k‎ kết hợp đồngý k‎ kết hợp đồnginh doanh qua mạng Thực tế, việc thu nếu triển k‎ kết hợp đồnghaicũng gặp rất nhiều k‎ kết hợp đồnghó k‎ kết hợp đồnghăn do đặc thù của Internet

- Các lợi ích k‎ kết hợp đồnghác: Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp; cải thiện chất lượngdịch vụ k‎ kết hợp đồnghách hàng; đối tác k‎ kết hợp đồnginh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trìnhgiao dịch; tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ; tăng k‎ kết hợp đồnghả năng tiếp cận thông tin và giảmchi phí vận chuyển; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động k‎ kết hợp đồnginh doanh

1.3.2 Lợi ích đối với người tiêu dùng

- Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép k‎ kết hợp đồnghách

hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên k‎ kết hợp đồnghắp thế giới

- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử cho phép người mua

có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn

Trang 14

- Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên k‎ kết hợp đồnghách

hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mứcgiá phù hợp nhất

- Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản phẩm số

hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm việc giao hàng được thực hiện dễ dàngthông qua Internet

- Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ

dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các máy tìm k‎ kết hợp đồngiếm (searchengines), đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)

- Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể tham

gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những món hàngmình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới

- Cộng đồng thương mại điện tử: Môi trường k‎ kết hợp đồnginh doanh thương mại điện tử cho

phép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia sẻ thông tin và k‎ kết hợp đồnginh nghiệm hiệu quả vànhanh chóng

- “Đáp ứng mọi nhu cầu”: Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn

hàng k‎ kết hợp đồnghác nhau từ mọi k‎ kết hợp đồnghách hàng

- Thuế: Trong giai đoạn đầu của thương mại điện tử, nhiều nước k‎ kết hợp đồnghuyến k‎ kết hợp đồnghích

bằng cách miễn thuế đối với các giao dịch trên mạng

1.3.3 Lợi ích đối với xã hội

- Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc, mua

sắm, giao dịch từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn

- Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá do

đó k‎ kết hợp đồnghả năng mua sắm của k‎ kết hợp đồnghách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọi người

- Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản phẩm,

dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và thương mại điện tử Đồng thờicũng có thể học tập được k‎ kết hợp đồnginh nghiệm, k‎ kết hợp đồngỹ năng được đào tạo qua mạng

- Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế, giáo

dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn,thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế là các ví dụ thành côngđiển hình

Ngày đăng: 25/10/2014, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức giao dịch thương mại điện tử  doanh nghiệp với doanh nghiệp (Business - BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Hình th ức giao dịch thương mại điện tử doanh nghiệp với doanh nghiệp (Business (Trang 7)
Hình  8: Mô hình thanh toán - BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
nh 8: Mô hình thanh toán (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w