1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận môn luật kinh doanh luật phá sản

56 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Dưới góc độ pháp lý: “Phá sản” là hiện tượng người mắc nợ lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn và bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên bố phá sản và phâ

Trang 1

GVHD: Luật sư – Tiến sĩ Trần Anh Tuấn

LUẬT PHÁ SẢN

Trang 2

1 2 3

Trang 3

Tài liệu tham khảo

 “Chuyên đề khoa học xét xử”, viện KHXX, TANDTC, 2010;

 “Thực trạng Pháp luật về phá sản và việc hoàn thiện môi trường

kinh doanh tại Việt Nam”, Bộ tư pháp, 2008;

 www.toaan.gov.vn, www.gso.gov.vn, www.google.com

3

Trang 5

1 Tổng quan về phá sản

Thuật ngữ phá sản là gì?

 Bắt nguồn từ chữ “ruin” trong tiếng Latin: sự khánh tận.

 Theo từ điển Tiếng Việt: “Phá sản” là lâm vào tình trạng

tài sản chẳng còn gì và thường là vỡ nợ, do kinh doanh bị thua lỗ, thất bại.

 “Vỡ nợ” là lâm vào tình trạng thua lỗ liên tiếp trong kinh

doanh, phải bán hết tài sản vẫn không đủ trả nợ.

 Dưới góc độ pháp lý: “Phá sản” là hiện tượng người mắc

nợ lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản

nợ đến hạn và bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên bố phá sản và phân chia tài sản còn lại cho các chủ nợ theo quy định pháp luật.

5

Trang 6

PHÁ SẢN – SẢN PHẨM TẤT YẾU CỦA KINH

Nhà nước can thiệp: xử lý con

nợ, bảo đảm ít gây hậu quả xấu cho chủ nợ, xã hội LUẬT

Phá sản => Luật phá sản

Trang 7

an tại địa phương, lãnh thổ nhất định

Là hiện tượng khách quan trong

nền kinh tế thị trường

Là sự xung đột lợi ích giữa con

nợ mất khả năng thanh toán và chủ nợ

Ảnh hưởng đến lợi ích chung của xã hội

Là xung đột lợi ích giữa người lao động với con nợ

Trang 8

Các tác động của phá sản?

Tiêu cực

Doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều bạn hàng, nhiều công ty con khi phá sản sẽ gây phá sản dây chuyền

Phá sản dây chuyền, dẫn đến suy thoái, khủng hoảng kinh tế dẫn đến khủng hoảng chính trị

Làm tăng lượng người thất nghiệp, gây sức ép lớn về việc làm, nảy sinh

tệ nạn xã hội, tội phạm tăng

Về kinh tế

Về chính

trị Về xã hội

Trang 9

Pháp luật về phá sản là gì?

9

Trình tự tiến hành giải quyết phá sản

Trình tự ưu tiên thanh toán từ tài sản phá sản Quy định về tình

trạng phá sản

Điều kiện áp dụng các thủ tục phá sản

Địa vị pháp lý của các chủ thể tham gia tố tụng phá sản

Các vấn đề khác liên quan đến giải quyết 1 vụ phá sản cụ thể

Pháp luật về phá sản là tổng thể các văn bản do Nhà nước ban hành

Trang 10

2 Quá trình xây dựng luật phá sản

tại Việt Nam

 Hoàn cảnh ra đời:

Bộ luật thương mại Sài gòn

LPS trong Luật thương mại trung phần 1942

LPS trong luật thương mại miền nam VN 1973

Pháp đô hộ, Mỹ xâm lăng

Trước 1975

Trang 11

Sau Đại hộ Đảng tồn quốc VI 1986

11

B an h à nh2004

2010

B an h

àn h

B an h

àn h

B an h

àn h

B an h

àn h

N Q

3, Q D D

1 T A N D T C

94 /2 00 5/N Đ -C P

2009

B an h

àn h

Trang 12

3 Giới thiệu Luật phá sản 2004

3.1 Khái niệm phá

sản DN,HTX

3.2 Mục đích phá

sản DN,HTX 3.3 Trình tự, thủ tục

phá sản

Trang 13

3 Giới thiệu Luật phá sản 2004

LUẬT PHÁ SẢN 2004

Thay thế Luật phá sản 1993

Ban hành 15/6/2004

Hiệu lực 15/10/2004

9 chương

95 điều

13

Trang 14

3.1 Khái niệm phá sản DN, HTX

Theo đ.3 Luật phá sản thì “Doanh nghiệp, hợp tác xã không có

khả năng thanh tóan được các khỏan nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản”

Đến thời hạn trả nợ

Chủ nợ yêu cầu trả

nợ

Không trả được nợ

DN, HTX phá sản

Trang 15

Bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp của chủ nợ

Bảo vệ lợi ích của con nợ, tạo

cơ hội để con nợ rút khỏi thương trường một cách trật tự

Bảo đảm an toàn, trật tự xã hội

Bảo vệ lợi ích của người lao động

Trang 16

Nộp đơn

Trả lại đơn

Thụ lý đơn (từ khi nộp lệ phí)

Tuyên bố Phá sản

Quyết định

mở thủ tục phá sản

QĐ không

mở thủ tục phá sản

Thông báo

QĐ mở thủ tục phá sản

Kiểm kê tài sản Lập DS chủ nợ Lập DS con nợ

Trang 17

3.3 TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU

CẦU TUYÊN BỐ PHÁ SẢN DN, HTX (tt):

3.3.1 Đối tượng có thể bị tuyên bố phá sản:

Theo điều 2, LPS được áp dụng đối với DN, HTX được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Cụ thể: DNTN, Cty hợp danh, Cty TNHH, Cty

CP, DNNN, HTX, Cty liên doanh, Cty 100% vốn nước ngoài …

(Theo Nghị quyết 03/2005/NQ-HĐTP v/v hướng dẫn thi hành một số quy định của LPS)

Trang 18

Đối tượng có thể bị tuyên bố phá sản:

Trường hợp đặc biệt: Chính phủ quy định cụ thể danh mục và

Trang 19

3.3.2 Đối tượng có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố PSDN

Theo Điều 13,14,15,16,17,18 LPS 2004:

1 Chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần

2 Đại diện công đoàn hoặc đại diện người lao động

Trang 20

3.3.3 Thủ tục phá sản

NỘP ĐƠN (Điều 13,14,15,16,17,18 LPS) Tòa án nhận đơn, xem xét đơn

Thụ lý đơn kể từ ngày nộp lệ phí phá sản

(Điều 22 LPS)

Trả lại đơn (Điều 24 LPS)

Tuyên bố DN, HTX

bị phá sản trong TH đặc biệt (Điều 87 LPS)

30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án quyết định mở hoặc không mở

7 ngày

* Sơ đồ thủ tục phá sản theo

LPS 2004

Trang 21

3.3.4 Các biện pháp bảo toàn tài sản

Kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, nghiêm cấm DN, HTX:

a) Cất giấu, tẩu tán tài sản;

b) Thanh toán nợ không có bảo đảm;

c) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

d) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành

nợ có bảo đảm bằng tài sản của DN.

Điều 31 LPS 2004

Trang 22

Theo điều 43 LPS 2004 , Các giao dịch sau đây của DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản được thực hiện trong khoảng thời gian 03 tháng trước ngày Toà án thụ lý đơn bị coi là vô hiệu.

VÔ HIỆU

TT các khoản nợ chưa đến hạn

Tặng cho ĐS

và BĐS

Thế chấp, cầm cố

TS đối với các khoản nợ

TT hợp đồng song

vụ trong đó phần nghĩa vụ của DN, HTX lớn hơn

THU HỒI

Trang 23

3.3.5 Thứ tự phân chia tài sản

Phí phá sản

Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, BHXH

Các khoản nợ không có bảo đảm phải trả các chủ nợ

Trang 24

Các chủ nợ có tên trong

danh sách chủ nợ hoặc người được ủy quyền.

Đai diện cho người lao

động, đại diện công đoàn.

Người bảo lãnh sau khi

đã trả nợ thay cho DN, HTX.

a Thành phần tham dự Hội nghị chủ nợ bao gồm:

Căn cứ theo Điều 62, 63 Luật Phá sản 2004

Trang 25

3.3.6 Tổ chức hội nghị chủ nợ (tt)

b Điều kiện để Hội nghị chủ nợ hợp lệ

Căn cứ theo điều 65 Luật Phá sản năm 2004:

Quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có bảo đảm trở lên tham gia.

Có sự tham gia của người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị.

25

Trang 26

3.3.6 Tổ chức hội nghị chủ nợ (tt)

c Hoãn Hội nghị chủ nợ (HNCN)

Không đủ quá nửa số chủ

nợ không có bảo đảm đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có bảo đảm trở lên tham gia.

Người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị vắng mặt với

lý do chính đáng

HNCN có thể hoãn một lần

Căn cứ theo điều 66 Luật Phá sản 2004

Quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm có mặt biểu quyết đề nghị hoãn Hội nghị.

Trang 27

3.3.6 Tổ chức hội nghị chủ nợ (tt)

d Nội dung Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất: Điều 64 Luật Phá sản

27

Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản thông báo

Tình hình kinh doanh, thực trạng tài chính của DN, HTX.

Kết quả kiểm kê tài sản.

Danh sách chủ nợ, người mắc nợ và những nội dung cần thiết khác.

Chủ DN hoặc người đại diện hợp pháp của DN, HTX

Có ý kiến về các nội dung trên.

Đề xuất phương án, giải pháp tổ chức lại hoạt động sản xuất kinh doanh Đề xuất khả năng và thời hạn thanh toán nợ.

Từ đó, Hội nghị chủ nợ sẽ:

Thảo luận các nội dung đã nêu trên.

Thông qua Nghị quyết HNCN.

Bầu người thay thế đại diện cho các chủ nợ trong Tổ quản lý, thanh lý tài sản nếu cần thiết.

Đề nghị Thẩm phán ra quyết định cử người quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của DN, HTX.

Trang 28

Căn cứ theo Điều 67 Luật Phá sản năm 2004

Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là chủ nợ hoặc đại diện người lao động không tham gia Hội nghị chủ nợ được triệu tập lại sau khi đã hoãn 1 lần.

Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là DN, đại diện chủ sở hữu DN Nhà Nước, cổ đông công ty

cổ phần, thành viên công ty hợp danh vắng mặt trong Hội nghị chủ nợ không có lý do chính đáng.

Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản rút lại yêu cầu.

Trang 29

3.3.7 Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh

29

HNCN lần 1

Xây dựng phương

án phục hồi hoạt động kinh doanh

Thực hiện phương án

6 tháng/ lần gửi báo cáo

về tình hình thực hiện phương án

Ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hđ kinh doanh

Không đồng ý

Yêu cầu sửa đổi/ bổ sung

Thời gian thực hiện tối đa: 3 năm

Trang 30

3.3.8 THỦ TỤC THANH LÝ TÀI SẢN

c Khiếu nại, kháng nghị

b Nội dung quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản

a Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản

30

d Đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản

Trang 31

a Quyết định mở thủ tục thanh lý

tài sản

Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản trong

trường hợp đặc biệt (Điều 78 LPS 2004)

Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản khi

Hội nghị chủ nợ không thành (Điều 79)

Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản sau khi

có Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ lần nhất

Toà án ra quyết định mở thủ tục thanh

lý tài sản

31

Trang 32

Quyền khiếu nại; kháng nghị và thời

b Nội dung quyết định mở thủ tục

thanh lý tài sản (Điều 81)

32

Ngày, tháng, năm ra quyết định

Trang 33

c Khiếu nại, kháng nghị quyết định mở thủ

tục thanh lý tài sản.

Thời hạn khiếu nại,

- Trong thời hạn 5 ngày , kể từ ngày hết thời hạn kiếu nại, kháng nghị, Tòa án đã ra quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản

DN, HTX phải gửi hồ sơ kèm theo đơn kiếu nại, quyết định kháng nghị cho Tòa án cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết khiếu nại, kháng nghị này

33

Trang 34

• Nhận HS về phá sản, đơn khiếu nại

• Chánh án Toà án cấp trên chỉ định tổ 3 Thẩm phán

• Xem xét, giải quyết khiếu nại, kháng nghị quyết định

• Tổ Thẩm phán giải quyết khiếu nại, kháng nghị->quyết định

 Không chấp nhận khiếu nại, kháng nghị

 Sửa quyết định của Toà án cấp dưới

 Huỷ quyết định của Toà án cấp dưới

• Quyết định giải quyết khiếu nại, kháng nghị của Toà án

cấp trên trực tiếp là quyết định cuối cùng và có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định

c Khiếu nại, kháng nghị quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản (tt)

34

Trang 35

d Đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản

Phương án phân chia tài sản đã thực hiện xong

35

Trang 36

3.3.9 Tuyên bố doanh nghiệp, HTX

Trang 37

a Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp

tác xã bị phá sản trong trường hợp đặc biệt

Trong thời hạn 30 ngày,

Tòa án ra quyết định

37

Điều 87

Trang 38

b Nội dung của quyết định tuyên bố DN ,

HTX bị phá sản

1.Ngày, tháng

năm 6.Cấm đảm

3.Tên, địa chỉ DN, HTX

5.Quyền và thời hạn khiếu nại

4.Căn cứ

Trang 39

c Nghĩa vụ về tài sản sau khi có

quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá

sản

Không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của chủ doanh

nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty

hợp danh đối với chủ nợ chưa được thanh toán nợ,

trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc

pháp luật có quy định khác

Các nghĩa vụ về tài sản phát sinh được giải quyết

theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

và các quy định khác của pháp luật có liên quan

39

Trang 40

d Khiếu nại, kháng nghị và giải quyết khiếu nại, kháng nghị

• 20 ngày, kể từ

ngày cuối cùng đăng báo

• 05 ngày, phải

gửi hồ sơ cho Toà án cấp trên trực tiếp

Đối tượng

Hiệu lực pháp luật Thời hạn

Trang 41

d Khiếu nại, kháng nghị và giải quyết khiếu nại, kháng nghị (tt)

Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp chỉ định một tổ gồm ba Thẩm phán

Toà án cấp trên trực tiếp là quyết định cuối cùng và có hiệu lực

Trong 45 ngày, Tổ Thẩm phán phải xem xét, giải quyết

và ra quyết định

Xem xét, giải quyết

Hiệu lực pháp luật Thời hạn

41

Trang 42

đó ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào

• Chủ DN tư nhân, thành viên hợp

danh, Giám đốc (Tổng giám đốc)

• Chủ tịch và các thành viên HĐQT,

Hội đồng thành viên của DN, Chủ nhiệm, các thành viên Ban quản trị hợp tác xã

Không được quyền thành lập DN, HTX Không được làm người quản lý DN, HTX trong thời hạn

từ 01 đến 03 năm

Trang 43

4 So sánh Phá sản và giải thể

43

DN ngừng hoạt động sản xuất KD

Bị thu hồi con dấu và giấy chứng nhận

Phải thực hiện nghĩa

vụ tài sản

Sự giống nhau

So sánh

Trang 44

Khác nhau

1) Nguyên nhân

- Xuất phát từ ý chí chủ quan của chủ sở hữu Doanh nghiệp tư nhân, tất cả các thành viên hợp danh, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu Công ty TNHH, Đại hội đồng cổ đông.

- Khi doanh nghiệp không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu.

- Phá sản theo quyết định của Tòa án.

2) Trình tự/thẩm quyền giải quyết

- Thủ tục của luật doanh nghiệp

- Giải quyết dứt điểm tình trạng công nợ, Thanh lý tài sản chia cho các cổ đông

- Thủ tục của luật phá sản

- Toà án quản lý để giải quyết tình trạng công nợ trên cơ sở phân chia toàn bộ tài sản của doanh nghiệp sau khi thanh lý.

Trang 45

- Chủ DN có thể chuyển sang một hình thức kinh doanh khác.

- Giám đốc có thể đứng ra thành lập, điều hành công

ty mới

- Chủ doanh nghiệp sau khi phá sản hầu như không có quyền gì liên quan đến tài sản của doanh nghiệp.

- Giám đốc không được làm quản lý DN từ 1 đến 3 năm.

Trang 46

5 Nhận xét, đánh giá Luật phá sản

5.1 Đánh giá tình hình thụ lý, giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản 5.2 Những hạn chế của Luật phá

sản 2004

Trang 47

5.1 Tình hình thụ lý, giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản

2005-2007 2008-2011

0 100 200 300 400 500 600 700

242

636

Số vụ thụ lý yêu cầu phá sản

Số vụ tuyên bố phá sản

Trang 48

- 1 số DN lợi dụng quyền nộp đơn để hạ uy tín của DN khác Tòa án ko thể từ chối.

- DN cảnh giác với LPS

Điều 19, LPS: “Nếu người nộp

đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

do không khách quan gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín, HĐKD của DN, HTX nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật”

- Chưa rõ ràng vì:

Thế nào là không khách quan? Thế nào

là gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín, HĐKD của DN?

5.2.1 Về tiêu chí doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản

Trang 49

5.2.2 Về việc nộp đơn mở thủ tục phá sản

49

Theo điều 15 có quy định nhưng không

có chế tài.

Giảm hiệu lực của Luật phá sản

Chủ nợ nộp đơn không được ưu tiên so với các chủ nợ khác, nguy cơ chia phần tài sản còn lại  không nộp đơn yêu cầu phá sản.

NLĐ không được nộp đơn, thủ tục cử đại diện phức tạp, khó thực thi LPS đã vô hiệu quyền NLĐ.

Chủ DN lâm vào PS không nộp đơn

Quyền nộp đơn của chủ nợ, người LĐ

Chủ nợ có đảm bảo mất quyền chọn cách đòi nợ thông qua phá sản.

Tòa án, thanh tra chuyên ngành, kiểm toán

nhiều DN thua lỗ kéo dài vẫn ung dung tồn tại.

Chủ thể có quyền nộp đơn bị hạn chế

Trang 50

5.2.3 Về việc thụ lý đơn; quyết định mở hoặc

không mở thủ tục phá sản; tạm ứng phí

Khi không xác định được địa chỉ của

DN và của chủ DN

Chủ thể nộp đơn không có đủ tài liệu

theo quy định thì phải bổ sung

Thời hạn để tòa án ra quyết định mở

thủ tục phá sản là 30 ngày kể từ ngày

thụ lý (Điều 28 LPS)

Tòa thường trả lại đơn theo Điểm 5 Điều 24.

Khó khăn và kéo dài thời gian mở thủ tục phá sản.

Quá ngắn so với thực tế.

Chưa có hướng dẫn cụ thể về việc tạm ứng

phí phá sản từ ngân sách nhà nước khi Người

yêu cầu mở thủ tục phá sản không có tiền

Tòa án gặp khó khăn khi thực hiện

Trang 51

5.2.4 Vai trò của Tòa án trong quá trình giải

quyết phá sản là quá lớn, không hợp lý

Theo điều 9, 10, 11 LPS 2004 và theo quy định của Nghị quyết 03/2005/HĐTP thì vụ phá sản nào cũng phải do Tổ Thẩm phán gồm ba người tiến hành và nhiệm vụ, quyền hạn

và trách nhiệm của Tổ thẩm phán rất nhiều (tổ quản lý, tổ thanh lý tài sản).

Nguồn nhân lực không đáp ứng đủ;

Không đủ chuyên môn;

Thời gian giải quyết thủ tục lâu;

Không đảm bảo hết các yêu cầu theo quy định của luật phá

sản.

51

Ngày đăng: 03/03/2015, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w