Trong nhà máy thủy điện muốn cho máy phát điện phát ra điện năng ổn định và có chất lượng cao thì cần phải có hệ thống điều khiển kích từ cho máy phát đồng bộ.. Trước khi kết thúc khóa h
Trang 1VŨ THỊ ÁNH NGỌC
NGHIÊN CỨU HỆ ĐIỀU KHIỂN KÍCH TỪ CHO MÁY PHÁT THUỶ ĐIỆN NHỎ
Chuyên ngành: Thiết bị mạng và nhà máy điện
Mã số:
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
THÁI NGUYÊN - 2010
Trang 2
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Quốc Khánh
Phản biện 1: PGS.TS Trần Bách
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Như Hiển
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn họp tại:
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – ĐHTN
Ngày 24 tháng 09 năm 2010
Có thể tìm luận văn tại
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những nghiên cứu dưới đây là của em tự thiết kế dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi Quốc Khánh, nếu sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 09 năm 2010
Người cam đoan
Vũ Thị Ánh Ngọc
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Bùi Quốc Khánh và thầy giáo Vũ Hoàng Phương đã hướng dẫn và cho
em những ý kiến quý báu và luôn theo sát từng bước đi, luôn khích lệ động viên
… trong quá trình học tập và nghiên cứu của em
Xin được chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Trung tâm công nghệ cao Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi nhất về mọi mặt cho việc học tập và nghiên cứu tại trường
Xin chân thành cảm ơn tới Ban chủ nhiệm, toàn thể các thầy cô giáo cùng cán
bộ trong khoa Điện trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ về nhiều mặt trong thời gian làm nghiên cứu của tôi Xin được trân trọng cảm ơn khoa Đào tạo và bồi dưỡng sau đại học;
Xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi rất nhiều Xin được bày tỏ lòng biết ơn tới bạn bè đồng nghiệp – những người thân đã đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi và luôn mong đợi sự hoàn thành công việc nghiên cứu của tôi
Xin được trân trọng cảm ơn
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Bùi Quốc Khánh và thầy giáo Vũ Hoàng Phương trường ĐHBKHN đã hướng dẫn và cho em những ý kiến quý báu và luôn theo sát từng bước đi, luôn khích lệ động viên trong quá trình học tập và nghiên cứu của em
Xin được chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Trung tâm công nghệ cao Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi nhất về mọi mặt cho việc học tập và nghiên cứu tại trường
Xin chân thành cảm ơn tới Ban chủ nhiệm, toàn thể các thầy cô giáo cùng cán
bộ trong khoa Điện trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ về nhiều mặt trong thời gian làm nghiên cứu của tôi
Xin được trân trọng cảm ơn khoa Đào tạo và bồi dưỡng sau đại học;Xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi rất nhiều Xin được bày tỏ lòng biết ơn tới bạn bè đồng nghiệp – những người thân đã đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi và luôn mong đợi
sự hoàn thành công việc nghiên cứu của tôi
Xin được trân trọng cảm ơn
Trang 8MỤC LỤC
Nội dung
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
DANH MỤC BẢN VẼ
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NHỎ
1.1.Tổng quan về nhà máy thủy điện nhỏ
a.Tình hình phát triển thủy điện
b Sơ đồ nhà máy thủy điện
c Phân loại nhà máy thủy điện
d Nguyên lý phát điện của nhà máy thủy điện
e Tự động hóa trong nhà máy thủy điện
1.2.Điều tốc turbine thủy điện nhỏ
a Cấu tạo chung của thiết bị điều tốc
b Các chức năng của điều tốc
c Điều chỉnh mômen trên trục turbine
1.3 Máy phát điện
1.3 1.Nguyên lý làm việc của máy phát điện đồng bộ
1.3.2 Phương trình điện áp và đồ thị véc tơ của máy phát điện đồng bộ 1.3.3 Các đặc tính điều chỉnh của máy phát đồng bộ
1.3.4 Các đặc tính điều chỉnh của máy điện đồng bộ
a Đặc tính không tải của máy phát điện đồng bộ
b Đặc tính ngoài
c Đặc tính điều chỉnh
1
1
3
4
6
9
10
10
12
13
14
14
16
16
21
21
22
Trang 9d Đặc tính tải
e Đặc tính ngắn mạch và tỷ số ngắn mạch K
1.4 Kết luận chương 1
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ TOÁN HỌC MÁY PHÁT THỦY ĐIỆN NHỎ 2.1.Mô tả toán học máy phát đồng bộ xoay chiều ba pha
2.1.1.Các phương trình điện áp viết trong hệ tọa độ 3 pha abc
2.1.2 Các phương trình điện áp viết trong hệ tọa độ 3 pha dq
2.1.3.Mô hình mạch thay thế tương đương
2.2.Mô hình toán máy phát thủy điện nhỏ
a Mô hình toán hệ thống tự động điều chỉnh điện áp máy phát
b Phân tích hệ thống điều chỉnh công suất và điện áp trong máy phát thủy đện
c Mô hình bộ điều tốc hoạt động gián tiếp có van tiết lưu
d Phương trình cân bằng chuyển động hệ thống
e Phương trình tải trạm điện
2.3 Mô hình toán hệ thống tự động điều chỉnh điện áp của máy phát
2.4.Phân tích hệ thống điều chỉnh công suất và điện áp trong mát phát thuỷ điện
2.4.1.Điều chỉnh công suất tác dụng P
2.4.2 Điều chỉnh công suất phản kháng Q
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KÍCH TỪ 3.1 Mô hình điều khiển phát điện tự động (AGC)
3.2 Xây dựng cấu trúc điều khiển kích từ
3.2.1 Một số hệ điều khiển kích từ kinh điển
a Hệ thống kích từ một chiều:(DC Exciter)
24
26
26
28
28
30
37
39
39
39
39
40
40
41
42
42
46
49
51
53
53
Trang 10b Hệ thống kích từ xoay chiều (AC Exciter)
c Hệ thống kích từ tĩnh: (Statc Exciter)
3.2.2 Thiết kế bộ điều chỉnh điện áp tự động AVR
a Thuyết minh sơ đồ khối của bộ AVR
b Thiết kế khối điều khiển chính (Controler)
c Thiết kế khối chuyển đổi và tính toán (Caculate)
d Thiết kế khối giới hạn (Limiter)
e Thiết kế bộ đặt điện áp (Setpoin)
3.3.Xây dựng hệ thống ổn định công suất PSS
3.4 Kết luận chương 3………
CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG HỆ THỐNG KÍCH TỪ 4.1.Giới thiệu phần mềm mô phỏng
4.1.1 Mục đích của mô phỏng
4.1.2 Các tham số máy phát
4.2.Các thành phần của hệ thống mô phỏng
4.3 Kết quả mô phỏng hệ thống
4.3.1 Mô phỏng máy phát làm việc với phụ tải độc lập………
4.3.2 Mô phỏng khi máy phát hòa vào lưới điện hệ thống
4.3.2.1 Mô hình mô phỏng
4.3.2.2.Đáp ứng của hệ thống khi hoà lưới
4.4 Kết luận chương 4………
Kết luận và kiến nghị
55
56
58
60
61
66
68
73
76
80
81
81
82
83
86
86
91
91
92
103
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢN VẼ
Hình 1.1.Sơ đồ các tuyến của nhà máy thủy điện………
Hình 1.2.Sơ đồ nhà máy thủy điện kiểu lòng sông………
Hình 1.3.Sơ đồ nhà máy thủy điện kiểu đường dẫn………
Hình 1.4.Sơ đồ nhà máy thủy điện kiểu tổng hợp………
Hình 1.5 Sơ đồ nhà máy thủy điện ………
Hình 1.6.Bộ điều tốc turbine thủy lực………
Hình 1.7.Sơ đồ điều khiển nhà máy thủy điện………
Hình 1.8.Sơ đồ điều khiển nhà máy thủy điện………
Hình 1.9.Cấu tạo máy phát điện đồng bộ………
Hình 1.10.Mặt cắt ngang máy điện………
Hình 1.11.Cấu tạo roto máy phát điện đồng bộ ………
Hình 1.12.Nguyên lý quá trình sản xuất điện năng ………
Hình 1.13.Đồ thị suất điện động của máy phát điện cực lồi ………
Hình 1.14.Đồ thị véc tơ sức điện động và độ thay đổi điện áp của máy đồng bộ cực lồi khi bão hòa……… ………
Hình 1-15 Đặc tính không tải máy phát tuabin hơi nước
Hình 1-16 Đặc tính ngoài của máy phát điện đồng bộ
Hình 1-17 Đặc tính điều chỉnh của máy phát điện đồng bộ
Hình 1-18 Xác định đặc tính tải thuần cảm từ đặc tính không tải và tam giác điện kháng
Hình 1-19 Đặc tính ngắn mạch của máy phát đồng bộ
Hình 2.1.Sơ đồ bố trí các cuộn dây stato và roto máy điện đồng bộ ……
Hình 2.2.Mô hình dq của máy phát đồng bộ ………
3
4
5
5
6
8
9
11
14
15
16
19
20
22
23
24
25
26
26
28
32
Trang 12Hình 2.3.Điện cảm trên mô hình dq………
Hình 2.4.Biểu diễn các đại lượng véc tơ của máy phát đồng bộ
Hình 2.5.Mạch điện tương đương của máy phát đồng bộ
Hình 2.6.Sơ đồ chức năng của hệ thống điều chỉnh điện áp
Hình 2.7.Công suất tác dụng và công suất chỉnh bộ của máy phát điện đồng bộ cực lồi
Hình 2.8.Đồ thị véc tơ sức điện động
Hình 2.9.Họ các đặc tính Vcủa máy phát đồng bộ
Hình 3.1.Sơ đồ hệ thống điều khiển máy phát đồng bộ
Hình 3.2.Hệ thống kích từ một chiều( DC Exciter)
Hình 3.3.Hệ thống kích từ xoay chiều (AC Exciter)
Hình 3.4.Hệ thống kích từ tĩnh ( Static Exciter)
Hình 3.5.Sơ đồ khối kích từ AVR
Hình 3.6 Mô hình AVR trong thực tế
Hình 3.7 Sơ đồ nguyên lý khối điều khiển
Hình3.8: Sơ đồ bộ điều khiển PI
Hình 3.9: Đặc tính xác định tham số PI theo tiêu chuẩn Ziegler nichol 1
Hình 3.10: Sơ đồ nguyên lý khâu LV Gate
Hình 3.11: Sơ đồ nguyên lý khâu HV Gate
Hình 3.12: Sơ đồ nguyên lý khâu Follow up
Hình 3.13: Các giới hạn của máy phát đồng bộ
Hình 3.14:Đặc tính giới hạn tần số điện áp (V/f Limiter)
Hình 3.15: Sơ đồ giới hạn tần số điện áp (V/f Limiter)
Hình 3.16: Sơ đồ khâu giới hạn ổn định PQ
Hình 3.17: Sơ đồ nguyên lý khối điện áp đặt
33
37
38
41
44
46
47
49
53
55
56
58
59
61
63
64
65
65
66
68
71
72
72
74
Trang 13Hình 3.18: Sơ đồ khâu Follow up AVR
Hình 3.19: Sơ đồ khâu điều chỉnh tự động công suất phản kháng AQR
Hình 3.20: Sơ đồ tự động điều chỉnh điện áp AVR với hệ thống ổn định điện áp PSS tín hiệu nhỏ
Hình 3.21: Hệ thống kích Thyristor với AVR và PSS
Hình 4-1 Mô hình mô phỏng hệ điều chỉnh tuabin- máy phát
Hình 4.2: Mô hình hệ thống điều khiển máy phát
Hình 4.3: Mô hình bộ điều chỉnh kích từ
Hình 4-4: Mô hình mô phỏng máy phát làm việc với phụ tải độc lập
Hình 4.5: Khối điều chỉnh kích từ
Hình 4-6: Đặc tính công suất khi khởi động(pu)
Hình 4-7: Dòng điện stato máy phát (pu)
Hình 4- 8 Điện áp đầu cực máy phát(pu)
Hình 4- 9 Dòng điện kích từ máy phát (pu)
Hình 4- 10 Điện áp kích từ máy phát (pu)
Hình 4-11 Mô hình mô phỏng máy phát hoà lưới điện
Hình 4.12 : Khối điều chỉnh kích từ AVR
Hình 4.13: Hệ thống ổn định điện áp PSS
Hình 4.14 : Hệ thống ổn định điện áp (PSS) với đầu vào P
Hình 4.15: Công suất P,Q(p,u) khi không có PSS
Hình 4.16: Công suất P,Q(p,u) khi có PSS với đầu vào
Hình 4.17: Công suất P,Q(p,u) khi có PSS với đầu vào P
Hình 4.18: Dòng điện kích từ máy phát ko có PSS
Hình 4.19: Dòng điện kích từ máy phát khi có PSS với đầu vào
75
76
78
79
83
84
85
86
87
88
89
89
90
90
91
92
93
94
94
94
94
95
95
Trang 14Hình 4.20: Dòng điện kích từ máy phát khi có PSS với đầu vào P
Hình 4.21: Điện áp kích từ máy phát ko có PSS
Hình 4.22: Điện áp kích từ máy phát có PSS với đầu vào
Hình 4.23: Điện áp kích từ máy phát có PSS với đầu vào P
Hình 4.24: Góc tải I(p,u) ko có PSS
Hình 4.25: Góc tải I(p,u) có PSS với đầu vào
Hình 4.26: Góc tải I(p,u) có PSS với đầu vào P
Hình 4.27: Điện áp UPSS không có PSS
Hình 4.28: Điện áp UPSS có PSS với đầu vào
Hình 4.29: Điện áp UPSS có PSS với đầu vào P
Hình 4.30 : Dòng điện stato máy phát (pu)khi không có PSS
Hình 4.31: Điện áp đầu cực máy phát (pu)khi không có PSS
Hình 4.32: Tốc độ máy phát/tần số (pu)khi không có PSS
Hình 4.33 : Dòng điện stato máy phát (pu)khi có PSS đầu vào
Hình 4.34 : Điện áp đầu cực máy phát (pu)khi có PSS đầu vào
Hình 4.35: Tốc độ máy phát/tần số (pu)khi có PSS đầu vào
Hình 4.36 : Dòng điện stato máy phát (pu) khi có PSS với đầu vào P
Hình 4.36 : Điện áp đầu cực máy phát (pu)khi có PSS với đầu vào P
95
96
96
96
97
97
97
98
98
98
99
99
99
100
100
100
101
101
101
Trang 16LỜI NÓI ĐẦU Đất nước ta đang trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Điện khí hóa đóng vai trò rất quan trọng cho sự phát triển trong thời kỳ này nó không những đóng vai trò chủ chốt trong công nghiệp, nông nghiệp mà còn rất cần cho sinh hoạt đời sống và văn hóa của con người
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với chủ yếu là đồi núi và hệ thống sông ngòi được phân bố rộng khắp đất nước nên việc phát triển xây dựng nhà máy thủy điện rất thuận lợi vì có nguồn năng lượng thủy năng rất lớn
Trong nhà máy thủy điện muốn cho máy phát điện phát ra điện năng ổn định
và có chất lượng cao thì cần phải có hệ thống điều khiển kích từ cho máy phát đồng bộ
Trước khi kết thúc khóa học em được giao đề tài luận văn là: “ Nghiên cứu hệ điều khiển kích từ cho máy phát thủy điện nhỏ”
Hệ thống điều khiển kích từ máy phát đồng bộ phải đảm bảo: Điều chỉnh dòng kích từ để duy trì điện áp máy phát làm việc trong điều kiện bình thường và cưỡng bức kích thích để giữ đồng bộ máy phát với lưới khi điện áp lưới hạ thấp
do xảy ra ngắn mạch ở xa, triệt từ trường kích thích để giảm nhanh dòng kích thích về không có ngắn mạch trong nội bộ dây quấn stato trong máy phát
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN NHỎ 1.1 Tổng quan về nhà máy thuỷ điện
Năng lượng điện hay còn gọi là điện năng, là dạng năng lượng thứ cấp được tạo ra từ nhiều nguồn năng lượng thứ cấp khác nhau như nhiệt năng (dầu,khí đốt, than, năng lượng phóng xạ, năng lượng mặt trời…),thủy năng (sông, suối, sóng biển, thủy chiều…), năng lượng gió Đây là loại năng lượng đóng vai trò quan trọng và được sử dụng trên khắp thế giới trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống ngày nay như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, sinh hoạt … Thuỷ năng là một dạng năng lượng tái tạo được Đây là đặc tính ưu việt nhất của nguồn năng lượng này, các nguồn năng lượng khác như : Nguyên tử, than, dầu … không thể tái tạo được Trong quá trình biến đổi năng lượng, chỉ
có thuỷ năng sau khi biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng lại được tái tạo thành dạng thủy năng, còn các dạng năng lượng khác trong quá trình biến đổi không tự tái tạo trong tự nhiên Con người sử dụng nguồn thuỷ năng để phục
vụ cho đời sống và sản xuất, đặc biệt là để phát điện
Các nhà máy thuỷ điện nhỏ [6] đang được phát triển nhiều ở khu vực vùng sâu vùng xa có điều kiện tự nhiên về nguồn thuỷ năng Sự phát triển của khoa học công nghệ, công nghệ thông tin trong những năm gần đây đã làm tăng số lượng các bộ biến đổi tĩnh sử dụng các thiết bị điện tử, đa số các thiết bị áp dụng kỹ thuật tin học sử dụng vào quá trình hoạt động đặc biệt trong các thiết
bị tự động điều khiển, điều chỉnh, tự động kiểm tra, các quá trình tạo và biến đổi năng lượng điện, tất cả các thiết bị đó đều có chung một đòi hỏi về chất lượng nguồn điện cấp từ trạm phát
a Tình hình phát triển thuỷ điện
Trong nhiều nước trên thế giới thuỷ điện chiếm tỉ lệ tương đối lớn 25% Giá thành sản suất điện năng bằng thuỷ năng rất rẻ so với nhiệt điện do sử
Trang 18dụng nguồn năng lượng tái sinh ít ảnh hưởng xấu đến môi trường Chính vì vậy ngành thuỷ điện trên thế giới rất phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng Công suất lớn nhất của một tổ máy thuỷ điện là 750W, hiệu suất tổ máy là 92% - 96% Công trình có công suất lớn nhất trên thế giới hiện nay là công trình Tam Hiệp(Trung Quốc) N=18200MW.Các nước Mỹ,Nga,Pháp, Canada, Nhật Bản, Trung Quốc là nhhững nước có trữ lượng thuỷ điện lớn và có nền thuỷ điện phát trển
Việt nam có 124 hệ thống song với 2860 con sông có chiều dài lớn hơn 10km với trữ lượng thuỷ năng trên lý thuyết là 271.3 tỷ KWh/năm và trữ năng
kỹ thuật khoảng 90 tỷ KWh/năm
Hiện nay chúng ta chỉ khai thác 20% trữ lượng dồi dào này Hiện nay có các nhà máy thuỷ điện Thác Bà công suất 108 MW, Hoà Bình 1920MW, Yaly
720 MW, Trị An 400MW, Thác Mơ 150 MW, ĐaMi 175MW, Hàm Thuận 300MW, Vĩnh Sơn 66MW, Sông Hinh 70 MW Nước ta hiện nay thuỷ điện chiếm 60% công suất của hệ thống điện Việt nam, vào những đầu thập niên
21 khi nhu cầu phát triển kinh tế tăng cao đòi hỏi nhiều nguồn năng lượng điện thì thuỷ điện là nguồn năng lượng rẻ tiền nhất cần phải khai thác triệt để nhất khi nguồn than nước ta không nhiều mà chi phí sản suất nhiệt điện lại lớn hơn nhiều so với thuỷ điện Không những công trình thuỷ điện đóng vai trò quan trọng trong công việc cung cấp năng lượng mà còn là công trình thuỷ lợi tổng hợp và tránh thiên tai Lợi ích trong phòng chống lũ ở các công trình thuỷ điện trên các hệ thống sông như sông Đà là vô cùng lớn Sông Đà cho sản lượng khoảng 31 tỷ KWh và đảm bảo an toàn cho Hà Nội và cho các vùng đồng bằng Bắc bộ Ước tính khi mức lũ ở Hà nội vượt quá 13,3 m nếu dùng biện pháp phân lũ và cấp nước cho hạ du sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao và là mục tiêu quan trọng để xây dựng đất nước
Trang 19b Sơ đồ nhà máy thủy điện
Nhà máy thủy điện là một tổ hợp phức tạp, sử dụng năng lượng của sông suối, để sản xuất điện năng bao gồm 3 tuyến:
Hình 1.1.Sơ đồ các tuyến của nhà máy thủy điện
- Tuyến áp lực (tuyến đầu mối)
- Tuyến năng lượng
- Tuyến hạ lưu
c Phân loại nhà máy thuỷ điện
Tuỳ thuộc vị trí địa lý mà nhà máy thuỷ điện được phân thành 3 loại cơ bản:
* Nhà máy thuỷ điện kiểu lòng sông ( hay sau đập)
Nhµ m¸y : + ThiÕt bÞ c¬ khÝ :
ChÝnh : Turbine cho tõng tæ m¸y Phô : (c¸c thiÕt bÞ kh¸c)
+ ThiÕt bÞ ®iÖn kü thuËt
Tæ m¸y Turbine
+ Turbine, c¸nh h-íng … + Bé ®iÒu tèc
M¸y ph¸t
+ M¸y ph¸t + HÖ thèng kÝch tõ
Hạ lưu
1 Kªnh x¶
2 C¸c cöa van h¹ l-u
Trang 20Hình 1-2 Sơ đồ nhà máy thủy điện kiểu lòng sông:
1- Hệ thống cửa nhận nước; 2- Đập dâng; 3- Nhà bao che; 4- Hệ thống máy phát; 5- Hệ thống tua bin; MNDBT: mực nước dâng bình thường; MNHL: Mực nước hạ
lưu.
* Nhà máy thủy điện đường dẫn
Nước được ngăn bởi một đập thấp rồi chảy theo đường dẫn (Kênh, máng, tuy – nen, ống dẫn) đến nhà máy thủy điện
Để tập trung năng lượng người ta dùng đập cột áp H là độ chênh mực nước trước và sau đập (tương ứng thượng lưu và hạ lưu) Đập có hồ chứa nước lớn
để điều tiết lưu lượng dòng sông
Nhà máy thường đặt sau đập đối với cột nước lớn, hoặc là một bộ phận của đập đối với cột nước nhỏ Các trạm thuỷ điện với phương pháp tập trung năng lượng bằng đập gọi là nhà máy kiểu lòng sông hay sau đập Nó áp dụng cho các con sông ở đồng bằng, trung du nơi có độ dốc lòng sông nhỏ, lưu lượng sông lớn Trong thực tế, chiều cao của đập bị hạn chế bởi kỹ thuật đắp đập và diện tích bị ngập Cột áp ở các trạm thủy điện này không lớn, thông thường không lớn hơn 30 – 40m
Cột áp cơ bản là do đường dẫn tạo nên, còn đập chỉ để ngăn nước lại để đưa vào đường dẫn Đường dẫn có độ dốc nhỏ hơn độ dốc lòng sông Kiểu
Trang 21trạm này thường dùng ở các sông suối có độ dốc lòng sông lớn và lưu lượng nhỏ
Hình 1-3 Sơ đồ Nhà máy thủy điện kiểu đường dẫn:
1- Đập dâng+ của nhận nước; 2- Bể lắng cát; 3- Kênh dẫn (hoặc có cả đường hầm); 4 - Bể điều áp; 5- Đường ống áp lực; 6- Nhà bao che; 7- Tuarbine- máy phát
* Nhà máy thủy điện tổng hợp
Hình 1-4 Sơ đồ nhà máy thuỷ điện kiểu tổng hợp
Năng lượng nước được tập trung là nhờ đập và cả đường dẫn Cột áp của trạm gồm 2 phần: một phần do đập tạo nên, phần còn lại do đường dẫn tạo nên
Trang 22Nhà máy kiểu này được dùng cho các đoạn sông mà ở trên sông có độ dốc nhỏ thì xây đập ngăn nước và hồ chứa, còn ở phía dưới có độ dốc lớn thì xây dựng đường dẫn
d Nguyên lý phát điện của nhà máy thủy điện
Cho dù nhà máy thủy điện kiểu đường dẫn, lòng sông hay tổng hợp thì cũng đều có chung một nguyên lý phát điện như sau: Nước từ hồ chứa thượng lưu được dẫn vào hệ thống đường ống áp lực và buồng xoắn, tại đây nước được gia tốc tới vận tốc rất lớn Qua hệ thống cánh hướng, nước được dẫn vào turbine thuỷ lực làm quay turbine, đồng thời làm quay máy phát điện (thông thường trục của turbine được nối thẳng với trục máy phát) Từ đầu cực máy phát, dòng điện được tăng áp qua máy biến áp lực và dẫn lên trạm phân phối cung cấp cho các hộ tiêu thụ của một vùng độc lập, hoặc đồng thời hoà vào lưới điện quốc gia, xem hình 1-5
Hình 1-5 Sơ đồ nhà máy thủy điện
Trang 23Trong nhà máy thủy điện, các thiết bị được bố trí tùy theo từng đặc điểm của nhà máy, tùy theo kiểu turbine trục đứng hay trục ngang
Thiết bị của trạm thuỷ điện có thể được chia ra các loại: thiết bị động lực (gồm turbine và máy phát điện), thiết bị cơ khí, thiết bị phụ, thiết bị điện Trong nhà máy thủy điện thì Turbine thuỷ lực là một bộ phận cơ khí quan trọng nhất, bằng sự thay đổi tốc độ, nó quyết định công suất phát của tổ máy Turbine thuỷ lực bao gồm 2 phần chính (loại turbine Kaplan trục đứng): Roto turbine (gồm bánh xe công tác-BXCT được nối với trục turbine thông qua khớp nối truyền động momen xoắn, trục, ổ hướng và ổ chèn trục) và Stato turbine (gồm vành đáy turbine để đỡ trục dưới cánh hướng, các vành làm kín, vành stato turbine, bộ cánh hướng dòng) và bộ ống xả, buồng xoắn
Tuỳ theo mực nước thượng lưu hoặc hồ chứa và khi tải trên lưới điện thay đổi đòi hỏi lượng điện phát ra của nhà máy phải thay đổi phù hợp Do vậy, phải điều chỉnh đồng bộ giữa độ mở hệ thống cánh hướng nước nhằm điều chỉnh lưu lượng nước vào turbine và điều chỉnh góc nghiêng của BXCT, tạo cho turbine tốc độ ổn định
Để điều chỉnh độ mở cánh hướng người ta sử dụng các servomotor (thông thường 2 servomotor) và hệ thống xilanh thuỷ lực.Truyền động của servomotor sẽ qua hệ thống xilanh gắn với vòng điều chỉnh, giữa cánh hướng
và vòng điều chỉnh có các khớp truyền động Với sự phát triển vượt bậc của
kỹ thuật số, bộ điều tốc turbine được tự động hoá hoàn toàn có khả năng thu thập các thông số quá trình một cách liên tục, tự động điều chỉnh ổn định quá trình vận hành Mối liên hệ giữa turbine và máy phát được thể hiện trong hình 1-6
Trang 25e.Tự động hóa trong nhà máy thủy điện
Hình 1-7 Sơ đồ điều khiển của nhà máy thuỷ điện
Cấu trúc toàn bộ hệ thống có các bộ điều khiển vận hành trực tiếp trên các
bộ phận riêng rẽ Trong mỗi tổ máy phát gồm các bộ phận điều khiển động lực đầu tiên và các bộ điều khiển kích từ Phần động lực đầu tiên bao gồm turbine và hệ thống thủy lực, do vậy các bộ điều khiển động lực đầu tiên liên quan tới việc điều chỉnh tốc độ và điều khiển các biến số của hệ thống cung cấp năng lượng Chức năng của điều khiển kích từ là điều chỉnh điện áp máy phát và công suất phản kháng Công suất phát mong muốn của các tổ máy phát đơn lẻ được xác định bởi các quá trình điều khiển phát điện của hệ thống
Trang 261.2 Điều tốc turbine thuỷ điện nhỏ
Điều tốc (tuabin) là thiết bị dùng để truyền năng lượng và dòng chảy thành
cơ năng để kéo máy phát điện hoặc các thiết bị khác
Nhiệm vụ của bộ điều tốc trong trạm thuỷ điện:
+ Giữ cho số vòng quay của tổ máy không đổi trong phạm vi thay đổi phụ tải của máy phát
+ Phân bố phụ tải các tổ máy làm việc song song
+ Thực hiện quá trình mở và tắt máy trong điều kiện bình thường và điều kiện
có sự cố
a Cấu tạo chung của thiết bị điều tốc
Mỗi nhà máy thuỷ điện đều được trang bị một hệ thống tự động ổn định tần
số và tự động điều chỉnh điện áp Với tuabin thuỷ lực thì sự nhạy cảm với vấn
đề quá tốc (lồng tốc) là rất nghiêm trọng nên luôn được thiết kế khả năng tự bảo vệ quá tốc với ít nhất hai phương thức: bằng cơ học và bằng hệ thống tự động bảo vệ nằm trong hệ thống tự động kiểm tra khống chế bởi các thiết bị điện [13]
Việc giữ ổn định tần số lưới điện đảm bảo yêu cầu đã được nhiều tác giả nghiên cứu và giải quyết thực tế.Các công trình này khi nghiên cứu nhằm đảm bảo tính ổn định tần số đều thực hiện các phương pháp điều khiển kinh điển: Điều chỉnh theo nhiễu loạn dòng tải (I,cosφ) Điều chỉnh theo độ lệch (U) và nguyên lý kết hợp Trong đó nguyên lý kết hợp được áp dụng rộng rãi nhất vì
nó có nhiều ưu điểm hơn
Trang 27
Hình 1-8 Sơ đồ điều khiển nhà máy thuỷ điện
Máy điều chỉnh tốc độ quay turbine có nhiệm vụ tự động thay đổi mô men
quay của turbine bằng cách điều tiết lượng nước vào tuabin Để điều tiết năng
lượng nước vào turbine người ta dùng hệ thống cánh hướng nước Trong hệ
thống điều tốc của nhà máy, các máy điều tốc sơ cấp của turbine ngoài nhiệm
vụ điều chỉnh tần số (tốc độ quay) của turbine mà còn tham gia vào quá trình
phân bổ công suất tác dụng giữa các tổ máy trong hệ thống điện Máy điều
chỉnh tốc độ trong nhà máy được chế tạo theo nguyên lý điều chỉnh gián tiếp
thông qua khâu khuyếch đại thủy lực có cấu tạo đa dạng và phức tạp,gồm
những phần tử chính sau :
* Phần tử đo lường: Bộ phận để phát hiện độ lệch tần số quay của tổ máy khỏi
giá trị đặt, độ lệch tần số của điện áp máy phát điện, gia tốc tuabin hay thông
số điều chỉnh khác
* Phần tử khuyếch đại: Thường là bộ khuyếch đại từ hay khuếch đại thủy lực
* Cơ cấu thừa hành thủy lực (gọi là secvomoto) : Làm nhiệm vụ tác động trực
tiếp vào bộ phận điều tiết để thay đổi năng lượng vào tuabin
* Phần tử điều chỉnh: Thực hiện chức năng phản hồi cứng hoặc mềm theo vị
trí của cơ cấu thừa hành thủy lực 3
* Phần tử đặt (chỉnh định): Cơ cấu đặt và hiệu chỉnh tốc độ quay
Trang 28Ngoài ra còn có các thiết bị phụ khác như cơ cấu hạn chế độ mở của cánh hướng nước, cơ cấu giới hạn cột nước …
Hệ thống điều tốc tự động của turbine là tổng hợp các cơ cấu thiết bị có nhiệm vụ cảm ứng sự thay đổi tốc độ quay của máy và thay đổi vị trí tương ứng của các cơ cấu điều chỉnh
b Các chức năng của điều tốc
- Điều khiển tổ máy phát điện vận hành trong các trường hợp:dừng chờ máy, chạy không tải, phát điện phụ tải và tiến hành chuyển đổi giữa các trạng thái trên
- Tổ máy tự động thực hiện:mở máy,dừng máy và điều tiết khống chế phụ tải
- Trước khi hòa mạng (chạy không tải): Điều khiển tổ máy dựa trên tần số hệ thống đánh dấu hoặc theo tần số đánh dấu đã cấp
- Sau khi hòa mạng (có phụ tải): Điều khiển và khống chế tổ máy vận hành theo công suất chuẩn và chạy theo tốc độ chuẩn đồng thời điều khiển tổ máy
tự động điều tiết công suất
- Đặt tham số điều khiển dựa trên các trạng thái khác nhau của tổ máy
- Kết nối tín hiệu với LCU tổ máy hoặc máy trên,điều tiết theo số thực tế đã đặt
- Hiển thị các tham số đường dây: tần số lưới điện, tần số máy, công suất có tải, tốc độ, cột nước v.v
- Hiển thị các thông tin đường dây:Các trạng thái vận hành và thông tin sự cố
- Chuyển đổi vận hành giữa thao tác bằng tay/tự động mà không gây nhiễu
- Có chức năng kiểm tra sự cố và báo lỗi: Bộ điều tốc có các chức năng kiểm tra, phân biệt và báo lỗi các trường hợp sau:
+ Kiểm tra sư cố tần số (tần số máy, tần số lưới điện)
+ Sự cố đứt dây phản hồi
+ Sự cố nguồn
Trang 29c Điều chỉnh mô men trên trục tua bin
Điều chỉnh mô men trên trục tua bin Mt sao cho luôn cân bằng với mô men cản của phụ tải Mc (Mt=Mc) Theo hướng này, ta có các loại điều tốc điều chỉnh lưu lượng vẫn thường dùng trong các trạm thuỷ điện
Muốn giữ cho vòng quay tổ máy n không đổi tức là giữ cho tốc độ góc
là hằng số (=const) thì cần duy trì sự cân bằng giữa mô men quay và mô men cản Mô men cản phụ thuộc vào phụ tải máy phát điện Nmp còn mô men quay của turbine Mt quyết định bởi công suất của turbine Nt, giữa chúng có quan hệ sau:
t t
Nt - Công suất thuỷ lực do dòng nước sinh ra trên trục tua bin (kW) ;
Q - Lưu lượng của tổ máy (m3/s);
H - Cột nước làm việc của tua bin (m);
- Trọng lượng riêng của nước (kG/m3);
- Hiệu suất của turbine;
Từ những thành phần năng lượng trên ta có những loại turbine thuỷ lực sau:
- Turbine xung kích đuợc chia ra các hệ sau:
+ Hệ turbine xung kích gáo (turbine Penton);
+ Hệ turbine xung kích kiểu phun xiên;
+ Hệ turbine xung kích hai lần (turbine Banki)
- Turbine phản kích được chia ra các hệ sau:
+ Hệ turbine xuyên tâm hướng trục (gọi tắt là turbine tâm trục, hay Franxis); + Hệ turbine hướng trục (gồm turbine cánh quạt và turbine cánh quay);
+ Hệ turbine hướng chéo;
+ Hệ turbine dòng (gồm turbine dòng nửa thẳng và turbine dòng thẳng);
Trang 30+ Hệ turbine thuận nghịch (làm việc theo hai chế độ: máy bơm và turbine)
1.3 Máy phát điện
Máy điện đồng bộ được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp Phạm vi sử dụng chính là biến đổi cơ năng thành điện năng, nghĩa là làm máy phát điện, điện năng ba pha được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân và trong đời sống sản suất từ các máy phát điện quay bằng Turbine hơi, Turbine khí hoặc Turbine nước
Máy điện đồng bộ còn được dùng làm động cơ, đặc biệt trong các thiết bị lớn vì khác với các động cơ không đồng bộ, chúng có khả năng phát ra công suất phản kháng
Thông thường các máy điện đồng bộ được tính toán sao cho chúng có khả năng phát ra công suất phản kháng bằng công suất tác dụng
1.3.1.Kết cấu của máy đồng bộ cực lồi
Máy đồng bộ cực lồi [22] thường có tốc độ thấp, đường kính roto D có thể lớn tới 15m, trong khi chiều dài l lại nhỏ, với tỷ lệ l/D = 0,15 – 0,2
Máy phát điện đồng bộ đồng bộ gồm 2 bộ phận chính là Stato và Roto
Hình 1-9 Cấu tạo của máy phát điện đồng bộ
Trang 31Hình 1-10 Mặt cắt ngang máy điện
Armature winding : Dây quấn phần ứng; Stator : Mạch từ Stator
Slip ring & brushes : Vành góp và chổi than
b Rotor
Hình 1-11 Cấu tạo Rotor máy phát điện đồng bộ; a Cực lồi b Cực ẩn
Trang 32Rôto máy phát điện đồng bộ có các cực từ và dây quấn kích từ Có thể phân Rotor thành 2 loại chính : Rôto cực ẩn và Rôto cực lồi
- Rotor cực ẩn (Salient pole rotor)
Rôto cực ẩn làm bằng lõi thép hợp kim chất lượng cao, được rèn thành khối hình trụ sau đó gia công phay rãnh để đặt dây quấn kích từ Dây quấn kích từ đặt trong rãnh Rotor bao gồm các bối dây đồng và được cố định bằng các nêm thép không từ tính Hai đầu dây quấn kích từ đi luồn trong trục của Rôto nối với 2 vòng trượt ở đầu trục, thông qua hai chổi than để nối với nguồn kích từ Với loại Rotor này thường có số cực 2p = 2, tốc độ quay Rotor lớn đường kính Rotor nhỏ nhưng chiều dài lớn và thường dùng cho các máy phát công suất lớn
- Rotor cực lồi (Round pole rotor )
Rotor máy điện đồng bộ cực lồi công suất nhỏ và trung bình có lõi thép được chế tạo bằng thép đúc và gia coong thành khối lăng trụ hoặc hình trụ trên mặt có đặt các cực từ được ghép từ các lá thép dày 1-1.5mm Dây quấn kích từ là các cuộn dây đồng được lồng vào thân cực Với loại Rotor này thường có số cực 2p 4 tốc độ quay Rotor chậm, đường kính Rotor lớn và chiều dài ngắn và thường dùng cho các máy phát công suất nhỏ và trung bình
1.3.2 Nguyên lý làm việc của máy phát điện đồng bộ
Chúng ta biết rằng máy phát làm nhiệm vụ biến cơ năng thành điện năng theo sơ đồ nguyên lý hình 1- 12 sau đây:
Hình 1-12 Nguyên lý quá trình sản xuất điện năng
Trang 33Trong đó các năng lượng cơ dạng sơ cấp (như thế năng của nước ở các hồ đập, nhiệt năng của các loại nhiên liệu như than, dầu, khí đốt, năng lượng hạt nhân hay sức gió, thủy triều…) qua một số khâu trung gian được đưa vào turbine nối với Rotor của máy phát Khi Rotor được quay bằng các năng lượng sơ cấp trên và cho dòng kích từ vào dây quấn kích từ sẽ tạo nên từ trường Rotor Từ trường của Rotor sẽ cắt qua dây quấn phần ứng Stato và cảm ứng một sức điện động xoay chiều hình sin có trị số hiệu dụng:
E0=Ke.Φ.f (1.2)
Ke=4,44 W1.Kdq (1.3) Trong đó:
Nếu tốc độ của Rôtor tính được bằng phút thì: *
quay, với tốc độ là: n1 60 * f
p (1.4) đúng bằng tốc độ quay (n) của Rotor
Do đó, kiểu máy điện này được gọi là máy điện đồng bộ xoay chiều Từ công thức (1.2) ta thấy để thay đổi suất điện động E0 ta có thể có hai cách thay đổi
Trang 34tần số f (hay thay đổi tốc độ quay của Rotor) hoặc thay đổi từ thông Φ (hay thay đổi dòng điện kích từ If) Nhưng khi điều chỉnh tốc độ quay của Rotor lại ảnh hưởng đến tần số của nguồn điện dẫn đến ảnh hưởng đến chất lượng của nguồn điện Chính vì vậy cách này trong thực tế rất ít dùng mà trong thực tế
sử dụng phương pháp thay đổi từ thông của máy phát bằng cách thay đổi dòng điện kích từ của máy phát để thay đổi suất điện động E0 hay điện áp ra trên đầu cực của máy phát
1.3.3 Phương trình điện áp và đồ thị véc tơ của máy phát điện đồng bộ
Đối với máy phát điện đồng bộ tốc độ quay n = const được thể hiện rõ ràng thông qua các quan hệ giữa các đại lượng U, I, It, cosφ trong đó một số quan
hệ chính xác được suy ra từ phương trình cân bằng điện áp tổng quát của một pha có dạng:
-Trong đó : - U
: điện áp ở đầu cực máy
- rư và xбư là điện trở và điện kháng tản từ của dây quấn phần ứng
- E : sức điện động cảm ứng trong dây quấn do từ trường khe hở
Từ trường khe hở lúc có tải là do từ trường cực từ
- Trường hợp máy phát đồng bộ có mạch từ không bão hoà
Giả sử máy phát điện đồng bộ làm việc với tải đối xứng có tính cảm 0
<Ψ<900
Trong máy điện cực lồi thì phân sức từ động phần ứng Fu
thành hai
thành phần dọc trục
udF
Trang 35Hình 1.13 Đồ thị suất điện động của máy phát điện cực lồi ở tải có
tính cảm a và tải có tính dung b
Vectơ -jxбư trong phương trình (1-13) do từ thông tản sinh ra và không phụ thuộc vào từ dẫn của khe hở theo các hướng dọc trục và ngang trục Nếu phân tích thành các thành phần theo hai hướng đó thì có:
Trang 36( xưq + xбư) - I
Trong đó: xd = xưd + xбư là điện kháng đồng bộ dọc trục
Xq = xưq + xư là điện kháng đồng bộ ngang trục
- Đồ thị véctơ điện áp của máy điện đồng bộ khi xét đến bão hoà
Đối với máy phát đồng bộ cực lồi, việc thành lập đồ thị véctơ có xét đến trạng thái bão hoà của mạch từ một cách chính xác gặp rất nhiều khó khăn vì lúc đó từ thông dọc trục d và ngang trục q có liên quan với nhau và đường trạng thái bão hoà theo hai phương đó là khác nhau
Vậy xưd không những không phục thuộc vào d mà còn phụ thuộc vào q và tương tự xưq cũng phụ thuộc theo cả d và q Để đơn giản thì cho rằng từ thông dọc trục và ngang trục chỉ ảnh hưởng đến trạng thái bão hoà của hướng trục đó thôi và giả thử rằng mức độ bão hoà hướng ngang trục đã biết
Hình 1.14 Đồ thị véctơ sức từ động (a) và độ thay đổi điện áp (b) của
máy đồng bộ cực lồi khi bão hoà
Sau khi vẽ các véctơ U, Irư, jIxбư và có được Eб (hình 1.14a) theo hướng Ixбư
vẽ đoạn.Và xác định được phương của E0 trị số Xưq = 0,3 – 0,9 Nếu Kq
Trang 37chưa cho trước thì có thể lấy gần đúng bằng 1,1 – 1,15 nếu không tính xưq thì
CD cũng có thể xác định được trị số AB của đường cong không tải ứng với sức từ động ngang trục của phần ứng đã qui đổi về sức từ động của cực từ Fưq
= KưqFư = OA vì có thể xem tỷ lệ Fưq (hình 1.14b).Điểm D nằm trên phương của đoạn CF thẳng góc với phương của Ėo chính là IqXưq
Sức từ động của cực từ theo hướng dọc trục gồm hai thành phần: Một phần sinh ra sức điện động có trị số bằng OM Một phần khắc phục phản ứng dọc trục MN = OM+MN là suất điện động E0 = NQ lúc không tải của máy từ đồ thị hình 1.14b cũng thấy Eưd = NQ – RN, lấy đoạn OG=E0 trên phương E0
trên hình 1.14a thì GF=Eưd và đồ thị vectơ được thành lập
Sức từ động của cực từ theo hướng dọc trục gồm 2 thành phần: Một phần sinh ra suất điện động Eδd = OF=MP có trị số bằng OM Một phần khắc phục phản ứng dọc trục MN=OM+MN là suất điện động E0 = NQ lúc không tải của máy từ đồ thị hình 1.14b cũng thấy Eưd = NQ - RN, lấy đoạn OG=E0 trên phương E0 trên hình 1.14a thì GF=Eưd và đồ thị vecto được thành lập
1.3.4 Các đặc tính điều chỉnh của máy điện đồng bộ
Khi vận hành bình thường máy phát điện đồng bộ cung cấp cho tải đối xứng Chế độ này phụ thuộc vào hộ tiêu thụ điện năng nối với máy phát Công suất cung cấp cho tải không vượt quá giá trị định mức mà chỉ cho phép nhỏ hơn hoặc bằng công suất định mức Mặt khác ở chế độ này thông qua các đại lượng như điện áp, dòng điện đầu cực máy phát, dòng kích từ, hệ số công suất cosφ , tần số f và tốc độ quay n ta có thể xây dựng nên các đặc tính làm việc Để phân tích đặc tính làm việc của máy phát điện đồng bộ ta dựa vào 3 đại lượng chủ yếu là U, I, If để thành lập các đường đặc tính
a Đặc tính không tải của máy phát điện đồng bộ
Đặc tính không tải là quan hệ E0 = U0 = F(it), khi I = 0 và f = fdm
Dạng đặc tính không tải có thể biểu thị theo đơn vị tương đối
Trang 38i i và U
E
.
Trong đó itdmo là dòng điện không tải khi U = Udm
Mạch từ của máy phát đện tuabin hơi bão hòa hơn mạch từ của tuabin nước Khi E0 = Udm = E* = 1, đối với máy phát điện tuabin hơi kµd = kµ= 1,2 còn máy phát điện tuabin nước kµd = 1,06
và I ứng với các trị số khác nhau của tải
Trong mỗi trường hợp phải điều chỉnh dòng điện kích thích sao cho khi I =
Idm có U = Udm, sau đó giữ không đổi khi thay đổi tải Dòng điện it ứng với U
= Udm; I = Idm; cos φ = cos φdm, f= fdm được gọi là dòng điện từ hóa định mức
Trang 39Hình 1-16 Đặc tính ngoài của máy phát điện đồng bộ
Từ hình 1-16 cho thấy các đặc tính ngoài phụ thuộc vào tính chất của tải Tải có tính cảm I tăng, phản ứng khử từ của phản ứng tăng, điện áp giảm và đường từ biểu diễn đi xuống Nếu tải có tính dưng khi I tăng, phản ứng phần ứng là trợ từ, điện áp tăng và đường biểu diễn đi lên
Độ thay đổi điện áp định mức ΔUdm của máy phát điện đồng bộ theo quy định nghĩa là sự thay đổi điện áp khi tải thay đổi từ địn mức với cos φ = cos
φdm đến không tải, trong điều kiện không thay đổi dòng điện kích thích, Trị số
Δ Udm thường biểu thị theo phần trăm của điện áp định mức
100
dm
dm dm
U
U E
Đặc tính điều chỉnh là quan hệ it = f(I) khi U = const; cos φ = const; f = fdm
Đặc tính này cho biết hướng điều chỉnh dòng diện it của máy phát điện đồng
Trang 40bộ giữ cho điện áp U ở đầu máy không đổi Khi lấy đặc tính điều chỉnh phải thay đổi tải và đồng thời thay đổi it để có cos φ = const và U = const
Hình 1-17 Đặc tính điều chỉnh của máy phát điện đồng bộ
Dạng đặc tính ở các trị số cos φ khác nhau như trên hình 1-17 cho thấy ở tải cảm khi I tăng, tác dụng khử từ của phản ứng cũng tăng làm cho U bị giảm
Để giữ cho U không đổi phải tăng dòng đện từ hóa it ở tải dung khi I tăng, muốn giữa cho U không đổi phải giảm it Thông thường cos φ = 0,8 (thuần cảm) nên từ thông không tải it khoảng 1,7 – 2,2 lần
d Đặc tính tải
Đặc tính tải [22] là quan hệ giữa U = f(it) khi I = const; f = fdm; cos φ = const Với các trị số khác nhau của I và cos φ sẽ có các đặc tính tải khác nhau, trong đó có ý nghĩa nhất là đặc tính tải thần cảm ứng với cosφ = 0 (φ = π/200)
và I = Idm
Để đặc tính đó phải điều chỉnh rt và Z (cuộn cảm) sao cho I = Idm. Dạng của đặc tính thuần cảm như đường 3 trên hình 1-18 Đặc tính tải thuần cảm có thể suy ra được từ đặc tính không tải và tam giác điện kháng