Đồng thời giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù hợp; * Bảng
Trang 1vị thế của mình trên thương trường Để thực hiện điều đó doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới và vận động Kết quả ghi nhận chính là lợi nhuận đích thực doanh nghiệp tạo ra để tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Đây không phải là mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp nhưng là mục đích then chốt để doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn nữa Một doanh nghiệp tạo
ra lợi nhuận nhưng cũng sẽ bị phá sản nếu doanh nghiệp không có tiền mặt để thanh toán các khoản nợ đến hạn phải trả, khi đó các nhà cho vay sẽ đệ trình lên tòa án và doanh nghiệp buộc phải phá sản Doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận nhưng cũng dễ dàng làm mất lòng các cổ đông nếu phần lợi tức họ đạt được quá ít với những gì họ kỳ vọng Tối đa hóa lợi nhuận và cân bằng các khoản mục chi phí không phải doanh nghiệp nào cũng dễ dàng đạt đươc Như vậy thường xuyên phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, phân tích doanh thu, lợi nhuận, cân đối nguồn tài chính là nhu cầu không thể thiếu được của bất kỳ doanh nghiệp nào
Trong xu hướng phát triển kinh tế chung của cả nước nói lên mô hình doanh nghiệp tuy không còn mới nhưng đang phát triển mạnh mẽ đó là loại hình doanh nghiệp tư nhân Những năm gần đây kinh tế tư nhân mới được Nhà nước chú trọng phát triển và đã có rất nhiều tập đoàn kinh tế tư nhân ra đời khẳng định
Trang 2được thương hiệu và vị thế trong lòng người tiêu dùng trong nước và trên thế giới Lợi nhuận của các Tập đoàn này tạo ra rất lớn mỗi năm Việc hình thành nên những mô hình công ty mẹ công ty con để tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo dựng uy tín, thương hiệu trong cả nước là điều mà Tập đoàn kinh tế lớn nào cũng muốn hướng tới
Vì thế xét cho cùng tạo ra lợi nhuận là quan trọng hơn cả, có lợi nhuận cao thì ban lãnh đạo, quản trị công ty mới lập những kế hoạch chi tiêu, đầu tư cho doanh nghiệp mình, người lao động mới có lương và thưởng mỗi tháng, mỗi quý…vậy làm thế nào để tạo ra lợi nhuận và làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận là vấn đề đặt ra cho giám đốc điều hành và giám đốc tài chính Xuất phát từ những vấn đề
đó nên nhóm chúng tôi đã chọn đề tài “Phân tích tình hình chi phí và lợi
nhuận tại công ty TNHH Thiên Tân ”
Trang 3NỘI DUNG
PHẦN I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
1.1 Giới thiệu doanh nghiệp:
1.1.1 Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp :
-Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Thiên Tân
-Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp : Trần Thị Minh Xuyên (sáng lập viên) -Phó giám đốc kinh doanh: Hoàng Trung Kiên (sáng lập viên)
-Phó giám đốc kỹ thuật : Nguyễn Anh Tú
-Địa chỉ: Số 468 đường Hoàng Liên - Phường Kim Tân - TP Lào Cai – tỉnh Lào Cai
-Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
1202000053 ngày 27/12/2000.Đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 30/7/2010
-Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
-Vốn pháp định: 7 tỷ đồng
-Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
Trang 4
-kinh doanh vật liệu xây dựng
-Khai thác vật liệu xây dựng cát,đá,sỏi (khi có giấy phép khai thác tận thu khoáng sản của ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai )
-Dịch vụ sửa chữa ô tô,sản xuất cơ khí
-Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế phục vụ cho ngành công nghiệp,nông nghiệp
Trang 5
1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty :
Kinh doanh thiết bị,vật
tư 55%
Xây dựng công trình 12%
DV khác 8%
Trang trí nội thất 25%
CÁC MẶT HÀNG DỊCH VỤ
Trang 6thu tăng hơn so với những năm trước đó Bên cạnh đó ta cũng thấy rằng doanh nghiệp kinh doanh xây dựng công trình có doanh thu 12% tổng doanh thu Nhìn vào biểu đồ này ta có thể thấy đây là một công ty rất năng động và bắt kịp xu thế của thị trường và luôn luôn không ngừng cải tiến để đáp ứng trọn gói cho những nhu cầu của khách hàng
Thêm vào đó ta thấy rằng công ty TNHH Thiên Tân còn kinh doanh những lĩnh vực khác như khai thác tài nguyên,sửa chữa ô tô,sản xuất cơ khí Tuy nhiên số này chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong việc kinh doanh của công ty
1.2.2.Bảng khái quát tình hình kinh doanh của công ty
5 Lợi nhuận trước thuế 109.790 165.461 229.944 301.386 155.016
6 Lợi nhuận sau thuế 82.342 124.095 172.458 226.039 116.262
Nguồn : phòng kế toán
Trang 7Bảng so sánh mức tăng qua các năm
Đây là bảng tổng hợp những thông tin cơ bản về tài chính của công ty TNHH Thiên Tân Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy rằng tình hình kinh doanh qua các năm của công ty không ổn định Nếu năm 2008 doanh thu mới chỉ đạt ở mức hơn 9
tỷ thì năm 2009 đã tăng lên gần 11 tỷ nghĩa là tăng 20,28% Và cho đến cuối năm
2010 tổng doanh thu của công ty đã tăng mạnh thêm 5 tỷ đồng tức tăng thêm 46,09% Năm 2011 doanh thu đột ngột giảm xuống còn hơn 9 tỷ đồng giảm 6678 triệu đồng tức 42,76% Và ở cuối năm 2012 doanh thu tiếp tục giảm nhưng với con
số không đáng kể 77 triệu đồng tức 0,83% Cùng với mức thay đổi của doanh thu, chi phí công ty cũng tăng đều đặn từ mức 8907 triệu đồng năm 2008 lên mức
10681 triệu đồng năm 2009, đạt mức 15616 năm 2010 rồi giảm xuống mức 8938 triệu đồng năm 2011 Và đến năm 2011 tổng chi phí công ty là 9007 triệu đồng
Do mức độ biến động của doanh thu và chi phí không đồng đều nên lợi nhuận công ty tăng giảm phức tạp Năm 2008 lợi nhuận công ty chỉ đạt mức 109 triệu đồng thì năm 2009 đã tăng thêm hơn 55 triệu đồng tức 50,71% Năm 2010 tăng so với năm 2009 là hơn 64 triệu đồng tức 46,46% Năm 2011 lợi nhuận vẫn tăng hơn
71 triệu đồng tức 31,07%.Năm 2011 do làm ăn khó khăn tình hình kinh tế lạm phát đặc biệt là sự sụt giảm nhu cầu cũng như sự cạnh tranh quá lớn từ các công ty trong và ngoài khu vực Có sự tăng lợi nhuận như vậy là do mức giảm doanh đồng thời giá vốn cũng giảm.Đến năm 2012 suy thoái diễn ra theo chiều hướng xấu hơn lợi nhuận giảm 48,56% xuống chỉ còn hơn 155 triệu đồng
Trang 8So sánh bảng số liệu ta có thể thấy rằng giám đốc và tập thể công ty TNHH Thiên Tân đã nỗ lực vượt bậc trong việc duy trì lợi kinh doanh có lãi ,không để thua lỗ và đạt được những thành tựu nhất định trong thời buổi nền kinh tế đang gặp khó khăn như năm nay
Trang 9PHẦN II:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
TẠI CÔNG TY
2.1 Phân tích chung tình hình hoạt động kinh doanh:
2.1.1 Giới thiệu hệ thống báo cáo của công ty :
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hay thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách
hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Đồng thời giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù hợp;
* Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định;
* Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì của doanh nghiệp
2.1.2.Phân tích khái quát tình hình kinh doanh thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán :
Tình hình công ty phát triển phức tạp Năm 2009 tăng so với năm
2008 do công ty đã mở rộng kinh doanh làm ăn có hiệu quả đặc biệt tăng
Trang 10mạnh năm 2010.Năm 2011 hoạt động kinh doanh của công ty bắt đầu suy thoái do lĩnh vực kinh doanh chính là xây lắp công trình gặp nhiều khó khăn.Công ty vẫn tiếp tục tìm kiếm,mở rộng thị trường đồng thời bắt kịp thời cuộc lấn sân sang hoạt động kinh doanh khác nhằm đáp ứng tối đa những nhu cầu của khách hàng cũng như theo kịp xu hướng phát triển của thị truờng tuy nhiên mức lợi nhuận lại giảm do suy thoái kinh tế Để thấy rõ
về sự phát triển của công ty ta đi vào phân tích cụ thể tình hình tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
2.2 Phân tích tình hình chi phí của công ty:
Trang 11nghiệp, chi phí tài chính, còn chi phí khác chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng chi phí của công ty
Nhìn chung tổng chi phí của công ty biến động 4 năm Năm 2009 tổng chi phí là hơn 10 tỷ đồng, năm 2010 là hơn 15 tỷ đồng đến năm 2011 tổng chi phí chỉ
là hơn 8 tỷ đồng và năm 2012 tổng chi phí của công ty đã đạt là hơn 9 tỷ đồng Năm 2009 tăng 19,91% (1773 triệu đồng) so với năm 2008 Năm 2010 công ty tiếp tục tăng chi phí thêm 4935 triệu đồng (46,21%) Do năm 2010 lạm phát gia tăng giá thành tất cả các mặt hàng đặc biệt là xăng dầu,nguyên vật liệu xây dựng tăng nhanh liên tục làm tổng chi phí của công ty tăng Đến năm 2011 chi phí giảm 6678 triệu đồng tức là 42,76%.Do tình hình kinh doanh giảm sút,hoạt động kinh doanh mới đem lại nguồn lợi lớn nhưng không bù đắp được sự giảm sút doanh thu từ hoạt động xây lắp đình đốn.Và năm 2012 tổng chi phí tăng không đáng kể so với năm trước Cụ thể các yếu tố cấu thành chi phí tăng như sau:
Giá vốn hàng bán là yếu tố có tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí của công
ty và có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự biến động của tổng chi phí Nhìn vào bảng trên ta dễ dàng thấy rằng chi phí giá vốn hàng bán năm 2009 là 9222 triệu đồng chiếm 86,34% tổng chi phí cả năm; năm 2010 là 13639 triệu đồng chiếm 87,34%
và đến năm 2011 già vốn hàng bán là 8176 triệu đồng chiếm 91,25% Năm 2012 là
7849 chiếm 87,15% tổng chi phí Như vậy tỷ trọng giá vốn tăng dần và đạt cao nhất năm 2011 sau đó giảm dần tỷ trọng trong năm 2012 Giá vốn năm 2010 tăng 20,69% so với giá vốn hàng bán năm 2008 Giá vốn hàng bán năm 2010 tuy tăng hơn năm 2009 là 47,89% Nguyên nhân chủ yếu là do công ty làm ăn phát triển nên cần phải nhập thêm nhiều mặt hàng,nguyên vật liệu,năng lượng để đáp ứng tốt nhu cầu kinh doanh Năm 2011 giá vốn giảm mạnh so với năm trước và tăng không đáng kể trong năm 2012 khiến cho doanh thu của công ty giảm Điều đó cho thấy đây là nhân tố chính làm cho tổng chi phí của công ty tăng
Trang 12Chi phí hoạt động tài chính của công ty thông chủ yếu là chi phí lãi vay Ta thấy răng chi phí tài chính năm 2009 là 417 triệu đồng thì năm 2010 chi phí này đã tăng lên hơn 571 triệu đồng tức là tăng thêm 154 triệu đồng (136,9%) Có vẻ năm
2010 công ty đã tăng cường vay vốn nhiều hơn nên các khoản chi tài chính để chi trả cho hoạt động kinh doanh cũng tăng Điều đó cũng giải thích cho phần giá vốn tăng mạnh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí Đến năm 2011 có vẻ tình hình kinh doanh ảm đạm nên doanh nghiệp không thực hiện huy động vốn bên ngoài Năm 2012 kinh tế lạm phát ngân hàng thu hẹp chính sách cho vay,tuy nhiên công
ty vẫn thực hiện việc huy động vốn nhằm cải thiện tình hình kinh doanh khiến cho chi phí khác (chi phí lãi vay) tăng hơn 68 triệu đồng
Nhìn vào bảng trên chắc các bạn sẽ thấy ngạc nhiên vì trong cả 4 năm công
ty đều không mất chi phí bán hàng Tại sao lại như vậy? Để trả lời cho câu hỏi này rất đơn giản vì công ty là công ty xây dựng hoat động kinh doanh kí kết theo hợp đồng nên không có bộ phận bán hàng.Khi công ty tiến hành hoạt động kinh doanh thiết bị,vật tư cũng như trang trí nội thất do bộ phận kinh doanh kí kết hợp đồng,bộ phận kĩ thuật thực hiện nhằm giảm một phần chi phí
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bao gồm: tiền lương của bộ phận quản lý, chi đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao, chi phí đào tạo nhân viên…;
Ta có thể thấy rằng tỷ trọng của chi phí quản lý doanh nghiệp so với tổng chi phí chênh lệch không đáng kể cho thấy doanh nghiệp luôn cố gắng duy trì tỷ lệ này ổn định không quá cao cũng không quá thấp năm 2009 là 1041 triệu đồng năm 2010 tăng lên thành 1356 triệu đồng và năm 2011 giảm còn 761 triệu đồng.năm 2011 là
1089 triệu đồng Có sự thay đổi này là do công ty đang mở rộng kinh doanh và phát triển nên quan tâm nhiều hơn đến việc bồi dưỡng cán bộ công nhân viên.Tuy nhiên sau khi suy thoái,để thắt chặt chi phí,khoản mục này có xu hướng giảm
Trang 13nhưng đã tăng trở lại do công ty có nhu cầu nâng cao nhân lực trong hoạt động kinh doanh mới
Chi phí khác của công ty bao gồm những chi phí sau: chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định, chi phí nộp phạt và một số chi phí khác bằng tiền Tuy nhiên chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng chi phí
2.3.Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty :
2.3.1.Phân tích khái quát tình hình lợi nhuận của công ty :
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ mang lại bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
Phân tích chung tình hình lợi nhuận là đánh giá sự biến động của toàn công ty, của từng bộ phận lợi nhuận giữa kỳ này so với kỳ trước, nhằm thấy khái quát tình hình lợi nhuận và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên;
Tổng thu nhập sau thuế = Tổng thu nhập trước thuế - Thuế ;
Và đuợc hình thành từ 3 khoản lợi nhuận sau: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, lợi nhuận khác;
Trong phần này ta chỉ đi sâu phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả đó thể hiện cụ thể qua chỉ tiêu lợi nhuận như sau:
Trang 14Biểu đồ tăng giảm chỉ tiêu lợi nhuận công ty
Nguồn: phòng kế toán
Nhìn vào biểu đồ ta thấy rằng năm 2011 có lợi nhuận cao nhất tăng 102 triệu (82,15%) so với năm 2009 và giảm đi 110 triệu vào cuối năm 2012 tức 51,43% năm 2010 tổng lợi nhuận sau thuế của công ty cao hơn mức tổng lợi nhuận của năm 2009 là 48 triệu đồng tức 38,97% Như vậy có thể thấy năm
2011 dưới sự hỗ trợ của chính sách nhà nước và cùng hướng chuyển dịch kinh doanh hợp lí,mặc dù doanh thu có giảm nhưng công ty TNHH Thiên Tân đã kinh doanh rất hiệu quả đạt mức lợi nhuận tăng đáng kể Năm 2012 mặc dù kinh tế khó khăn nhưng công ty vẫn cố gắng duy trì mức lợi nhuận là 116 triệu đồng Đây là một nỗ lực thực sự đáng khen của công ty Nhìn vào biểu đồ về lợi nhuận ta có thể đánh giá phần nào công ty đang hoạt động khá hiệu quả
Trang 15Tuy nhiên công ty sẽ còn phải cố gắng nhiều hơn nữa để phát triển theo kịp thị trường và đáp ứng được nhiều hơn nhu cầu của khách hàng tiềm năng
2.3.2.Phân tích các yếu tố cấu thành lợi nhuận :
Đơn vị: Nghìn đồng
1.Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ 10.846.579 15.846.579 9.239.699 9.162.365 2.Các khoản giảm trừ doanh thu
3.Doanh thu thuần bán hàng & cung cấp
dịch vụ
10.846.579 15.846.579 9.239.699 9.162.365
4.Giá vốn hàng bán 9.222.372 13.639.040 8.176.912 7.849.724 5.Lợi nhuận gộp bán hàng & cung cấp
Nguồn : phòng kế toán
Trang 162.3.3.Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta nhận thấy rằng tổng doanh thu của công ty tăng từ 10.846.579 nghìn đồng năm
2009 lên 15.846.579 nghìn đồng năm 2010, tức tăng 5.000.000 nghìn đồng, tương đương tăng 31.55% Sang năm 2011, tổng doanh thu giảm còn 9.239.699 nghìn đồng và năm 2012 tổng doanh thu của công ty là 9.162.365 ngìn đồng thấp hơn so với năm 2011 là 77.334 nghìn đồng.Từ năm 2009 –
2010, tổng doanh thu tăng là do công ty mở rộng quy mô kinh doanh, làm ăn
có uy tín, thu hút được nhiều khách hàng và đối tác, đồng thời công ty cũng áp dụng nhiều biện pháp nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận như: tăng cường quảng cáo, chăm sóc khách hàng…Đến năm 2011 và đặc biệt là 2012 trước khó khăn chung của nền kinh tế,công ty đã chuyển dịch cơ cấu kinh doanh từ việc lấy xây lắp công trình là chủ yếu sang kinh doanh vật tư,trang thiết bị và tranh trí nội thất.Thậm chí năm 2011 có lãi cao hơn năm trước đó;tuy nhiên trước sự cạnh tranh cùng khó khăn chung của thị trường,lợi nhuận kinh doanh năm 2012 giảm.Nhưng cùng sự cố gắng của lãnh đạo cũng như nhân viên,công
ty vẫn duy trì kinh doanh có lãi
Cùng với sự biến động của doanh thu,tổng chi phí của công ty cũng thay đổi theo từng năm Năm 2009 tổng chi phí của công ty là 10.681.118 nghìn đồng đến năm 2010 tổng chi phí là 15.616.635 nghìn đồng, tăng 4.935.517 ngàn đồng tức tăng 46,21% so với 2009 Năm 2011 tổng chi phí của công ty là 8.938.313 ngàn đồng, tức giảm so với năm 2010 là 6.678.322 ngàn đồng, tương đương 42,76% và tăng lên 9.007.349 ngàn đồng năm 2012 tức tăng 69.036 ngàn đồng
Trang 17Giá vốn hàng bán của công ty cũng tăng từ mức 9.222 triệu đồng năm
2009 lên mức 13.639 triệu đồng năm 2010, đạt mức 8.176 năm 2011 và là 7.849 triệu đồng năm 2012
Tốc độ tăng của chi phí thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu nên tổng lợi nhuận của công ty cũng đều tăng qua 3 năm 2009 - 2010 - 2011.Duy chỉ có năm 2012 doanh thu giảm trong khi tổng chi phí tăng khiến lợi nhuận giảm Năm 2009 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty là 124.095 nghìn đồng Năm 2010 lợi nhuận đạt được là 172.458 nghìn đồng tăng hơn năm 2009 là 48.363 nghìn đồng( 38,97%) Năm 2011 công ty nâng mức lợi nhuận là 226.039 nghìn đồng cao hơn năm 2010 là 53.581 nghìn đồng( 31,07%) Năm 2012 công ty đạt mức lợi nhuận thuần 116.262 nghìn đồng thấp hơn năm trước là 109.777 nghìn đồng.Từ kết quả trên cho thấy nổ lực của công ty trong quá trình đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình để gia tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty
Tóm lại, hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 4 năm đạt hiệu quả khá tốt, biểu hiện là lợi nhuận sau thuế qua các năm Tuy nhiên sự gia tăng này chưa đồng đều giữa các khoản mục lợi nhuận, lợi nhuận của công tychủ yếu là do hoạt động kinh doanh đem lại Qua phân tích chúng ta thấy rằng công ty cần có biện pháp làm hạn chế các khoản phải thu khác làm giảm đi gánh nặng chung cho toàn công ty;giúp xoay chuyển đồng vốn tốt hơn
Tuy nhiên sự đánh giá tình hình lợi nhuận thông qua sự so sánh như thế thì không thể đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, vì kết quả cuối cùng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Chính vì vậy mà trong việc phân tích lợi nhuận, chúng ta phải sử dụng các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận
để thấy được qui mô kinh doanh hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Trang 182.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính liên quan đến tình hình lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn :
2.4.1 Phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh:
2.4.1.1 Phân tích tài sản :
Để thấy được một cách đầy đủ thực trạng tài chính của đơn vị, những người phân tích báo cáo tài chính cần phải đi sâu vào xem xét sự phân bổ về tỷ trọng của tài sản, nguồn vốn cũng như sự biến động của từng khoản mục trong bảng cân đối kế toán để đánh giá sự phân bổ tài sản, nguồn vốn có hợp lí hay khôngvà xu hướng biến động của nó như thế nào;
Trang 19Năm 2010 so với năm 2009
Nhìn vào bảng trên ta thấy rằng tổng tài sản của công ty năm 2010 tăng gấp 1.13 lần so với năm 2008 với số tuyệt đối là 1.541.877 nghìn đồng Điều này chứng tỏ qui mô tài sản của công ty tăng Để có thể biết tình hình tăng lên
có hợp lí hay không cần phải đi sâu vào phân tích sự biến động của từng loại tài sản trong tổng tài sản;
Về TSNN năm 2010 so với năm 2009 tăng 1.752.835 nghìn đồng cũng là điều rất bình thường đối với một công ty TNHH kinh doanh đa ngành như công ty Thiên Tân
Đối với các khoản phải thu năm 2010 so với năm 2009 tăng 2.724.509 nghìn đồng (tương đương tăng 64,35 %) là do công ty mở rộng kinh doanh,chấp nhận trả sau một khoản,khuyến khích tiêu thụ nhằm tăng doanh thu cho công ty.Tuy nhiên vẫn giữ khoản mục ở mức độ chấp nhận được và có phương hướng thu hồi khoản phải thu
Hàng tồn kho là khoản không thể thiếu đối với công ty kinh doanh đa ngành không chỉ xây lắp công trình mà còn phân phối thiết bị cũng như nhiều dịch vụ khác Và theo xu thế chung của ngành thì khoản mục tài sản này cũng đang được công ty cắt giảm 1.227.170 nghìn đồng dưới nhiều hình thức nhằm tiết kiêm chi phí mà vẫn không ảnh hưởng đến gia tăng doanh thu của công ty
Có thể thấy rằng việc các khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn là một đặc điểm chung của ngành theo xu thế của ngành thì 2 loại tài sản này của công ty có cơ cấu thay đổi nhằm đáp ứng xu thế thị trường thu hút khách hàng cũng như sử dụng chi phí một cách tiết kiệm mà hiệu quả
Trang 20Bên cạnh 2 loại tài sản các khoản phải thu và hàng tồn kho.khoản mục tài sản khác của năm 2010 có xu hướng giảm so với năm 2009 tuy nhiên không đáng kể vì là khoản mục ít được nhà điều hành quan tâm và đem đến lợi nhuận cho công ty
Trong các TSNH khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền chiếm
tỷ trọng ít trong tổng TSNH Và sự thay đổi về số lượng cũng không ảnh hưởng lớn đến kết cấu chung TSNH,tuy nhiên xét về tỷ lệ cũng có mức tăng hơn 8 lần
so với năm trước với chênh lệch 263.998 nghìn đồng
Bên cạnh các loại TSNH có xu hướng tăng thì TSDH giảm 17,33 % so với năm 2009 (210.959 nghìn đồng) Có sự thay đổi này do khấu hao tài sản trong khi công ty cũng chưa có nhu cầu mua mới,thay thế thiết bị Và gần như 100% TSDH được công ty đầu tư vào TSCĐ Điều này khá là dễ hiểu vì một số lĩnh vực kinh doanh của công ty là xây lắp công trình,sản xuất cơ khí cũng như dịch vụ sửa chữa nên phần lớn TSDH được đầu tư vào tài sản cố định.Công ty cũng tham gia ĐTTC dài hạn nhưng chỉ với mức độ thấp do không phải thế mạnh và là 1 khoản định kỳ hàng năm
So sánh năm 2011 với năm 2010
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy tổng tài sản năm 2011 tăng 84% so với năm 2009 (11.041.338 nghìn đồng)
Về TSNH năm 2011 so với năm 2010 tăng đột biến thêm 11.288.677 nghìn đồng mà chủ yếu do các khoản phải thu tăng mạnh cụ thể phát sinh thêm khoản mục phải thu khác với con số không nhỏ 14.413.083 nghìn đồng;tuy nhiên tiền mặt đã giảm còn 233 triệu đồng Hàng tồn kho vẫn tiếp tục giảm mạnh cho thấy doanh nghiệp đang thu hẹp tỷ trọng của khoản mục này
Trang 21hơn Tuy nhiên trong khi các khoản mục đều giảm mạnh thì tài sản khác của của công ty phát sinh thêm nhưng không đáng kể
TSDH của công ty cũng đang có những thay đổi khi có dấu hiêụ tiếp tục giảm mặc dù công ty vẫn chỉ có 1 khoản mục duy nhất trong phần TSDH là TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn còn số nhỏ là đầu tư tài chính dài hạn với số tiền tương tụ những kì trước.Điều này cho thấy công ty đang chuyển dịch cơ cấu kinh doanh
ít sử dụng và đầu tư vào tài sản cố định hơn
So sánh năm 2012 với năm 2011
Nhìn vào bảng trên ta thấy rằng tổng tài sản năm 2012 tăng không đáng kể so với năm 2011 Có sự thay đổi này là do TSNH và TSCĐ năm 2012 biến đổi không đáng kể so với năm 2011 Công ty TNHH Thiên Tân có vẻ không thay đổi gì về xu hướng cơ cấu tài sản cố định khi vẫn tiếp tục không có đầu tư mới cho khoản mục này Tuy nhiên với khoản mục tài sản ngắn hạn do làm ăn khó khăn các khoản tiền và tương đương tiền của công ty giảm đi xấp xỉ 4 lần (173.538 nghìn đồng) trong khi các khoản phải thu lại tăng lên 1.180.012 nghìn đồng so với năm 2011.điều này không thể đánh giá trong năm 2012 công ty đã làm ăn không hiệu quả vì xét theo nền kinh tế chung đây là một năm kinh doanh khó khăn đối với tất cả các công ty nên các khoản cho vay khó đòi là điều không tránh khỏi
Trang 222.4.1.2.Phân tích nguồn vốn:
Đơn vị : nghìn đồng
A.Nợ phải trả 3.790.599 4.886.895 3.427.693 4.808.502 I.Nợ ngắn hạn 3.790.599 4.886.895 3.427.693 4.808.502 II.Nợ dài hạn
B.Nguồn vốn CSH 7.806.671 8.252.262 20.752.792 20.381.763 I.Vốn chủ sở hữu 7.556.671 8.002.262 20.502.792 20.131.763 II.Nguồn kinh phí
Có sự thay đổi này là do năm 2010 công ty TNHH Thiên Tân tăng cường vay thêm các khoản vay ngắn hạn thêm hơn 1 tỷ đồng Đến năm 2011 công ty giảm khoản nợ còn 3.427triệu đồng và năm 2012 với số nợ là 4.808 triệu đồng đã làm cho nguồn vốn các năm tăng lên đáng kể Nếu như từ năm 2009