1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

thực tập vật lí bài 3

6 400 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 406,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG BÀI 7 : ĐO SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRƯỜNG: ĐH CÔNG NGHỆ ĐHQG HÀ NỘI Phòng thí nghiệm đại học khoa học tự nhiên Giảng viên kí tên và nhận xét: I. MỤC ĐÍCH Làm quen với cách sử dụng các dụng cụ như đồng hồ vạn năng, ampe kế, vôn kế, … Xác định suất điện động của một nguồn điện và giá trị các điện trở. II. LÝ THUYẾT 1. Xác định suất điện động Giả sử có một mạch điện gồm 1 suất điện động E, điện trở trong r, một ampe kế có điện trở RA , một điện trở R. Khi R thay đổi, cường độ dòng điện trong mạch thay đổi. Theo định luật Ôm ta có: Từ đó suy ra:

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG

Trường : ĐH CÔNG NGHỆ - ĐHQG HÀ NỘI

Phòng thí nghiệm đại học khoa học tự nhiên.

Giảng viên kí và nhận xét:

Khảo sát quá trình truyền song âm trong không khí Bằng cách thiết lập song

đứng trong một ống kín, ta có thể xác định vận tốc truyền âm, tư đó xác định chỉ số

đoạn nhiệt xx

Một môi trường có thể truyền loại song này hay loại song khác, điều đó phụ thuộc

vào tính chất đàn hồi của môi trường

Ta hãy tìm phương trình song âm trong một trong một cột không khí của một

ống dài Xét một yếu tố hình trụ dài dx, độ biến dạng tương đối của đầu x là:

theo định luật hookes ta có:

F1 = SE xxxx

xxxx

xxxx xxxx⃒x.

⃒x trong đó E gọi là suất đàn hồi hay suất young

Tương tự ở đầu x + dx ta có:

F2 = SE xxxx

xxxx⃒x+dx

Hợp lực tác dụng lên yếu tố đang xét là:

Trang 2

F2 - F1 = SE ( xxxx

xxxx⃒x+dx - xxxx

xxxx⃒x) = SExx2 xx

xxxx dx2

xx 2 xx xxxx 2

xx 2 xx xxxx 2

xx 2 xx xxxx 2

(1) Hợp lực này truyền cho yếu tố một gia tốc

Trong đó Sdx là thể tích của yếu tố, xx là khối lượng riêng của không khí

Từ đó suy ra:

xx 2 xx xxxx 2

xx

1 xx 2 xx

xx 2 xxxx 2

Trong đó v = √ là vận tốc truyền song âm

xx Phương trình (3) được gọi là phương trình vi phân của song âm, nghiệm của nó là một hàm theo không gian và thời gian và có dạng:

Y(x,t) = y0sin2xx( ± )

xx ƛ

xx xx

Với chu kì T và bước song ƛ

Trong đó vận tốc chuyền song xx = = ƛ xx;

xx

ƛ

f= 1

xx là tần số song

Trong quá trình chuyền song âm không khí bị dãn nhanh đến mức có thể coi

là đoạn nhiệt tính toán cho thấy vận tốc truyền song âm liên quan tới chỉ số đoạn nhiệt xx = Cp/Cv bằng biểu thức:

xx = √xxxxxx

Trong đó R là hằng số khí lý tưởng R = 8,314 J/molK T là nhiệt độ không khí, M

là khối lượng của 1 mol không khí M = 0,0288kg/mol

Như vậy nếu xác định được vận tốc truyền âm trong không khí v ta có thể

tính được xx của không khí

Để xác định v ta sử dụng phương pháp tạo song đứng nhử sau:

Nếu ống kín 2 đầu thì song âm được phản xạ ở các đầu sự giao thoa của các song truyền theo các chiều ngược nhau xẽ tạo ra song đứng, tuy nhiên do phản xạ nhiều

Trang 3

lần ở các đầu nên tổng hợp sẽ có dạng rất phức tạp trong trường hợp chiều dài của ống L = n ƛ/2 thì ta quan sát thấy hiện tượng cộng hưởng

nếu chiều dài ống L là cố định thì bằng cách thay đổi tần số f ta sẽ thay đổi được bước song, khi đó có thể nhận được liên tiếp các cộng hưởng sao cho

ƛxx =

2xx xx

2xx xx

xx+xx

; ƛxx+1 =

2xx

xx+1; … ƛxx+xx = ;

Vì v = ƛf nên: v = ƛxx fn = ƛxx+xx fn+k

v=

x

hay

fn =

xx xx

xx xx+xx −xx xx

xx 2xx

xx+xxfn+k

(6) (7)

n=k

xxxx+xx = k + fn bằng cách vẽ đồ thị phụ thuộc fn+k vào số lần cộng hưởng k, từ đó xác định c theo xx

công thức tg =∝ 2xx

III

IV

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

1 Một ống nhựa gắn trên 1 thanh ray (hình 2)

2 Một lao để phát ra âm

3 Một microphone (M) dung để nhận tín hiệu âm

THỰC HÀNH

1 Kiểm tra để loa và microphone sát 2 đầu ống, mắc mạch điện như

hình 2

2 Thay đổi tần số máy phát âm tần trong khoảng 1000 – 5000 hz Xác định các tần số liên tiếp ứng với thời điểm hình thành song đứng khi song đứng được tạo thành ghi kết quả vào bảng 1 lặp lại phép đo 3 lần

3 Lắp ống gắn trên giá và lặp lại các phép đo trên Kết quả ghi vào

bảng

4 Dung thước đo chiều dài ống

Bảng 1:

Trang 4

Số lần

n+1

n+2

n+3

n+4

n+5

n+6

n+7

n+8

n+9

n+10

n+11

n+12

n+13

n+14

n+15

n+16

n+17

n+18

n+19

Lần 1 1.16 1.35 1.55 1.75 1.95 2.15 2.35 2.53 2.74 2.94 3.14 3.34 3.53 3.73 3.92 3.12 4.32 4.55 4.76 4.95

Lần 2 1.15 1.35 1.56 1.75 1.95 2.15 2.35 2.54 2.75 2.94 3.14 3.34 3.54 3.73 3.92 4.13 4.32 4.56 4.77 4.96

Lần 3 1.16 1.35 1.55 1.75 1.95 2.15 2.35 2.54 2.74 2.95 3.14 3.34 3.54 3.73 3.92 4.12 4.32 4.56 4.77 4.96

kq

1.157±0.004 1.350±0.000 1.553±0.004 1.750±0.000 1.950±0.000 2.150±0.000 2.350±0.000 2.537±0.004 2.743±0.004 2.943±0.004 3.140±0.000 3.340±0.000 3.537±0.004 3.730±0.000 3.920±0.000 3.790±0.447 4.320±0.000 4.557±0.004 4.767±0.004 4.957±0.004

Trang 5

Bảng 2: chiều dài ống

Lần đo

1

2

3

l

1 Vẽ đồ thị phụ thuộc của f vào k

F(hz)

l(m) 0.9060 ±0.0005 0.9060 ±0.0005 0.9060 ±0.0005 0.9060 ±0.0005

đồ thị phụ thuộc của f vào k

6000

5000

4000

3000

2000

1000

0

đồ thị phụ thuộc của f vào k

y = 199.42x + 1149.2

k

Từ đồ thị trên ta có phương trình đường thẳng qua tất cả các điểm thực nghiệm

y = 199.42x + 1149.2

Đường thẳng có độ dốc làtgα = v/2L = 199,42

x

x v = 361,5 ± 0,2(m/s)

x Tính tỉ số đoạn nhiệt xx =CP/CV

theo công thức 5 ta có v = √xx xxxx

xx

Trang 6

( với R = 8.314 J/molK, M = 0.0288 kg/mol, T là nhiệt độ không khí)

=> xx = v2 xx

xxxx= 1.5077 ± 0.002

Nhận xét:

ở điều kiện nhiệt độ bình thường khoảng 210c thì theo lý thuyết vận tốc âm thanh vào khoảng 344 m/s

trong thực nghiệm ta tính được vận tốc truyền âm là v = 361,5 ± 0,2(m/s)

Ngày đăng: 03/03/2015, 17:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: chiều dài ống - thực tập vật lí bài 3
Bảng 2 chiều dài ống (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w