Mục tiêu nghiên cứu - Làm rõ những lý luận cơ bản về vốn lưu động và tình hình sử dụng vốnlưu động trong doanh nghiệp - Nghiên cứu thực trạng hoạt động nói chung cũng như thực trạng sửd
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Hiện nay, nước ta đang trong thời kì hội nhập với những khó khăn, biếnđộng và cũng đầy thách thức của nền kinh tế thị trường Bất kì một doanhnghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng phải có những yếu tố như vốn, khảnăng quản lý và nguồn nhân lực đáng tin cậy Do vậy đòi hỏi các nhà kinhdoanh phải tự tổ chức cho mình một bộ máy quản lý thật hiệu quả Trongvòng quay hối hả, gấp gáp của nền kinh tế hiện nay thì việc quản lý, sử dụngvốn thế nào cho hợp lý đã trở thành một vấn đề mà mọi doanh nghiệp đềuquan tâm
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng nói riêng là mục tiêu phấn đấu của mỗi doanh nghiệp và cũng là vấn đềnan giải cho các nhà lãnh đạo
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, chúng em xin được lựa
chọn đề tài: “Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Linh Anh”.
Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ những lý luận cơ bản về vốn lưu động và tình hình sử dụng vốnlưu động trong doanh nghiệp
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động nói chung cũng như thực trạng sửdụng vốn lưu động nói riêng của công ty TNHH thương mại và dịch vụ LinhAnh
- Xây dựng một số biện pháp nâng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tạicông ty
Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại
công ty TNHH thương mại và dịch vụ Linh Anh giai đoạn 2010 – 2012 quacác báo cáo tài chính
Trang 2Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sử dụng vốn lưu động và các biện
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH thương mại
và dịch vụ Linh Anh
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu đề tài bao gồm:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp chuyên gia
Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo kết cấu của đềtài bao gồm 3 phần như sau:
- Phần 1: Lí luận chung về vốn lưu động trong doanh nghiệp.
- Phần 2: Thực trạng về việc sử dụngvốn lưu động trong công ty TNHH
thương mại và dịch vụ Linh Anh
- Phần 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động tại
công ty TNHH thương mại và dịch vụ Linh Anh
Trang 3PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH
và thường xuyên luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tài sản lưu động = Tổng tài sản ngắn hạn – các loại tài sản đầu tư tài chínhngắn hạn khác
Tài sản lưu động bao gồm: tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu, cáckhoản lưu động khác
Phân loại tài sản lưu động của doanh nghiệp bao gồm:
- Tài sản lưu động sản xuất
Nguyên nhiên vật liệu
Vốn trong thanh toán: các khoản phải thu, các khoản phải trả
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động, là toàn bộ số tiền
mà doanh nghiệp ứng trước để doanh nghiệp hình thành nên tài sản lưu độngcủa doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp vốn lưu động có đặc điểm sau:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
Trang 4- Vốn lưu động chuyển hóa toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn
lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh 1.1.3 Phân loại vốn lưu động.
a Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn có thể chia vốn lưu động thành:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
Trang 5Vốn kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lưu động Cơ cấu vốn kinhdoanh của doanh nghiệp phản ánh tỉ trọng của vốn cố định và vốn lưu độngtrong vốn kinh doanh
Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh là phân tích tỉ trọng vốn cố định, vốn lưuđộng trong tổng vốn kinh doanh đểđánh giá tình hình phân bổ vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp như thế nào, xem xét cơ cấuđó có hợp lí hay không, từ đóđưa ra ý kiến đóng góp để cơ cấu vốn hợp lý và sử dụng có hiệu quả hơn.Phân tích sự biến động của vốn kinh doanh là xem xét sự biến độngcủatổng vốn kinh doanh và sự biến động của thành phần vốn kinh doanh thôngqua việc so sánh số liệu giữa các năm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối củatổng số vốn kinh doanh Qua đó thấy được sự biến động về quy mô kinhdoanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
Khi phân tích cơ cấu vốn kinh doanh, ta lập bảng như sau:
Bảng 1.1:Mẫu bảng phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của doanh
T ỉ tr ọ n g (
% )
S ố t i ề n
T ỉ tr ọ n g (
% )
S ố t i ề n
Tỉ tr ọ n g (
% )
Trang 6Vốn lưu động trong doanh nghiệp bao gồm: vốn bằng tiền, các khoản phảithu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác.
Phân tích cơ cấu vốn lưu động là phân tích tỉ trọng vốn bằng tiền, cáckhoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản lưu động khác để xem xét loạivốn nào chiếm tỉ trọng chủ yếu và xu hướng biến động của chúng để thấy sựbiến động đó có hợp lý hay không
Phân tích sự biến động vốn lưu động là xem xét sự biến động của tổng vốnlưu độngvà các thành phần của vốn lưu động thông qua việc so sánh số liệugiữa các năm cả về số tương đối lẫn số tuyệt đối, qua đó tính toán các chỉ tiêuđánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Khi phân tích cơ cấu vốn lưu động, ta lập bảng như sau:
Bảng 2.2:Mẫu phân tích cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp
t i ề n
T ỉ t r ọ n g (
% )
S ố
t i ề n
T ỉ t r ọ n g (
% )
S ố
t i ề n
T ỉ t r ọ n g (
% )
Trang 71.2.3 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
trong doanh nghiệp.
1.2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung của vốn lưu động.
Hàm lượng vốn lưu động =
Trong đó:
- : Vốn lưu động bình quân kì tính toán
- DTT: Doanh thu thuần kì tính toán.
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cầnbao nhiêu vốn lưu động
Tỷ suất sinh lời vốn lưu động =
Trong đó:
- LNST: Lợi nhuận sau thuế kì tính toán.
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kì tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế
1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Số lần luân chuyển vốn lưu động: L =
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòngquay của vốn lưu động thực hiện được trong một thời kì nhất định(thường là 1 năm)
Kì luân chuyển của vốn lưu động: K =
Trong đó:
- K là kì luân chuyển vốn lưu động.
- N là số ngày trong kì được tính chẵn 1 năm là 360 ngày.
Trang 8Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thựchiện 1 lần luân chuyển hay độ dài thời gian 1 vòng quay của vốn lưuđộng trong kì.
Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn
Trong đó:
- là số vốn lưu động có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+)
do ảnh hưởng của tốc độ luân chuyển cốn lưu động kì so sánh so với kìgốc
- là kì luân chuyển vốn lưu động kì so sánh, kì gốc
- là số lần luân chuyển vốn lưu động kì so sánh, kì gốc.Chỉ tiêu này phản ánh số lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độluân chuyển vốn lưu động ở kì so sánh (kì kế hoạch) so với kì gốc (kìbáo cáo)
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu =
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp Số vòngquay nhỏ thì tốc độ thu hồi nợ chậm Ngược lại, nếu số vòng quay nhỏthì tốc độ thu hồi nợ nhanh
Trang 9 Vòng quay hàng tồn kho =
Chỉ tiêu này phản ánh công tác tiêu thụ và công tác dự trữ của doanhnghiệp Số vòng quay hàng tồn kho lớn biểu hiện công tác dự trữ vàtiêu thụ của doanh nghiệp là tốt, hoạt động sản xuất kinh doanh diễn rathường xuyên, liên tục và ngược lại
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.3.1 Các nhân tố khách quan
- Lạm phát: do ảnh hưởng của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng
tiền bị giảm sút, dẫn đến tăng giá các loại vật tư, hàng hóa điều này làm ảnhhưởng tới sức tiêu thụ của doanh nghiệp, doanh thu ít hơn, làm giảm hiệu quả
sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng
- Rủi ro: hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có nhiều thành
phần tham gia cùng cạnh tranh gay gắt thì doanh nghiệp dễ gặp rủi ro về khảnăng tiêu thụ Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể gặp phải những rủi ro thiêntai như: hỏa hoạn, lũ lụt, động đất…không lường trước được
- Do tác động của cách mạng khoa học công nghệ sẽ làm giảm giá tài sản,
vật tư vì vậy nếu doanh nghiệp không bắt kịp để điều chỉnh kịp thời giá trịcủa sản phẩm thì hàng hóa bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh
- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự thay đổi về chính sách chế độ,
hệ thống pháp luật và thuế…cũng tác động tới hiệu quả sử dụng vốn lưu độngtrong các doanh nghiệp
1.3.2 Các nguyên nhân chủ quan.
Trang 10- Xác định nhu cầu vốn lưu động: do xác định nhu cầu vốn lưu động thiếu
chính xác dẫn tới tình trạng thừa hoặc thiếu vốn, làm ảnh hưởng tới kết quảkinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
- Lựa chọn phương án đầu tư: là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới hiệu
quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp Nếu dự án được chọn là khả thi,phù hợp với điều kiện của thị trường và khả năng của doanh nghiệp thì sảnphẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh, từ đó làm tăng vòng quay vốn lưu động
và ngược lại
- Trình độ quản lý: nếu công tác quản lý không chặt chẽ sẽ dẫn đến thất
thoát vật tư, hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ hàng hóa, tiêu thụthành phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí vốn lưu động
Ngoài ra còn có một số nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác tổ chức vàquản lý doanh nghiệp Để hạn chế mức ảnh hưởng đó, các doanh nghiệp cầnnghiên cứu và xem xét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố, tìm
ra nguyên nhân của những mặt tồn tại nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệunhất để mang lại hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao
1.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Việc xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động sẽ đảm bảo cho quá trình táisản xuất của doanh nghiệp được tiến hành bình thường liên tục Nếu khôngxác định chính xác sẽ dẫn đến tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại, sẽ dẫn đến thừa vốn, gâylãng phí, vốn luân chuyển chậm sẽ phát sinh thêm nhiều chi phí không hợp lýlàm cho chi phí sản xuất tăng lên kéo theo lợi nhuận của doanh nghiệp giảmxuống
- Lựa chọn các hình thức huy động vốn lưu động thích hợp.
Trang 11Tích cực tổ chức khai thác triệt để các nguồn vốn lưu động bên trong doanhnghiệp, vừa đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu vốn lưu động tối thiểu cần thiếtmột cách chủ động, vừa giảm được chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp.Tránh tình trạng tồn kho dưới hình thái tài sản không cần sử dụng, vật tư kémphẩm chất…mà doanh nghiệp lại phải đi vay để duy trì sản xuất với lãi suấtcao, chịu sự giám sát của chủ nợ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức tốt công tác thanh toán
Tổ chức thực hiện tốt công tác thanh toán là đảm bảo thu hồi vốn nhanh,
đủ, kịp thời Đồng thời cũng đảm bảo chi trả các khoản nợ của doanh nghiệpđúng thời hạn Tổ chức thanh toán hợp lý, có kế hoạch sẽ giúp cho doanhnghiệp chủ động về phần vốn hoạt động của mình Từ đó nâng cao hiệu quảđồng vốn, nắm bắt được các thời cơ kinh doanh, thanh toán các khoản nợđúng kỳ hạn, đảm bảo được chữ tín của doanh nghiệp đối với khách hàng,đồng thời giảm thiểu các khoản chi phí về nợ quá hạn
Bán chịu là một điều tất yếu vì nó thúc đẩy quá trình lưu chuyển hàng hóa,thu hút thêm nhiều bạn hàng Nhưng nếu doanh nghiệp cứ để tình trạng nợđọng kéo dài, khó thu hồi thì điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến vốn kinhdoanh Vì vậy để tránh tình trạng trên doanh nghiệp cần có các biện pháp thuhồi các khoản nợ, nhằm thu hút vốn một cách toàn diện nhất
- Chủ động phòng ngừa rủi ro.
Để chủ động phòng ngừa doanh nghiệp cần phải mua bảo hiểm, lập quỹ dựphòng tài chính để có nguồn bù đắp khi rủi ro xảy ra
- Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụng
vốn lưu động.
Thực hiện biện pháp này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cường côngtác kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng tiền vốn trong tất cả các khâu dựtrữ, sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm
Trang 12PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LINH
ANH.
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH thương mại và dịch vụ Linh Anh.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
- Tên công ty: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Linh Anh
- Trụ sở chính: Số 180 - Trần Nguyên Hãn – quận Lê Chân – thành phốHải Phòng
- Sốđiện thoại: 0313.550.589/ 0912.616.317
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Linh Anh thành lập ngày13/06/2007 Công ty được Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp giấyphép đăng kí kinh doanh số0202005194 Doanh nghiệp được đăng kí với mã
số thuế là 0200746229
Công ty là một doanh nghiệp tư nhân hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, có
tư cách pháp nhân, có tài khoản, có con dấu riêng do Sở Kế hoạch và đầu tưquản lý Công ty được thành lập với số vốnđiều lệ là 750 triệu đồng
2.1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Linh Anh hoạt động sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực may mặc, cụ thể bao gồm kinh doanh, mua bán vải may,gia công hàng may mặc, sản xuất quầnáo các loại, xuất nhập khẩu hàng maymặc Công ty chủ yếu cung cấp các loại đồng phục, quầnáo bảo hộ lao động,quầnáo thời trang phục vụ cho các doanh nghiệp trong địa bàn thành phố vàcác tỉnh lân cận
Công ty có 20 lao động Với đặc điểm sản xuất trong lĩnh vực may mặc nên
số lao động chủ yếu là nữ
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí, tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
Trang 132.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí.
Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí công ty
- Ban Giám đốc: trực tiếp chỉ đạo bộ máy công ty, có quyền ra mọi quyếtđịnh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phòng tổ chức hành chính: quản lý nhân sự của công ty, tham mưu choban lãnh đạo về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, hành chính pháp lý
- Phòng tài chính kế toán: là trung tâm giao dịch và thanh toán của công
ty Bao gồm:
Kế toán vốn, tài sản cố định
Kế toán hàng tồn kho, nguyên vật liệu
Kế toán ngân hàng
Kế toán tại các đơn vị trực thuộc
- Phòng gia công: chịu trách nhiệm gia công, hoàn thành sản phẩm
2.1.3.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm
Căn cứ vào lệnh sản xuất, xưởng nhận vải và tiến hành chải để cắt Sau đóđặt giấy vẽ lên mẫu, dùng máy cắt vải thành các chi tiết theo các nét trên sơ
đồ, sau đó các chi tiết sẽ được đánh số, phối kiện để giao lại cho bộ phậnmay Sau khi hoàn thành và lắp tất cả các chi tiết các bộ phận lại với nhau
Trang 14thành sản phẩm hoàn chỉnh Sản phẩm hoàn chỉnh được chuyển qua khâu cắtchỉ, khâu ủi, bộ phận kiểm tra chất lượng, sau đó nhập kho thành phẩm.
2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty giai đoạn 2010 – 2012.
Qua bảng 2.1 ta thấy, về tổng tài sản, nhìn chung có xu hướng tăng dần quacác năm Năm 2011,tổng tài sảntăng 724.537.513 đồng tương ứng tăng16,43% so với năm 2010 Năm 2012, tăng 897.987.781 đồng tương ứng tăng17,49% so với năm 2011
Tổng doanh thu cũng có xu hướng tăng dần Năm 2010, tổng doanh thu củacông ty là 8.513.254.560 đồng, năm 2011 tăng lên 11.202.776.667 đồng, tăng2.698.522.100 đồng tương ứng tăng 31,59% so với năm 2010 Năm 2012,tổng doanh thu của công ty đạt 16.584.344.440 đồng, như vậy tổng doanh thunăm 2012 tăng 5.381.567.780 đồng tương ứng tăng 48,04% so với năm 2011.Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2010 đạt 43.138.519đồng.Năm 2011lợi nhuận sau thuế là 49.876.236 đồng, tăng 6.737.717 đồng, tương ứng tăng15,62% so với năm 2010 Năm 2012, lợi nhuận sau thuế là 47.691.520 đồng,giảm 2.184.716 đồng, tương ứng giảm 4,38% so với năm 2011
Thuế phải nộp của công ty có sự biến đổi không đồng đều qua các năm.Năm 2010, thuế phải nộp của công ty là 10.784.630 đồng.Đến năm 2011, thuếphải nộptăng 1.684.428 đồng tương ứng tăng 15,62% so với năm 2011 Năm
2012 thuế phải nộp giảm xuống còn 11.922.880 đồng, tức giảm 546.178 đồngtương ứng giảm 4,38% so với năm 2011
Lao động bình quân trong năm 2010 của công ty là 10 công nhân, đến năm
2011 là 27 công nhân, tăng 17 công nhân, tương ứng tăng 170% so với năm
2010 Năm 2012, lao động bình quân là 35 công nhân, tăng 8 công nhân,tương ứng tăng 29,63% so với năm 2011
Thu nhập bình quân của lao động có xu hướng tăng dần qua các năm Cụthể: năm 2010 thu nhập bình quân là 2.500.000 đồng; đến năm 2011 tăng500.000 đồng tương ứng tăng 20% so với năm 2010; năm 2012 thu nhập bìnhquân tăng 600.000 (đồng), tương ứng tăng 20% so với năm 2011
Trang 15Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty giai đoạn 2010 – 2012
Đơn vị: Đồng
Chênh lệch Năm 2011/2010 Năm 2012/2011
Trang 162.2 Thực trạng về việc sử dụng vốn lưu động trong công ty TNHH thương mại và dịch vụ Linh Anh.
2.2.1 Phân tích biến động và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lưu động.Theo số liệu thực tế, ta có thống kê về kết cấu vốn kinh doanh của công ty từnăm 2010 – 2012 như sau:
Qua bảng 2.1 ta thấy, tổng số vốn năm 2011 là 5.133.282.727(đồng), tăng724.537.513 (đồng), tương ứng với 16,43% so với năm 2010 Năm 2012, tổng
số vốn của công ty là 6.031.270.508(đồng), tăng 724.537.513 đồng, tươngứng với 17,49% so với năm 2011
Trong tổng số vốn của doanh nghiệp thì vốn lưu động chiếm tỉ trọng lớn,
cụ thể năm 2010, vốn lưu động là 4.012.903.146 đồng chiếm 91,02% tổngvốn kinh doanh, năm 2011 vốn lưu động là 4.694.477.253 đồng, chiếm90,12% tổng vốn kinh doanh, tăng 681.574.107 đồng so với năm 2010 tươngứng tăng 16,98% Năm 2012, vốn lưu động lên đến 5.246.927.837 đồng,chiếm 86,99% trong tổng số vốn, tăng 552.450.58 4 đồng so với năm 2011tương ứng 11,77%
Qua bảng số liệu trên ta cũng thấy vốn cố định của công ty chiếm tỷ trọngnhỏ Vì công ty hoạt động sản xuất trong lĩnh vực may mặc, tài sản cố địnhgồm máy may, máy vắt sổ, bàn ủi…nên giá trị vốn cố định không lớn dẫn đến
tỷ trọng vốn cố định trong tổng vốn kinh doanh thấp Vốn cố định của công tytrong giai đoạn 2010-2012 có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng không đều.Năm 2011 vốn cố định tăng nhẹ từ 395.842.068 đồng lên đến 438.085.474(đồng), tương ứng tăng 10,85% Nhưng từ năm 2011 đến năm 2012 vốn cốđịnh tăng nhanh tăng từ 438.805.474 đồng lên đến 784.342.671 đồng, tươngứng tăng 78,74% Vốn cố định tăng nhanh do doanh nghiệp đầu tư thêm tàisản cố định để mở rộng sản xuất kinh doanh
Trang 17Bảng 2.2:Kết cấu vốn kinh doanh của công ty
Tỉ trọng (%) Số tiền
Tỉ trọng
Trang 182.2.2 Phân tích biến động và cơ cấu vốn lưu động.
Qua bảng số liệu trên ta thấy vốn bằng tiền của doanh nghiệp biến độngkhông đều qua các năm Năm 2010 vốn bằng tiền của công ty là 165.732.899(đồng), chiếm 4,13% trong tổng vốn lưu động Năm 2011 vốn bằng tiền giảmxuống còn 103.016.353 (đồng) chiếm 2.2% tổng vốn lưu động Năm 2012vốn bằng tiền tăng nhanh lên đến 311.073.218 đồng chiếm 5,93% tổng số vốnlưu động So với năm 2011, vốn bằng tiền tăng 208.056.865 đồng, tương ứngtăng 201,96% Vốn bằng tiền năm 2012 tăng nhiều chủ yếu do công ty thu hồiđược nợ Vốn bằng tiền tăng giảm không đều cho thấy hoạt động đầu tư củadoanh nghiệp chưa được ổn định và thực sự hiệu quả
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn lưu động Hàng tồn khocủa doanh nghiệp trong 3 năm qua có xu thế tăng Năm 2010 giá trị hàng tồnkho là 2.500.038.660 (đồng) chiếm 62,28% tổng số vốn lưu động Năm 2011,giá trị hàng tồn kho là 3.058.035.099 (đồng), chiếm 65,14% tổng số vốn lưuđộng Như vậy, năm 2011, trị giá hàng tồn kho đã tăng lên 557.996.439(đồng), tương ứng tăng 22,32% so với năm 2010 Năm 2012, trị giá hàng tồnkho là 3.616.923.138 (đồng) chiếm 68,93% tổng số vốn lưu động Như vậy,trị giá hàng tồn kho năm 2012 tăng 558.888.039 (đồng), tương ứng tăng18,27% so với năm 2011 Hàng tồn kho qua các năm có xu hướng gia tăngcho thấy doanh nghiệp đang gặp vấn đề trong khâu tiêu thụ sản phẩm
Khoản phải thu của doanh nghiệp biến động không đều Năm 2010, trị giácác khoản phải thu là 1.289.747.071 (đồng) chiếm 32,14% tổng vốn lưu động.Năm 2011 trị giá các khoản phải thu tăng lên 1.479.846.490 (đồng) nhưng tỷtrọng lại giảm xuống còn 31,53% tổng số vốn lưu động So sánh với năm
2010 ta thấy trị giá các khoản phải thu tăng lên 190.099.419 (đồng) tương ứngtăng 14,74% Năm 2012, trị giá khoản phải thu là 1.314.438.900 (đồng)chiếm 25,05% Như vậy trị giá khoản phải thu của năm 2012 đã giảm so với