1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa lý lớp 9

65 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 394 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phía Nam… Nam Bộ- Sự phân hóa cư dân ViệtCổ thành các bộ phân …+ Cư dân phía Tây-TâyBắc… + Cư dân phía Bắc… + Cư dân phía Nam từQuảng Bình trở vào … + Cư dân ở đồng bằng,trung du và B

Trang 1

giáo án địa lý năm học 2012-2013 theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng mới năm học

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRèNH THCS

MễN ĐỊA Lí 9(Dựng cho cỏc cơ quan quản lớ giỏo dục và giỏo viờn,

ỏp dụng từ năm học 2012-2013)

LỚP 9

Cả năm: 37 tuần (52 tiết) Học kỡ I: 19 tuần (35 tiết) Học kỡ II: 18 tuần (17 tiết)

Địa lớ Việt Nam (tiếp theo)

II - Địa lớ dõn cư 5 tiết (4LT +1TH)

III - Địa lớ kinh tế 11 tiết (9LT+2TH)

IV - Sự phõn hoỏ lónh thổ 24 tiết (17LT +7TH)

V - Địa lớ địa phương 4 tiết (3LT +1TH)

I.Muùc tieõu

Tieỏt 1

Trang 2

1.Kiến thức : HS cần

- Biết nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có số dân đông nhất Các

dân tộc nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệTổ quốc

- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta

1 ChuÈn bÞ cđa häc sinh

- Bản đồ phân bố dân tộc Việt Nam

- Tập sách “Việt Nam hình ảnh cộng đồng54 dân tộc” - NXB Thôngtấn

- Tài liệu lịch sử về một số dân tộc ở Việt Nam

2.Chuẩn bị của học sinh :

- Tìm hiểu trước bài mới

- SGK, vở bài tập, tập bản đồ

III.Hoạt động dạy và học 1.Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra) 2.Bài mới :

* Mở bài (1’)

Việt Nam – Tổ quốc của nhiều dân tộc Các dân tộc cùng là con cháu

của Lạc Long Quân – Âu cơ, cùng mở mang, gây dựng non sông, cùng chungsống lâu đời trên một đất nước Các dân tộc sát cánh bên nhau trong suốt quátrình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Bài học đầu tiên của môn địa lí lớp 9 hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu:Nước ta có bao nhiêu dân tộc; dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trìnhphát triển đất nước; địa bàn cư trú của cộng đồng các dân tộc Việt Nam đượcphân bố như thế nào trên đất nước ta

HĐ 1: Tìm hiểu các dân tộc ở Việt Nam (20’ )

Trang 3

HĐ 1:(20’) Hướng dẫn HS Quan sát bộ ảnh đại gia đình các dân tộc Việt Nam.

GV: Dùng tập ảnh “Việt

Nan hình ảnh 54 dân tộc”

Giới thiệu một số dân tộctiêu biểu cho các miền đấtnước

Hỏi: Bằng hiểu biết củabản thân em hãy cho biết :

- Nước ta có bao nhiêu dântộc ? Kể tên các dân tộcmà em biết ?

- Trình bày những nét kháiquát về dân tộc Kinh vàmột số dân tộc khác ?

Hỏi: Quan sát H1.1 cho

biết dân tộc nào chiếm sốdân đông nhất ? chiếm tỉ lệbao nhiêu ?

Hỏi (k): Dựa vào hiểu biết

thực tế và SGK cho biết :

- Người Việt cổ còn có têngọi gì?

- Đặc điểm dân tộc Việt vàcác dân tộc ít người ?

Hỏi: Kể tên một số sản

phẩm thủ công têu biểucủa các dân tộc ít ngườimà em biết ?

Hỏi (k): Hãy kể tên các vị

lãnh đạo của Đảng và nhà

HĐ1: Cặp (2 em/ nhóm)

- Có 54 dân tộc gồm:

Kinh, Tày, Thái,

- Ngôn ngữ, trang phục,tập quán, sản xuất ……

TL: Dân tộc Kinh có sốdân đông nhất chiếu86,2% dân số cả nước

TL:- Âu lạc, Tây Âu ,Lạc Việt …

- Kinh nghiệm sản xuất,các nghề truyền thống…

TL: Dệt thổ cẩm, thêuthùa ( Tày, Thái…) ,làm gốm, trồng bôngdệt vải ( chăm), làmđường thốt nốt, khảmbạc (Khơ – me ), làmbàn nghế bằng trúc( tày)

TL: Tổng Bí Thư( Nông Đức Mạnh ),anh hùng Núp, Kim

I .CÁC DÂN TỘC

Ở VIỆT NAM.

- Nước ta có 54 dântộc , mỗi dân tộc cónhững nét văn hóariêng

- Dân tộc Việt(Kinh) có số dânđông nhất, chiếm86,2% dân số cảnước

- Người Việt là lựclượng đông đảo trongcác ngành kinh tếquan trọng

Trang 4

nöôùc ta, teđn caùc vò anhhuøng, caùc nhaø khoa hóc coùtieâng laø ngöôøi dađn toôc ítngöôøi maø em bieât ?

Hoûi (k): Cho bieât vai troø

cụa ngöôøi Vieôt ñònh cö ôûnöôùc ngoaøi ñoâi vôùi ñaâtnöôùc ?

* Chuyeơn yù: Vieôt nam laø

Toơ quoâc coù nhieău thaønhphaăn dađn toôc Ñái ña soâcaùc dađn toôc coù nguoăn goâcbạn ñòa, cuøng chung soângdöôùi maùi nhaø cụa nöôùcVieôt Nam thoâng nhaât Veăsoâ löôïng sau ngöôøi Vieôt laøngöôøi Taøy, Thaùi, Möôøng,Khô me, moêi toôc ngöôøi coùsoâ dađn tređn 1 trieôu Caùc toôcngöôøi khaùc coù soâ löôïng íthôn Ñòa baøn sinh soâng caùcthaønh phaăn dađn toôc ñöôïcnhö theâ naøo, ta cuøng tìmhieơu múc II

HÑ 2:(19’) Höôùng daên HS khai thaùc bạn ñoă

Hoûi (k): Döïa vaøo bạn ñoă

“Phađn boâ dađn toôc VieôtNam” vaø hieơu bieât cụamình cho bieât dađn toôc Kinhphađn boâ chụ yeẫu ôû ñađu ?

GV: Laõnh thoơ cụa cö dađn

Vieôt Nam coù tröôùc cođngnguyeđn…

+ Phía Baĩc: Tưnh VađnNam, Quạng Tađy ( TrungQuoâc )

Ñoăng – Nođng Vaín Deăn( dađn toôc Taøy )

TL:Ñem lái nguoăn thunhaôp, söï vaín minh, tieânboô cụa KHKT cho ñaâtnöôùc Söï hoøa bình ñoaønkeât giuõa caùc dađn toôctređn theâ giôùi

HÑ 2: h/ñ caù nhađn

TL: Phađn boâ chụ yeâu ôûñoăng baỉng trung du vaøven bieơn

II PHAĐN BOÂ CAÙC DAĐN TOÔC.

1 Dađn toôc Vieôt (Kinh )

- Phađn boâ chụ yeâu ôûñoăng baỉng trung duvaø ven bieơn

Trang 5

+ Phía Nam… Nam Bộ

- Sự phân hóa cư dân ViệtCổ thành các bộ phân …+ Cư dân phía Tây-TâyBắc…

+ Cư dân phía Bắc…

+ Cư dân phía Nam ( từQuảng Bình trở vào )…

+ Cư dân ở đồng bằng,trung du và Bắc Trung Bộvẫn giữ được bản sắc việtcổ tồn tại qua hơn 1000năm Bắc Thuộc…

Hỏi: Hãy cho biết các dân

tộc ít người phân bố chủ

yếu ở đâu ?ø GV: Tuy

nhiên đây là vùng giaothông đi lại khó khăn,nhưng là vùng giàu tàinguyên, vị trí quan trọng

Hỏi: Dựa vào SGK và bản

đồ phân bố dân tộc ViệtNam, hãy cho biết địa bàn

cư trú cụ thể của các dântộc ít người ?

Hỏi

(k): Hãy cho biết cùng

với sự phát triển của nềnkinh tế, sự phân bố và đờisống của đồng bào các dântộc ít người có

những thay đổi lớn như thếnào?

TL: Trên các miền núivà cao nguyên

TL: Học sinh dựa vàoSGK để trả lời, xác địnhnơi cư trú các dân tộctrên bản đồ

TL: Giúp đồng bào cácd.tộc định canh, địnhcư,xóa đói, giảm nghèo,nhà nước đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng

Điện,đường,trường,trạ,k.thác tiềm năng du lịch

2 Các dân tộc ít người

- Miền núi và caonguyên là các địabàn cư trú chính củacác dân tộc ít người

- Trung du và miềnnúi phía Bắc có cácdân tộc Tày, Nùng,Thái, Mường, Dao,Mông

- Khu vực Trườngsơn – Tây nguyêncó các dân tộc Ê- đê,Gia- rai, Ba- na, Cơ-ho…

Trang 6

b- Việt º d- mường ºCâu 3: Địa bàn cư tru của các dân tộc ít người.

a- Trung du, miền núi Bắc Bộ ºb- Miền núi và cao nguyên ºc- Khu vực Trường Sơn – Nam TrungBộ º d- Tây Nguyên º

Câu 4 : Chính sách nhà nước quan tâm, đầu tư đến đời sống các dân tộc vùngsâu, vùng xa, vùng cao là:

a- Trình độ kinh tế xã hội của họ còn thấp ºb- Họ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ biên giới ºc- Tạo sự bình đẳng giữa các dân tộc, môi trường được cải thiện ºd- Tất cả đều đúng º

4 Dặn dò tiết học tiếp theo: ( 1’)

- Đọc và tìm hiểu trước bài 2 “Dân số và gia tăng dân số”

- Phân tích biểu đồ H2.1 về tình hình gia tăng dân số của Việy Nam,xem trước các bảng số liệu

Bài 2

DÂN SỐ vµ GIA TĂNG DÂN SỐ

I.Mục tiêu

1 Kiến thức : HS cần

- Biết số dân số ở nước ta là 86 triệu người ( 2009 )

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậuquả

- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân sốcủa nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi

1 Chuẩn bị của giáo viên :

- Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta ( phóng to )

Tiết 2

Trang 7

- Tài liệu, tranh ảnh về hậu quả của bùng nổ dân số tới môi trường vàchất lượng cuộc sống.

2 Chuẩn bị của học sinh :

- Tìm hiểu trước bài mới

III Hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ (4’) Hỏi: a- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của các dân

tộc thể hiện ở những mặt nào? VD?

b- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta ? Trả lời: a- có 54 dt những nét riêng: phong tục, tập quán, trang phục… b- DT kinh ở đồng bằng, dt ít người ở miền núi…

2 Bài mới :

* Vào bài (1’)Dân số, tình hình gia tăng dân số và những hậu quả kinh tế xã hội, chínhtrị của nó đã trở thành mối quan tâm không chỉ riêng của mỗi quốc gia, màcả cộng đồng quốc tế Ở mỗi quốc gia, chính sách dân số luôn có vị trí xứngđáng trong các chính sách của Nhà nước Sớm nhận rõ vấn đề này, ở nước taĐảng và chính phủ đã đề ra mục tiêu dân số và ban hành loạt chính sách đểđạt được mục tiêu ấy

Để tìm hiểu vấn dân số, sự gia tăng dân số và cơ cấu dân số ở nước tacó đặc điểm gì, ta nghiên cứu nội dung bài hôm nay

HĐ 1: Nêu vấn đề để HS nắng được số dân (3’)

GV: giới thiệu số liệu của 3

lần tổng điều tra dân số toànquốc ở nước ta :

- Lần 1 ( 1/4/79 ) nước ta có52,46 triệu người

- Lần 2 ( 1/4/89 ) nươcù tacó 64,41 triệu người

- Lần 3 ( 1/4/99 ) nươcù ta có

76, 34 triệu người

- Lần 4 (1/4/2009) nước tacó 86 triệu người

Hỏi: Dựa vào SGK cho biết

dân số ta tính đến 2002 làbao nhiêu người ?

HĐ 1: h/đ nhóm

TL: Dân số VN năm

2002 là 79,7 triệungười

I SỐ DÂN

Trang 8

Hỏi: Cho nhận xét về thứ

hạng diện tích và dân số củaViệt Nam so với các nướckhác trên thế giới ?

GV: Kết luận và ghi bảng GV: cho HS thảo luận nhóm

câu hỏi sau:

Hỏi (k): Với số dân đông

như trên có thuận lợi và khókhăn gì cho sự phát triểnkinh tế ở nước ta ?

HĐ 2:(21’)

GV: Yêu cầu HS đọc thuật

ngữ “bùng nổ dân số”

Hỏi: Quan sát H2.1: nêu

nhận xét sự bùng nổ dân sốqua chiều cao các cột dânsố?

- Dân số tăng nhanh là yếutố dẫn đến hiệng tượng gì ?

GV: Kết luận và ghi bảng Ho

ûi:- Qua H2.1 hãy nêu

nhận xét đường biểu diễn tỉlệ gia tăng tự nhiên có sựthay đổi như thế nào?

Hỏi (k): Giải thích nguyên

nhân sự thay đổi đó

Hỏi: Vì sao tỉ lệ gia tăng tự

nhiên của dân số giảmnhanh, nhưng dân số vẫntăng nhanh ?

GV: Cho HS thảo luận

nhóm câu hỏi sau:

- Dân số đông và tăng

TL: - Diện tích thuộcloại các nước có lãnhthổ trung bình thế giới

- Dân số thuộcloại nước có dân đôngtrên thế giới

HĐ 2:h/đ nhóm

TL: - Thuận lợi: nguồn

lao động, thị trường

- Khó khăn: Tạo sứcép phát triển kinh tế –xã hội, tài nguyênmôi trường,chất lượngcuộc sống của nhândân

TL:-Dân số tăngnhanh liên tục

Do trong một thời giandài ảnh hưởng củachiến tranh kinh tếkhó khăn, đến giữa

TK XX nước ta bướcvào thời kì bùng nổdân số là do tiến bộ về

y tế đời sống nhân dânđược cải thiện…

-HS hoạt động nhóm

* Hậu quả gia tăng

- Việt Nam là nướcđông dân, dân sốnước ta là 86 triệu( 2009 )

II GIA TĂNG DÂN SỐ.

- Từ cuối những năm

50 của thế kỉ XX,nước ta có hiệntượng “bùng nổ dânsố”

Trang 9

nhanh đã gây hậu quả gìvề : kinh tế, xã hội, môitrường ?

GV: kết luận ghi bảng GV: Cho HS thảo luận câu

hỏi:

- Nêu những lợi ích củaviệc giảm tỉ lệ gia tăng tựnhiên dân số ở nước ta?

Hỏi:-Dựa vào bảng 2.1, hãy

xác định các vùng có tỉ lệgia tăng tự nhiên của dân sốcao nhất; thấp nhất?

- Các vùng lãnh thổ có

tỉ lệ gia tăng tự nhiên củadân số cao hơn trung bình cảnước ?

HĐ 3:(10’) Nêu vấn đề dựa

vào bảng 2.2 SGK

Hỏi: Dựa vào bảng 2.2 hãy:

nhận xét tỉ lệ hai nhóm dânsố nam nữ thời kì 1979 –

dân số:

- Kinh tế:

+ Lao động, việc làm

+ Tốc độ p.triển k.tếá

+ Tiêu dùng và tíchlũy

+ Phát triển bền vững

HS: Thảo luận , đạidiện nhóm trả lời –nhóm khác nhận xét,bổ sung

- Thuận lợi cho sựphát triẻn kinh tế

- Bảo vệ tài nguyênmôi trường

- Chất lượng cuộcsống được nâng cao

TG:- Cao nhất: TâyBắc

- Thấp nhất:

ĐBSH

- Tây Bắc, Bắc Bộ,Duyên hải Nam TrungBộ; Tây nguyên

HĐ 3: cá nhân

TL:- Tỉ lệ nữ lớn hơnnam, thay đổi theothời gian

- Sự thay đổi giữa

- Nhờ thực hiện tốtchính sách dân số vàkế hoạch hóa giađình nên tỉ lệ giatăng tự nhiên củadân số có xu hướnggiảm

III CƠ CẤU DÂN SỐ

Trang 10

1999 ?

Hỏi (k): Tại sao cần phải

biết kêt cấu dân số theo giới( tỉ lệ nữ, tỉ lệ nam ) ở mỗiquốc gia…?

Hỏi: Nhận xét cơ cấu dân

số theo nhóm tuổi nước tathời kì1979 – 1999 ?

GV: kết luận và ghi bảng Hỏi (k): Hãy cho biết xu

hướng thay đổi cơ cấu theonhóm tuổi ở Việt Nam từ

1979 – 1999 ?

GV: Tỉ số giới tính ( nam,

nữ ) không bao giờ côngbằng và thường thay đổitheo nhóm tuổi, theo thờigian và không gian, nhìnchung trên thế giới hiện naylà 98,6 nam thì có 100 nữ

Tuy nhiên lúc mới sinh ra,số trẻ em sơ sinh nam luôncao hơn số trẻ em sơ sinh nữ( TB: 103 – 106 nam thì có

100 nữ ), đến tuổi trưởngthành thì số này gần ngangnhau Sang lứa tuổi già sốnữ cao hơn số nam

- Nguyên nhân của sự khácbiệt về số giới tính ở nước talà:

+ Hậu quả của chiến tranh,nam giới hy sinh

+ Nam giới phải lao độngnhiều hơn, làm những côngviệc nặng nhọc hơn, nêntuổi thọ thấp hơn nữ

tỉ lệ tổng số nam và nữgiảm dần từ 3% đến2,6% đến 1,4%

TL: Để tổ chức laođộng phù hợp từnggiới, bổ sung hànghóa, nhu yếu phẩmđặc trưng từng giới…

TL: - nhóm 0 -14 :gảm dần

- nhóm 15-59 :tăng dần

- nhóm 60 trở lêntăng dần

TL: Tỉ lệ trẻ em giảmxuống, tỉ lệ ngườitrong và trên độ tuổilao động tăng lên

- Cơ cấu dân số theođộ tuổi của nước tađang có sự thay đổi

- Tỉ lệ trẻ em giảmxuống, tỉ lệ ngườitrong độ tuổi laođộng và trên độ tuổilao động tăng lên

Trang 11

3 Củng cố:

Câu 1: Hãy cho biết tình hình gia tăng dân số nước ta hiện nay ?Câu 2 : phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên vàthay đổi cơ cấu dân số ở nước ta ?

Câu 3 : Xem bảng phụ lụcCâu 4: Xem bảng phụ lục

4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo ( 1’)

-Tìm hiểu trứoc bài 3 « Phân bố dân cư và các loại hình quần cư » + Tình hình phân bố dân cư ở nước ta , so với các nước trên thế giới mật độdân số nước ta như thế nào ?

+ Quá trình đô thị hóa của nước ta hiện nay diễn ra như thế nào ?

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

………

………

………

PHIẾU HỌC TẬP:

Câu 3 : Từ 1954 đến 2003 tỉ lệ gia tăngtự nhiên của dân số giảm nhưng số dânvẫn tăng vì :

a- Kinh tế ngày càng phát triển, người

ºb- cơ cấu dân số Việt Nam trẻ

ºc- Số phụ nữ ở tuổi sinh đẻ caoº

d- Vùng nông thôn và miền núi đangcần người lao động trẻ khỏe

d- câu a + c đúng.º

Ngày soạn : Tiết 3: ph©n bè d©n c vµ c¸c lo¹i h×nh quÇn c BÀI 3:

I.Mục tiêu : 1.Kiến thức : HS cần

- Trình bày được đặc điểm mật độ dân số và sự phân bố dân cư của nước ta

Trang 12

- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, quần cư thành thị và đôthị hóa ở nước ta.

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam

- Tư liệu, tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần cư ở Việt Nam

2.Chuẩn bị của học sinh :

- Tìm hiểu trước bài mới - SGK, vở bài tập, tập bản đồ

III.Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh.(1’) 2.Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Hỏi: a- Hãy cho biết số dân nước năm 2002, 2003? và tình hình gia tăng

dân số của nước ta?

b- Cho biết của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơcấu dân số nước ta ?

Trả lời 3.Bài mới : (1’)

Cũng như các nước trên thế giới, sự phân bố dân cư ở nước ta phụ thuộc vàonhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, lịch sử… Tùy theo thời gian và lãnh thổ cụthể, các nhân tố ấy tác động với nhau tạo nên một bức tranh phân bố dân cưnhư hiện nay

Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bức tranh đó và biết được nó đãtạo nên sự đa dạng về hình thức quần cư ở nước ta như thế nào ?

T G

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

13

Hoạt động 1:

Hỏi: Em hãy nhắc lại

thứ hạng diện tíchlãnh thổ và dân sốnước ta so với các

Hoạt động 1: cặp ( 2

em / nhóm)TG: Diện tích thuộcloại trung bình của

TG nhưng lại là nướccó số dân đông của

I MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ.

1 Mật độ dân số

Trang 13

nước trên thế giới?

Hỏi: - Dựa vào hiểu

biết và SGK cho biếtđặc điểm mật độ dânsố ở nước ta :

+ So sánh mật độ dânsố nước ta

vớimật độ dân sốthếgiới(2003)?

+ So sánh với châu Á,với các nước trong khuvực Đông Nam Á?

GV: Năm 2003, chân

Á : 85 người/ km²

- Khu vực ĐNÁ :+ lào 25 người/ km² + Campuchia 68người/ km²

+ Malai xia 75 người/

km²+ Thái lan 124 người/

km²

Hỏi: Qua so sánh các

số liệu trên rút ra đặcđiểm mật độ dân sốnước ta ?

GV: MDDS Việt

Nam 1989 là 195người/ km², 1999 là

231 người/ km², 2002là 241 người/ km²,

2003 là 246người/

km²

Hỏi (k): Qua các số

liệu trên em rút ranhận xét gì về mật độdân số qua các năm?

TGTG:

TG: Mật độ dân sốngày càng tăngnhanh

TG: - Đồng bằngchiếm ¼ diện tích tựnhiên , tập trung ¾số dân

- 2 đồng bằngsông Hồng và sôngCửu Long, vùngĐông Nam Bộ

- Nước ta có mật độ dânsố cao : 246 người/ km²( 2003 )

- Mật độ dân số củanước ta ngày một tăng

2 Phân bố dân cư.

- Dân cư tập trung đông

ở đồng bằng, ven biểnvà các đô thị

- Miền núi và TâyNguyên dân cư thưathớt

Trang 14

Hỏi: Quan sát H3.1

cho biết dân cư nước

ta tập trung đông đúc

ở vùng nào ? đôngnhất ở đâu ?

Hỏi: Dâc cư thưa thớt

ở vùng nào? Thưa thớtnhất ở đâu ?

GV: Kết luận và ghibảng

Hỏi: Dựa vào hiểu

biết và SGK cho biếtsự phân bố dân cưgiữa nông thôn vàthành thị ở nước ta cóđặc điểm gì ?

Hỏi (k): Dân cư sống

tập trung nhiều ở nôngthôn chứng tỏ nềnkinh tế có trình độ nhưthế nào ?

Hỏi(k): hãy cho biết

nguyên nhân của đặcđiểm phân bố dân cưnói trên ?

Hỏi: Nhà nước ta có

chính sách , biện pháp

gì để phân bố lại dân

TG: Miền núi và caonguyên chiếm ¾diện tích tự nhiên, có

¼ số dân

+ Tây Bắc : 67 người/ km²

+ Tây nguyên : 82người/ km²

TG: Dân cư tập trungnhiều ở nông thôn ,thưa thớt ở thành

TG: Thấp, chậm pháttriến…

TG: Đồng bằng, venbiển, các đô thị cóđiều kiện tự nhiênthuận lợi, các hoạtđộng sản xuất cóđiều kện phát triểnhơn Có trình độ pháttriển lực lượng sảnxuất, là khu vực khaithác lâu đời…

TG: Tổ chức di dânđến các vùng kinh tếmới ở miền núi, caonguyên

Hoạt động 2:hoạt

- Phần lớn dân cư nước

ta sống ở nông thôn( 76% số dân )

II CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ.

1 Quần cư nông thôn.

Trang 15

cư ?

GV chuyển ý : Nước

ta là nước nông nghiệpđại đa số dân cư sống

ở các vùng nông thôn Tuy nhiên điều kiện tựnhiên, tập quán sảnxuất, sinh hoạt màmỗi vùng có các kiểuquần cư khác nhau

Hoạt động 2:Hứng dẫ

HS nắm được đặcđiểm các loại hìnhquần cư

GV: Giới thiệu tập

ảnh, hoặc mô tả vềcác kiểu quần cư nôngthôn

Hỏi (k): Dựa vào Nội

dung thực tế ở địaphương và vốn hiểubiết: hãy cho biết sựkhác nhau giữa kiểuquần cư nông thôn cácvùng ?

Hỏi: - Vì sao các làng

bản cách xa nhau ?

- Cho biết sựgiống nhau của quần

+ Bản buôn ( dântộc ít người) nơi gầnnguồn nước, có đấtcanh tác sảnxuấtnông, lâm kếthợp có dưới 100 hộdân làm nhà sàntránh thú dữ, ẩm…

TG: - Là nơi ở , nơisản xuất, chăn nuôi,kho chứa, sân phơi…

- Hoạt động kinhtế chính là nông,lâm, ngư nghiệp …TG: - Đường, trường,trạm điện thay đổidiện mạo làng quê

- Nhà cửa, lốisống, số người khôngtham gia sản xuấtnông nghiệp…

HS: thảo luận nhóm

- Phần lớn có quy môvừa và nhỏ

- Là điểm dân cư ởnông thôn với qui môdân số, tên gọi khácnhau Hoạt động kinh tếchủ yếu là nông nghiệp

2 Quần cư thành thị.

- Các đô thị ở nước taphần lớn có qui mô vừavà nhỏ, có chức năngchính là hoạt động côngnghiệp , dịch vụ Làtrung tâm kinh tế, chínhtrị khoa học kĩ thuật

- Phân bố tập trungđồng bằng ven biển

III ĐÔ THỊ HÓA.

- Số dân thành thị và tỉlệ dân đô thị tăng liêntục

- Trình độ đô thị hóathấp

Trang 16

Hỏi: Hãy nêu những

thay đổi hiiện nay củaquần cư nông thôn mà

- Nhóm 3,4:Cho biếtsự khác nhau về hoạtđộng kinh tế và cáchbố trí nhà ở giữa thànhthị và nông thôn ?

-Nhóm 5,6: Quan sátH3.1 hãy nêu nhận xétvề sự phân bố các đôthị ở nước ta ? giảithích ?

GV: Chuẩn xác Nội

dung và ghi bảng

Hoạt động 3: Khai

thác các số liệu SGK

Hỏi: Dựa vào bảng

3.1 hãy nhận xét về sốdân thành thị và tỉ lệdân thành thị của nước

ta ?

Hỏi: Cho biết sự thay

đổi tỉ lệ dân thành thịđã phản ánh quá trìnhđô thị hóa ở nước ta

+ Nông thôn: nhà cửaphân bố rải rác , hoạtđộng kinh tế chủ yếudựa vào nôngnghiệp

+ Thành thị: nhà cửasan sát, hoạt độngkinh tế chủ yếu dựavào công nghiệp vàdịch vụ

- Hai đồng bằng lớnvà ven biển có lợithế về vị trí địa lí,ĐKTN – KT – XH

Hoạt động 3: cá

nhân

TG: Tỉ lệ dân thànhthị tăng liên tục, tăngnhanh nhất năm2003

TG: Trình độ đô thịhóa còn thấp

Trang 17

như thế nào ?

Hỏi: Quan sát H3.1

+ cho nhận xét về sự phân bố các thành phố lớn ?

+ vấn đề bức xúc cần giải quyết cho dân cư tập trung quá đông ở các thành phố lớn ?

( 4’) HĐ 4: Củng cố :

Câu 1: Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta ? Câu 2: So sánh sự khác nhau giữa quần nông thôn và quần cư thành thị ? Câu 3: Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng vì :

a- Đây là nơi có ĐKTN thuận lợi, sản xuất có điều kiêïn phát triển º

º c- Nơi có mức sống và thu nhập cao º d- Nơi có trình độ phát triển lực lượng sản xuất º Câu 4 : Quá trình đô thị hóa của nước ta có những đặc điểm gì :

a- Trình độ đô thị hóa thấp º b- CSHT chưa đáp ứng tốc độ đô thị hóa º c- Tiến hành không đồng đều giữa các vùng º d- Tất cả các đáp án trên º

4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:( 1’)

- Tìm hiểu trước bài 4 « Lao động và việc làm Chất lượng cuộc sống » + Đặc điểm của nguồn lao động và việc sư dụng lao động ở nước ta

+ Chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta hiện nay ra sao

RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

………

………

………

………

Trang 18

Ngày soạn : Tiết5: Bài 5: thùchµnh ph©n tÝch vµ so s¸nh th¸p d©n sè n¨m 1989

I)Mục tiêu bài dạy : 1.Kiến thức : HS cần

- Biết cách so sánh tháp dân số

- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nướcta

- xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số theo tuổi, giũa đân số vàphát triển kinh tế – xã hội của đất nước

2.Kỹ năng :

- Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao kĩ năng đọc và phân tích

so sánh tháp tuỏi để giải thích các xu hướng thay đổi cơ cấu theo tuổi Cácthuận lợi và khó khăn, giải pháp trong chính sách dân số

II.Chuẩn bị : 1.Chuẩn bị của giáo viên :

- Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và năm 1999 ( phóng to )

- Tài liệu về cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta

2.Chuẩn bị của học sinh :

- Tìm hiểu trước bài mới - SGK, vở bài tập, tập bản đồ

III.Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh ( 1’) 2.Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Hỏi: a- Tại sao vấn đề việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta ?

giải pháp ?

Trang 19

b- Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chấtlượng cuộc sống cho nhân dân ?

Trả lời:

3.Bài mới :(1’)

Trên cấu dân số theo tuổi trên phạm vi cả nước và trong từng vùng có ýnghĩa quan trọng, nó thể hiện tổng hợh tình hình sinh tử , tuổi thọ, khả năngphát triển dân số và nguồn lao động Kết cấu dân số theo độ tuổi và theogiới được biểu hiện trực quan bằng tháp đân số

Để hiểu rõ hơn đặc điểm cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta có chuyển biến

gì trong những năm qua? Aûnh hưởng của nó tới sự phát triển kinh tế xã hộinhư thế nào? Ta cùng phân tích so sánh tháp dân số năm 1989 và 1999

T G

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

13

HĐ 1: Phân tích tháp tuổi

GV: Chia lớp thành 6

nhóm thảo luận câu hỏi sau

Hỏi: Hãy phân tích và

so sánh hai tháp dân số về:

- Hình dạng của tháp

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi

HĐ 1: Phân tích

tháp tuổi

HS: Thỏa luậnnhóm, đại diệnnhóm trả lời, cácnhóm khác nhậnxét và bổ sung

TL:

- Hình dạng+ Đáy tháp: ( nhóm0-11 tuổi ):

năm1999nhỏ hơnđáy tháp năm1989nhất là phần cuốibên dưới

+ Thân tháp:

( nhóm 15-59 ): haicạnh bên của thântháp năm 1999 đềudốc hơn hai cạnhbên của tháp năm

1989 nhất là phầnđáy tháp

+Đỉnh tháp ( nhóm60-trên 85 tuổi )

1 SO SÁNH VÀ PHÂN TÍCH HAI THÁP DÂN SỐ.

-Hình dạng : đều có đáyrộng, đỉnh nhọn nhưngchân của đáy 1999 thuhẹp hơn so với 1989.-Tuổi dưới và trong laođộng đều cao

+ Tuổi dưới lao động

1999 nhỏ hơn 1989 + Tuổi lao động vàngoài lao động năm

1999 cao hơn 1989

Trang 20

12

- Tỉ lệ dân số phụ thuộc

GV: Gọi HS trả lời , sau

đó nhận xét, bổ sung và ghi bảng

Hoạt động 2:

Hỏi: Từ những phân tích và so sánh trên, nêunhận xét về sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta? Giải thích nguyên nhân ?

+ Nhóm tuổi từ

15-59 năm1999 tăngthêm so với 1989và số nam giới tănghơn so với nữ giới (phần thân tháp )+ nhóm tuổi từ 60trở lên củanăm1999 cũng tănghơn 1989

- Tỉ lệ dân số phụthuộc ( nhóm 0-14và 60 trở lên ) củanăm 1999 so với

1989 giảm khoảng4,6%

Hoạt động 2:Cặp

+Tỉ lệ dân số phụthuộc năm 1999 so với

1989 giảm khoảng 4,6%

2 NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DÂN SỐ.

- Tuổi dưới lao độnggiảm

- tuổi trong và ngoài laođộng tăng

3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CƠ CẤU DÂN SỐ.

- Thuận lợi: lực lượnglao động dồi dào

- Khó khăn: kìm hãm sự

Trang 21

’ Hỏi: Cơ cấu dân số nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội? Chúng ta cần cónhững biện pháp nào đểtừng bước khắc phục những khó khăn này ?GV: Nhận xét bổ sung và ghi bảng

Hoạt động 4: Củng cố –

hướng dẫn về nhà ( 4’)

*

Củng cố:

Câu 1: Tháp tuổi dân sốnước ta năm 1999 thuộc kiểu

a-Tháp tuổi mở rộng

ºb- Tháp tuổi bước tuổi bước đầu thu hẹp

ºc- Tháp tuổi ổn định

ºd- Tháp tuổi đang tiến

nặng cho xã hội

- Nguyên nhân:

+ Hòa bình lập lạisau thời gian chiếntranh kéo dài nênsố nam, nữ thanhniên tăng nhanh dosố thiếu niêntrưởng thành tronghòa bình khôngphảo ra chiếntrường nhất là sốnam thanh niêntăng hơn nhiều hơnnữ

+ sau thời gian hòabình khá lâu, cuộcsống xã hội tươngđối ổn định , việcchăm sóc sức khỏetốt , tuổi thọ ngườidân được nâng cao,số người lớn tuổi( trên 60 tăng ) Vớichính sách dân sốcủa Đảng và nhànước, tỉ lệ sinhgiảm đáng kể nênsố người dưới 15tuổi giảm

Hoạt động 3:hoạt

động nhóm

HS: thảo luậnnhóm

TL:- Thuận lợi: lựclượng lao động dồidào, đây là nguồndự trữ lao động

phát triển kinh tế, nảysinh nhiều vấn đề xãhội cần giải quyết

- Biện pháp: thực hiệnchính sách dân số

Trang 22

tới ổn định

ºCâu 2: Trong hoàn cảnhkinh tế hiện nay, biện pháp tối ưu giải quyết việc làm đối với người lao động ở thành thị là

a- Mở rộng xây nhiều nhà máy lớn

ºb- Hạn chế việc chuyển

cư từ nông thôn ra thànhthị º

c- Phát triển hoạt động công nghiệp , dịch vụ, hướng nghiệp dạy nghề

ºd- Tổ chức xuất khẩu lao động ra nước ngoài

º

trong tương lai

- Khó khăn: kìmhãm sự phát triểnkinh tế, vấn đề giảiquyết việc làm,môi trường, y tế,giáo dục…

- Biện pháp:

+ kế hoạch hóa giađình , phân bố lạidân cư tạo công ănviệc làm cho ngườidân, mở rộng cácloại hình đào tạonghề Kêu gọi cácnhà đầu tư trong vàngoài nước để giảiquyết nạn dư thừanhân công, tạonhiều việc làm chongười lao động

+ Nhà nước cóchính sách hợp lívề xuất khẩu laođộng sang các nướccông nghiệp tiêntiến vừa giảm bớtsức ép thất nghiệp,vừa tạo điều kiệncho người lao độngtiếp thu , học hỏi kĩthuật , nâng cao taynghề

Câu 3: Để giảiquyết tốt việc làmcho lao động nôngthôn cần chú ý:

Trang 23

a- Tiến hành thâmcanh tăng vụ.

ºb- Mở rộng cáchoạt động kinh tể ở

ºc- Tất cả các đápán trên º

* Hướng dẫn về nhà.

- Học bài, làm bàitập

4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo ( 1’)

- Tìm hiểu trước bài 6 « Sự phát triển nền kinh tế Việt nam » + Sự phát triển nền kinh tế của nước ta trong những thập kỷ gần đây + Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và khó khăn trong quátrình phát triển kinh tế ở nước ta

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Trang 24

I.Muùc tieõu : 1.Kieỏn thửực : HS caàn.

- Hieồu ủửụùc ẹoõng Nam Boọ laứ vuứng phaựt trieồn kinh teỏ raỏt naờng ủoọng.ẹoự laứ keỏt quaỷ khai thaực toồng hụùp lụùi theỏ vũ trớ ủũa lớ, caực ủieàu kieọn tửùnhieõn vaứ taứi nguyeõn thieõn nhieõn treõn ủaỏt lieàn, treõn bieồn, cuừng nhửnhửừng ủaởc ủieồm daõn cử – xaừ hoọi

2.Kyừ naờng :

- Naộm vửừng phửụng phaựp keõnh hỡnh vaứ keõnh chửừ ủeồ giaỷi thớch

+ Moọt soỏ ủaởc ủieồm tửù nhieõn, kinh teỏ – xaừ hoọi cuỷa vuứng

+ Trỡnh ủoọ ủoõ thũ hoựa vaứ moọt soỏ chổ tieõu phaựt trieồn kinh teỏ – xaừ hoọicao nhaỏt trong caỷ nửụực

3.Thái độ : - ẹoùc kyừ baỷn soỏ lieọu, lửụùc ủoà ủeồ khai thaực Noọi dung, lieõn keỏt caực keõnh Noọi dung theo caõu hoỷi daón daột

II.Chuaồn bũ : 1.Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn :

- Baỷn ủoà tửù nhieõn Vieọt Nam - Baỷn ủoà khu vửùc ẹoõng Nam AÙ

- Lửụùc ủoà tửù nhieõn ẹoõng Nam Boọ - Taứi lieọu, tranh aỷnh veà tửù nhieõnẹoõng Nam Boọ

2.Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh :

- Tỡm hieồu trửụực baứi mụựi, sgk, vụỷ baứi taọp, taọp baỷn ủoà

III.Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:

1 Kieồm tra baứi cuừ: ( 5’) GV: Goùi vaứi hoùc sinh ủoùc ủoaùn vaờn veà tỡnh hỡnh saỷn xuaỏt, phaõn boỏ, nụi tieõu

thuù cuỷa hai loaùi caõy coõng nghieọp laõu naờm laứ cheứ vaứ caứ pheõ

GV: Nhaọn xeựt vaứ ghi ủieồm

2 Giaỷng gaứi mụựi :

* Giụựi thieọu baứi mụựi : ( 1’) Laứ moọt vuứng ủaỏt mụựi trong lũch sửỷ phaựt trieồn

cuỷa ủaỏt nửụực, ẹoõng Nam Boọ coự nhieàu thuaọn lụùi vụựi tieàm naờng kinh teỏ lụựn hụncaực vuứng khaực, coự vũ theỏ quan troùng ủoỏi vụựi caỷ nửụực vaứ khu vửùc ẹeồ coự hieồubieỏt veà ẹoõng Nam Boọ, baứi hoõm nay ta cuứng tỡm hieồu ủieàu kieọn tửù nhieõn vaứtaứi nguyeõn thieõn nhieõn coự aỷnh hửụỷng nhử theỏ naứo ủoỏi vụựi sửù phaựt trieồn kinh teỏcuỷa vuứng vaứ vỡ sao ẹoõng Nam Boọ coự sửực huựt maùnh meừ ủoỏi vụựi lao ủoọng caỷnửụực

Hẹ 1: Tỡm hieồu vũ trớ ủũa lớ vaứ giụựi haùn laừnh thoồ (10’)

I Về TRÍ ẹềA LYÙ VAỉ

Trang 25

GV: Dùng lược đồ «Các vùng kinh tế vàvùng kinh tế trọng điểm

» sơ lược lại ý nghĩa, vịtrí những vùng kinh tếđã học và giới thiệugiới hạn lãnh thổ vùngĐông Nam Bộ

Hỏi: Dựa vào H31.1

Xác định ranh giớivùng Đông Nam Bộ ?

Hỏi: Nêu ý nghĩa vị trí

địa lí của vùng ?

GV: Dùng bản đồ khuvực Đông Nam Á phântích vị trí của thành phốHồ Chí Minh với thủ đôcác nước trong khuvực

TL: - Bắc và Đông Bắcgiáp Tây Nguyên vàDuyên hải Nam TrungBộ

- Tây và Nam kềĐBSCL

- Đông và Đông Namgiáp biển…

TL:- Vùng nằm vĩ độthấp ( dưới 12 ·B), ítbão và gió phơn…

- Vị trí chuyển tiếp giữavùng kinh tế giàu tiềmnăng lớn về nôngnghiệp lớn nhất nước ta

Giữa các vùng có tàinguyên rừng giàu có, trữlượng khoáng sản, thủynăng phong phú BiểnĐông – Tiềm năng kinhtế biển lớn

- Là trung tâm khu vựcĐông Nam Á

HS: Thảo luận nhóm,đại diện nhóm trả lời,các nhóm khác nhận xétvà bổ sung

GIỚI HẠN LÃNH THỔ.

- Là cầu nối giữa TâyNguyên và duyên hảiNam Trung Bộ vớiđồng bằng sông CửuLong, giữa đất liền vớibiển đông giàu tiềmnăng

- Là đầu mối giao lưukinh tế – xã hội của cáctỉnh phía Nam với cảnước và quốc tế quamạng lưới các loại hìnhgiao thông

HĐ 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (15’)

Trang 26

GV: Chia lớp thành 6nhóm thảo luận các câuhỏi sau.

- Nhóm1,2: Dựa vàobảng 31.1 và hình 31.1hãy nêu đặc điểm tựnhiên và tiềm năngkinh tế trên đất liền củavùng Đông Nam Bộ?

GV: Nhận xét và ghibảng

Hỏi: Loại cây côngnghiệp nào trong vùngchiếm phần lớn diệntích và sản lượng củacả nước?

GV: Đông Nam Bộ làvùng chuyên canh câycông nghiệp hàng đầuđất nước Đặc biệt làcây cao su

- Nhóm 3,4: Vì saoĐông Nam Bộ có điềukiện phát triển mạnhkinh tế biển ?

- Nhóm 5,6: Quan sátH31.1, hãy xác định cácsông Đồng Nai, sôngSài Gòn, sông Bé Vì

TL: Địa hình thoải, độcao trung bình , đấtbadan - đất xám, khíhậu nóng ẩm cận xíchđạo, nguồn sinh thủy tốtMặt bằng xây dựng tốt,các cây trồng thích hợp( cao su, đậu tương, lạc,mía…)

TL: Cây cao su

TL: Biển ấm, ngưtrường rộng, hải sảnphong phú, gần đườnghàng hải quốc tế, thềmlục địa nông rộng giàutiềm năng dầu khíKhai thác dầu khí, đánhbắt hải sản, giao thông,dịch vụ, du lịch biển

TL: HS xác định cácsông trên lược đồ

- Do đất trồng cây côngnghiệp chiếm tỉ lệ lớn,

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.

- Vùng đất liền Địahình thoải, tiềm nănglớn về đất; có hai loạichủ yếu là đất ba danvà đất xám rất thíchhợp với cây côngnghiệp có giá trị xuấtkhẩu cao

- Vùng biển, thềm lụcđịa có nguồn dầu khílớn đang được khaithác, nguồn thủy sảnphong phú, giao thôngvận tải và du lịch biểnphát triển

Trang 27

sao phại bạo veô vaø phaùttrieơn röøng ñaău nguoăn,hán cheâ ođ nhieêm nöôùccụa caùc doøng sođng ôûÑođng Nam Boô ?

Hoûi: Sođng naøo coù taăm

quan tróng nhaât vuøng ?

Vì sao ?GV:( môû roông) Toơngdieôn tích ñaât töï nhieđncụa ÑNB coù 2354,5nghìn ha: coù khoạng60,7% ñang söû dúng ñaâtnođng nghieôp ; 20,8%

ñaât lađm nghieôp ; 8,5%

ñaât chuyeđn duøng; 2,0%

ñaât thoơ cö Ñaât chöa söõdúng 7,2%

Ñađy laø vuøng coù möùcñoô söõ dúng ñaât cao sovôùi tư leô chung cạ nöôùc

Ñieău ñoù noùi leđn trình ñoôphaùt trieơn khaù mánh vaømöùc ñoô thu huùt khaù lôùntaøi nguyeđn ñaât vaøo sạnxuaât vaø ñôøi soâng

Hoûi: Haõy phađn tích

nhöõng khoù khaín cụavuøng ÑNB trong vieôcphaùt trieơn kinh teâ – xaõ

dt röøng coøn raât ít neđnnguoăn sinh thụy bò háncheâ Nhö vaôy vieôc bạoveô röøng ñaău nguoăn laømnguoăn sinh thụy laø raâtquan tróng Phaăn há löu

do ñođ thò hoùa vaø cođngnghieôp phaùt trieơn mánhnguy cô ođ nhieêm caùcdoøng sođng raât lôùn neđnhán cheâ söï ođ nhieêmnöôùc ôû ÑNB

TL: Sođng Ñoăng Nai vìlöu vöïc sođng haău nhöphụ kín laõnh thoơ cụavuøng

TL:- Khoù khaín: tređn ñaẫtlieăn ít khoaùng sạn, dtröøng khođng lôùn ñang suygiạm, ođ nhieêm mođi

Keât luaôn: Nođng nghieôpgiöõ vai troø quan trónghaøng ñaău trong cô caâu

Trang 28

hội và nêu biện phápkhắc phục ?

trường đất và biển rấtlớn

- Biện pháp: Sữ dụnghợp lí, tiết kiệp nguồntài nguyên khoáng sản,trồng cây gây rừng,giảm sự ô nhiễm môitrường đến mức có thể

HĐ 3:Tìm hiểu đặc điểm dân cư – xã hội (8’)

Hỏi: Dựa vào SGK và

H31.1 nhận xét tìnhhình đô thị hóa củavùng ĐNB và nhữngtác động tiêu cực củatốc độ đô thị hóa vàphát triển công nghiệptới môi trường ?

Hỏi: Căn cứ bảng 31.2

hãy nhận xét tình hìnhdân cư, xã hội ở vùngĐNB so với cả nước ?

- Các tiêu chí cao hơncả nước có ý nghĩa gì ?

- Các tiêu chí thấp hơncả nước có ý nghĩa gì ?

GV: Làm việc ở ĐNBnhững ngưpời có taynghề cao thì có thunhập cao, còn lđ chưaqua đào tạo có mức thu

TL: - Tốc độ đô thị hóanhanh 55.5% tỉ lệ dânthành thị, Công nghiệpphát triển mạnh làm chonguy cơ ô nhiễm môitrường trở nên nặng nề

- Ô nhiễm môi trường

do khai thác vận chuyểndầu

HS: đọc bảng 31.2 đểrút ra nhận xét

TL: Tốc độ tăng trưởngkinh tế cao, thu hútmạnh lao động, chấtlượng cuộc sống đượccải thiện, nâng cao…

TL: Giải quyết tốt vấnđề việc làm của ngườilao động Nền kinh tếphát triển, năng lực sảnxuất của vùng nângcao…

III ĐẶC ĐIỂM DÂN

CƯ – XÃ HỘI.

- Dân cư đông, nguồnlao động dồi dào, lànhnghề và năng động,sáng tạo trong nền kinhtế thị trường

- Đà lạt thành phố du

Trang 29

nhập thấp gặp nhiềukhó khăn trong cuộcsống Do đó vấn đềviệc làm và thất nghiệpcòn chiếm tỉ lệ cao chỉthấp hơn mức trungbình của cả nước chútít.

Hỏi: Tìm Hiểu và trình

bày tóm tắt những ditích tự nhiên, lịch sửvăn hóa có giá trị lớnđể phát triển du lịch ?

TL: - Khu dự trữ sinhquyển của thế giới –Rừng Sác – huyện CầnGiờ

- Địa đạo Củ Chi, nhà tùCôn Đảo, Bến cảng nhàRồng…

- Cảnh đẹp Đà Lạt

a- Tài nguyên khoáng sản trên đất liền ít b- DT rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp

c- Ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị hóa d- Tất cả a,b,c đều đúng

Câu 4: Bảo vệ rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm của hệ thống sôngtrong vùmg Đông Nam Bộ có ý nghĩa to lớn là:

a- Đảm bảo nguồn nước sạch cho vùng có nguy cơ ô nhiễm do đôthị phát triển, công,nông nghiệp, dịch vụ ra đời

b- Để tăng nguồn sinh thủy cho hệ thống sông ngòi của lãnh thổvùng

c- Để bảo vệ đất đai đã được khai thác sử dụng cho sản xuấtnông nghiệp trong vùng

d- Tăng diện tích đất trống, đồi trọc giảm nguy cơ xói mòn đất

4 Dặn dò ( 1’)

Trang 30

- Tỡm hieồu trửụực baứi 32 ô Vuứng ẹoõng Nam Boọ ằ ( TT) + Cụ caỏu kinh teỏ cuỷa ẹNB coự gỡ tieỏn boọ so vụựi caỷ nửụực + Trong phaựt trieồn kinh teỏ vuứng ủang gaởp phaỷi nhửừng khoự khaờn gỡ

Baứi 32

vùng đông nam bộ

(Tieỏp theo)

I.Muùc tieõu : 1.Kieỏn thửực : HS caàn.

- Hieồu ủửụùc ẹoõng Nam Boọ laứ vuứng coự cụ caỏu kinh teỏ tieỏn boọ nhaỏt sovụựi caực vuứng trong caỷ nửụực Coõng nghieọp vaứ dũch vuù chieỏm tổ leọ caotrong GDP Saỷn xuaỏt noõng nghieọp chieỏm tổ leọ nhoỷ nhửng giửừ vai troứquan troùng

- Naộm ủửụùc nhửừng khoự khaờn, haùn cheỏ trong phaựt trieồn kinh teỏ cuỷavuứng

- Naộm vửừng caực khaựi nieọm toồ chửực laừnh thoồ coõng nghieọp nhử khu coõngngheọ cao, khu cheỏ xuaỏt

- Lửụùc ủoà kinh teỏ ẹoõng Nam Boọ - Tử lieọu, tranh aỷnh hoaùt ủoọng kinh teỏcuỷa vuứng

- Maựy chieỏu

2.Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh :

- Tỡm hieồu trửụực baứi mụựi, sgk, vụỷ baứi taọp, taọp baỷn ủoà

III.Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:

Tieỏt 36

Trang 31

1 Kiểm tra bài : (5’) Hỏi: a- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế

nào đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ ? b- Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cảnước ?

2 Giảng gài mới :

* Giới thiệu bài mới : ( 1’)Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu tiến bộ nhất

so với các vùng trong cả nước Công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng caonhất trong GDP; Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng vẫn giữvai trò quan trọng Vậy tình hình phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ ra sao,vùng có những trung tâm công nghiệp lớn nào Chúng ta tìm hiểu qua bài họchôm nay

HĐ 1: Tìm hiểu ngành công nghiệp (16’)

GV: Giới thiệu sơ luợctình hình công nghiệpcủa nước ta ?

Hỏi: Dựa vào SGK

mục 1 kết hợp bảng32.1 cho biết đặc điểm

cơ cấu sản xuất côngnghiệp trước và saugiải phóng ( 1975) ởmiền Đông nam Bộ cóthay đổi gì ?

GV: Chốt Nội dung

Hỏi: Căn cứ bảng 32.1

nhận xét tỉ trọng côngnghiệp – xây dựngtrong cơ cấu kinh tế củavùng Đông Nam Bộ vàcủa cả nước ?

TL:- Trước 1975: Côngnghiệp phụ thuộc vàonước ngoài, cơ cấu đơngiản, phân bố nhỏ hẹp

- Sau 1975: Cơ cấu côngnghiệp cân đối bao gồmcông nghiệp nặng, CNnhẹ, hàng tiêu dùng, xâydựng mới một số ngànhcông nghiệp hiện đại

Khu vực có vốn đầu tưnước ngoài tăng mạnh

TL: Công nghiệp – xâydựng chiếm tỉ trọng caotrong cơ cấu kinh tế củavùng và cao hơn so vớicả nước

I TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ.

1 Công nghiệp

- Là thế mạnh củavùng Cơ cấu sản xuấtcông nghiệp cân đối, đadạng, tiến bộ bao gồmcác ngành quan trọng:Khai thác dầu, hóa dầu,

cơ khí, điện tử, côngnghệ cao, chế biếnlương thực, thực phẩmxuất khẩu, hàng tiêudùng

- Công nghiệp – xâydựng chiếm tỉ trọng lớn( 59,3%) trong cơ cấukinh tế của vùng và cảnước

- Công nghiệp tập trung

Trang 32

Hỏi: Dựa vào H32.2

hãy nhận xét sự phânbố sản xuất côngnghiệp ở Đông Nam Bộ

?

- Tập trung ở đâu

- Gồm những ngànhcông nghiệp quan trọngnào

Hỏi: Vì sao sản xuất

công nghiệp tập trungchủ yếu ở Thành phốHồ Chí Minh ?

Hỏi: Cho biết những

khó khăn trong pháttriển công nghiệp vùngĐông Nam Bộ ?

TL: Tập trung chủ yếu ở

3 trung tâm lớn là:

Thành phố Hồ ChíMinh, Biên Hòa, Bà Rịa– Vũng Tàu

- HS dựa vào H32.2 đọccác ngành công nghiệpcủa 3 trung tâm lớn nhấtvùng

TL: - Có lợi thế về vị tríđịa lí

- Nguồn lao động dồidào, tay nghề cao

- Cơ sở hạ tầng pháttriển

- Trong nhiều năm chínhsách phát triển luôn điđầu…

TL: - Cơ sở hạ tầng chưađáp ứng nhu cầu pháttriển và sự năng độngcủa vùng

- Lực lượng lao động tạichổ chưa phát triển vềlượng và chất

- Công nghệ chậm đổimới

- Nguy cơ ô nhiểm môitrường cao

chủ yếu ở Thành phốHồ Chí Minh ( 50%),Biên Hòa, Bà Rịa –Vũng Tàu

HĐ 2: Tìm hiểu ngành nông nghiệp (17’)

GV: Chia lớp thành 6nhóm thảo luận 3 câuhỏi sau

HS: Thảo luận nhóm,đại diện nhóm trả lời,các nhóm khác nhận xétvà bổ sung

2 Nông nghiệp.

Ngày đăng: 05/03/2015, 14:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w