một số phản ứng đặc trưng củaaminoacid: phản ứng với aldehydformic, với ninhydrin...Peptide có cấu trúc đoạn ngắn khoảng từ hai đến vàichục amino acid nối với nhau Có khối lượng phân tử thường dưới 6.000 Dalton Chúng có thể được tổng hợp trong tự nhiên hoặc đượchình thành do sự thoái hoá protein Trong các peptide, các amino acid được liên kết với nhauthông qua liên kết peptide
Trang 1Chương 7: Các PP phân tích trong thực tập hóa sinh học
Chương 8: Giới thiệu chung về trao đổi chất và năng lượng
Chương 9: Trao đổi carbohydrate
Chương 10: Trao đổi lipid
Chương 11: Trao đổi acid nucleic
Chương 12: Trao đổi protein
Trang 2Phạm Thị Trân Châu, Trần Thị Áng, (2009) Hóa sinh
học NXB Giáo Dục
Nelson DL., Cox M.M., (2008) Lehninger Principles of
Biochemistry Worth Publishers, New York
Garrett and Grisham Biochemistry, 4th edition, 2010
Saunders College Publishers
Freeman Biological Science, 2nd edition, 2004
Prentice Hall Publishers
Nguyễn Quang Vinh, Bùi Phương Thuận, Phan Tuấn
Nghĩa, (2004) Thực tập Hóa sin học NXB ĐHQGHN
Định nghĩa
thành phần hóa học của các tế bào cơ thể
sống, cùng với các phản ứng và các quá
trình mà chúng trải qua.
Trang 3 Nhiệm vụ của hoá sinh : Mô tả và giải thích ở mức độ phân
tử tất cả các tiến trình hóa học xảy ra trong các tế bào sống
Tách riêng biệt tất cả các phân tử có trong tế bào
Xác định cấu trúc của các phân tử này
Xác định chức năng của từng phân tử
Đối tượng : sinh vật sống (động vật, thực vật, vi sinh vật…).
Trên mỗi đối tượng, hoá sinh nghiên cứu song song hai mặt
Trang 5Aminoacid - thành phần
cấu tạo của protein
α
Trang 6Các amino acid thông dụng
Trang 7Phân loại aminoacid
Trang 8Aminoacid trung tính
Các aminoacid có tính acid
Trang 9Các aminoacid có tính kiềm
Aminoacid mạch thẳng chứa lưu huỳnh
Trang 10Các hydroxyl aminoacid mạch thẳng
Iminoaccid
Trang 11Các aminoacid chức nhân thơm
Một số tính chất của aminoacid
Tính tan
dễ tan trong nước
khó tan trong alcohol và ether (trừ proline và
hydroxyproline)
dễ hoà tan trong acid và kiềm loãng (trừ tyrosine)
Biểu hiện tính quang học
biểu hiện hoạt tính quang học (trừ glycine)
hầu hết hấp thụ tia cực tím ở khoảng 220-280 nm
Tính lưỡng tính
Trang 12Hoạt tính quang học
Hầu hết các amino acid khác hấp thụ tia cực
tím ở bước sóng (λ) khoảng từ 220 - 280 nm
Trang 13 Tính chất lưỡng tính
Aminoacid là những chất đệm tốt
Tuỳ theo pH của dung dịch mà aminoacid thể
hiện tính kiềm hoặc tính acid
Ở điểm đẳng điện pI (isoelectric point) phân tử
aminoacid trung hoà về điện, không dịch
chuyển trong điện trường, độ hòa tan trong
nước kém nhất
Dựa vào tính chất này để định tính và định
lượng các aminoacid trong dung dịch nghiên
cứu bằng phương pháp điện di, sắc ký
Điểm đẳng điện và sự ion hóa aminoacid
Trang 14 Phản ứng tạo muối (acid, base)
Trang 15Phản ứng tạo phức chelate
Phản ứng tạo phức ester
Phản ứng oxy hoá khử
Cysteine và cystine đóng vai trò quan trọng trong
việc vận chuyển e- và H+ của quá trình oxy hoá
khử nói riêng và quá trình trao đổi chất nói chung
Trang 16Phản ứng tạo amide (do nhóm -COOH)
Phản ứng khử amine hoá bởi HNO 2 (do nhóm -NH2)
Phản ứng đặc trưng của vòng thơm
nitro hoá
halogen hoá
một số phản ứng đặc trưng của
aminoacid: phản ứng với aldehyd
formic, với ninhydrin
Trang 17Liên kết peptide
Peptide
Peptide có cấu trúc đoạn ngắn khoảng từ hai đến vài
chục amino acid nối với nhau
Có khối lượng phân tử thường dưới 6.000 Dalton
Chúng có thể được tổng hợp trong tự nhiên hoặc được
hình thành do sự thoái hoá protein
Trong các peptide, các amino acid được liên kết với nhau
thông qua liên kết peptide
amino acid
amino
group
amino group carboxylic
acid
group
amino acid peptide water
peptide bond
H
H
H H
R O N N
N
R
C C C C O
O
R
C C N
O
O
R
C C
Trang 18Liên kết peptide
Đặc tính của liên kết peptide
Liên kết peptide là một liên kết lai giữa liên
kết đơn và một liên kết đôi
Hoạt tính kém hơn so với liên kết đơn
Cấu trúc tương đối cứng và gần như phẳng
Mô-men lưỡng cực lớn, phù hợp với sự hình
thành cấu trúc dạng trans
Trang 19Liên kếp peptide: Cis - Trans
Hầu hết các aminoacid đều ở dạng cấu hình trans
Oxygen của nhóm carbonyl một
phần mang điện âm và nitrogen
Trang 20 Sự quay xung quang liên kết peptide là không
được phép
Sự quay quanh nối liên kết với carbon alpha thì
được phép
φ (phi): góc quay quanh liên kết giữa carbon
alpha và nitrogen của nhóm amide
ψ (psi): góc quay quanh liên kết giữa carbon
alpha và carbon của nhóm carbonyl
Chuỗi polypeptide được duỗi hoàn toàn khi cả ψ
và φ đều bằng 180°
Các góc nhị diện fvà y
Các góc nhị diện fvà y
Trang 21Vai trò của các liên kết yếu
Các lực yếu và vai trò của chúng
trong sự hình thành cấu trúc protein
Tương tác kỵ nước: <40 kJ/mol
Trang 22Liên kết hydrogen
Liên kết hydrogen
Trang 23Tương tác kỵ nước
Trong dung dịch, các phân tử nước luôn đẩy
các nhóm không phân cực ra xa hay là hiện
tượng các nhóm không phân cực luôn tự sắp
xếp sao cho chúng không tiếp xúc với các
phân tử nước
Các tương tác kị nước có ý nghĩa quan trong
việc duy trì tính định hình của các phân tử
protein
Những tương tác này chiếm khoảng 1/2 tổng
năng lượng tự do của quá trình đóng gói các
protein
Tương tác kỵ nước
Trang 24Lực van der Waals
Lực Van der Wals gồm lực hút và lực đẩy
Lực hút Van der Waals gồm:
Lực định hướng: Các phân tử phân cực hút lẫn nhau
bằng các lực ngược dấu của lưỡng cực phân tử Nhờ
vậy mà phân tử này định hướng lại với phân tử kia
theo một trật tự xác định.
Lực cảm ứng: Khi phân tử không phân cực tiến gần
phân tử phân cực thì dưới ảnh hưởng của điện trường
gây ra bởi lưỡng cực, các phân tử không phân cực bị
cảm ứng điện và xuất hiện lưỡng cực cảm ứng.
Lực khuyếch tán (phân tán london): Là lực hút xuất
hiện nhờ các lưỡng cực tạm thời trong phân tử.
Tương tác tĩnh điện
Trang 25Cấu trúc bậc I
Cấu trúc của protein
Phân tử protein hình thành cấu trúc
không gian 3-D ở trong dung dịch nước
Cấu trúc như vậy làm cho protein có các
chức năng sinh học đặc biệt
Trang 26Cấu trúc của protein
Cấu trúc bậc I
Biểu thị trình tự các gốc aminoacid
trong chuỗi polypeptide
Được giữ vững bằng liên kết peptide
Trình tự aminoacid
của ribonuclease A
Cấu trúc của protein
Cấu trúc bậc I
Trang 27• Ribonuclease là một protein nhỏ, có chứa 8 gốc cysteine, tạo
thành 4 nối disulfide (-S-S-)
• Sử dụng urea cùng với sự có mặt của 2-mercaptoethanol sẽ
hoàn toàn làm biến tính ribonuclease (ribonuclease hoàn
toàn giải nối liên kết để tồn tại ở dạng mạch đơn)
• Khi urea và 2-mercaptoethanol được loại bỏ thì protein sẽ tự
động gấp cuộn lại và hình thành các nối disulfide và cấu trúc
gấp cuộn trở lại đúng chính xác như cấu trúc trước khi làm
biến tính
Trình tự cấu trúc đã quyết định cấu hình tự nhiên của protein
(Chris Anfinsen, the 1972 Chemistry Nobel Prize)
của Ribonuclease
Sự gấp cuộn có lợi về mặt năng lượng
Trang 28của Ribonuclease
Ý nghĩa cấu trúc bậc I của protein
Là bước quan trọng đầu tiên để xác định
cơ sở phân tử hoạt tính sinh học, tính
chất hoá, lý của protein.
Là cơ sở xác định cấu trúc không gian
của phân tử protein.
Là bản phiên dịch mã di truyền Phần
nào cho thấy mối quan hệ họ hàng và
Trang 29 Là yếu tố quan trọng góp phần trong
nghiên cứu bệnh lý phân tử (khi thay đổi
thứ tự aminoacid)
Là cơ sở để tổng hợp nhân tạo protein bằng
phương pháp hoá học hoặc bằng phương
pháp công nghệ sinh học
Insulin là protein đầu tiên được tổng hợp bằng
phương pháp hoá học vào năm 1966
Đến nay rất nhiều protein đã được xác định cấu
trúc bậc I
Ý nghĩa cấu trúc bậc I của protein
Hiện nay nhiều loại protein đã biết được trình tự các
amino acid trong chuỗi polypeptide như:
ribonuclease protein có 124 amino acid được nối với
nhau thành một chuỗi, có 4 cầu disulfur
hemoglobin protein có 4 chuỗi polypeptide, 2 chuỗi α
(mỗi chuỗi 141 amino acid) và 2 chuỗi β (mỗi chuỗi
146 amino acid)
trypsinogen bò (229 amino acid)
chymotrypsin bò (229 amino acid)
alcol dehydrogenase ngựa (374 amino acid)
glutamate dehydrogenase bò (500 amino acid) v.v
Một số protein đã biết trình tự
Trang 30Cấu trúc bậc II
Cấu trúc bậc II
Là sự sắp xếp cục bộ của chuỗi polypeptide gây ra do
các tương tác kỵ nước và tương tác giữa các nhóm
chức hoặc nhóm bên với nhau
Có hai loại sắp xếp thông thường:
Xoắn α: Được bền hóa bởi các liên kết hydrogen
giữa các gốc gần nhau
Phiến β: Được bền hóa bởi các liên kết hydrogen
giữa các vùng gần nhau trong không gian nhưng
Trang 32Xoắn (the α helix)
Khung sườn chuỗi peptide ở dạng tương đối
nén lại bởi vì góc nhị diện ψ (N–C—C–N) nằm
trong khoảng 0 <y < -70
Sự xoắn của khung được giữ bởi các liên kết
hydrogen hình thành giữa gốc gần nhau
Xoắn tay phải chứa trung bình 3.6 gốc (5.4 Å)
trên mỗi vòng xoắn
Các liên kết peptide thì nằm gần song song
Không phải toàn bộ các trình tự trong polypeptide
phù hợp với cấu trúc xoắn
Các gốc kỵ nước bé như là Alamine và Leucine thì rất
phù hợp với sự hình thành xoắn
Proline lại là tác nhân phá vỡ cấu trúc xoắn bởi vì nó
không có khả năng quay quanh liên kết N-Cα
Trang 33việc hình thành cấu trúc xoắn anpha
Phiến ( Sheets)
Khung sườn của phiến beta thì duỗi rộng ra hơn so
với xoắn anpha vì góc nhị diện ψ (N–C—C–N) nằm
trong khoảng (90 <y < 180 )
Cấu trúc phẳng của liên kết peptide và cấu hình tứ
diện của carbon anpha tạo nên cấu trúc phiến gấp
Sự sắp xếp các phiến trên khung sườn thì được giữ
bởi các liên kết hydrogen giữa các amide nằm
tương đối xa nhau trên khung sườn
Các mạch bên thò ra lần lượt theo hai hướng
trên-dưới từ các nếp gấp của hai phiến
Trang 34Phiến bsong song và đối song
Phiến song song: hai mạch polypeptide có
cùng hường (N – C) trong cùng một phiến
Phiến đối song: hai mạch polypeptide khác
hường (N – C) trong cùng một phiến
Trong phiến song song, các H-bonded
strands chạy cùng hướng
Trong phiến đối song, the H-bonded strands
chạy theo các hướng ngược nhau
Phiến bsong song
Trang 35Phiến bđối song
Số lượng xoắn α và phiến gấp β trong
chuỗi đơn một số protein
Trang 36Các dạng cấu trúc bậc II phức
tạp (motifs)
Xoắn-vòng xoắn (helix-loop-helix)
Trang 37beta-alpha-beta
Trang 38Vòng b ( β Turns)
β-turns thường xuất hiện khi các mạch trong
các phiến β thay đổi hướng trong không gian
Vòng 1800sẽ được hoàn thành trên 4 gốc
aminoacid
Vòng được làm bền bởi một liên kết hydrogen
từ một nguyên tử oxygen của nhóm carbonyl
và một nguyên tử hydrogen của nhóm amide
của gốc aminoacid thứ 4
Proline ở vị trí thứ 2 hay glycine ở vị trí thứ 3
thì thường xuất hiện trong cấu trúc vòng β
Vòng b ( β Turns)
Trang 39Xoắn vòng beta (beta helices)
Xoắn phiến beta (twisted beta)
Trang 40Thùng beta (beta barrel)
Trang 41Xoắn ái dầu trong
flavodoxin
Xoắn không phân cực
trong citrate synthase
Xoắn phân cực
trong calmodulin
Cấu trúc bậc III
Trang 42Có hai loại cấu trúc bậc III chính:
– Protein cấu trúc dạng sợi (fibrous proteins)
¤ Không tan trong nước
¤ Được làm thành từ một cấu trúc bậc II đơn thuần
– Protein cấu trúc hình cầu (globular proteins)
¤tan được trong nước
¤ các protein màng tan được trong lipid
Cấu trúc bậc III của protein
Protein dạng cầu
Chuỗi peptide phải đảm bảo được cấu trúc cố hữu
của nó (khung sườn liên kết không bị phá vỡ)
Hầu hết các gốc phân cực nằm ở mặt ngoài của
protein và tương tác với dung môi nước
Hầu hết các gốc kỵ nước nằm bên mặt trong của
protein và tương tác với nhau
Tồn tại một số vùng không gian rỗng trong cấu trúc
Vùng không gian rỗng sẽ hình thành các hốc nhỏ
Trang 43Protein dạng cầu
Cấu trúc bậc III
Biểu thị sự xoắn vàcuộn khúc của chuỗi polypeptide
thànhkhối, đặc trưng cho potein cầu
Tương tác không gian giữa các gốc amino acid ở xa
nhau trong chuỗi polypeptide
Các gốc cystein tạo nên liên kết disulfur giữa các gốc
cystein xa nhau trong chuỗi polypeptide làm cho chuỗi
bị cuộn lại
Các loại liên kết khác như Van der Waals, liên kết
hydrogen, liên kết tĩnh điện giữa các gốc amino acid
Trang 44Cấu trúc bậc III
Cấu trúc bậc IV
Trang 45Cấu trúc bậc IV
bậc III trong phân tử protein.
gọi là một tiểu đơn vị.
der Waals giữa các nhóm phân bố
trên bề mặt của các tiểu đợn vị làm
bền cấu trúc bậc IV.
Cấu trúc bậc IV
Trang 46 Là protein giàu nhất trong cơ thể người.
Trong da, collagen chiếm khoảng 75 %
Phần lớn ở trong các mô liên kết.
Các mô liên kết chứa chủ yếu là nền ngoại bào.
Đặc tính cơ học của mô liên kết được xác định
COLLAGEN
Trang 47Có khoảng 20 loại hiện diện trong cơ thể sinh vật sống.
Collagen I Dây chằng, xương, giác mạc, răng, sụn, đĩa đệm
Collagen II Sụn, tế bào thủy tinh thể, đĩa đệm
Collagen III Tử cung, da, ruột, màng tim, hàm
Collagen IV Các loại màng
Collagen V Giác mạc, xương, sụn
Collagen VI Màng bao tử, da và sụn
Collagen VII Da, phổi và giác mạc
Collagen VIII Chưa biết, được sản sinh ra trong tế bào của người
Collagen IX Sụn
Collagen X Sản sinh tế bào sụn trong quá trình xương, sụn hóa
Collagen XI Sụn, xương men xương
Collagen XII Dây chằng, gân, men răng
Cấu trúc sợi collagen
Trang 48Cấu trúc sợi collagen
1 Tạo độ cứng cho da.
2 Tạo gắn kết với các mô liên kết.
3 Hỗ trợ sự gắn kết giữa các tế bào.
4 Giúp tăng cường sự phân chia và tăng sinh
tế bào (trong suốt thời kỳ phát triển của
sinh vật hay trong quá trình liền vết thương).
Chức năng chính của collagen:
Trang 49Chức năng chính của collagen:
Trang 50Collagen được chỉnh sửa sau khi dịch mã
Các polypeptides được tổng hợp bởi ribosomes trên
RER gọi là các pre-procollagen
Enzyme tín hiệu peptidase cắt bỏ đoạn AA từ đầu
amino của pre-procollagen và chuyển thành
procollagen.
Hình thành các liên kết S-S nội và ngoại mạch.
Một vài gốc Proline và Lysine bị hydroxyl hóa, một
vài gốc 5-OH-Lysine bị đường hóa (glycosylated)
Procollagen được tiết ra
170 AA ở đầu N và 220 AA ở đầu C của protocollagen
sẽ bị loại bỏ bởi enzyme protease ngoại bào để
chuyển thành tropocollagen
Tropocollagen hợp thành các sợi fibrils
Các liên kết theo phương ngang giữa các gốc lysine
góp phần quang trọng tạo nên độ bền của sợi fibrils
Sợi collagen (collagen fibrils)
Trang 51Sợi collagen (collagen fibrils)
Đơn vị cấu trúc cơ bản là tropocollagen gồm ba chuỗi
polypeptide xoắn vào nhau, theo hướng từ đầu C đầu N
Collagen loại I - [1(I)]22(I)
- 2 chuỗi polypeptide dạng xoắn1(I)
- 1 chuỗi polypeptide dạng xoắn2(I)
3 chuỗi xoắn lại với nhau theo kiểm xoắn phải
Các đoạn ngắn của chuỗi polypeptide không hình thành
xoắn 3 gọi là telopeptide
Các tropocollagen dạng que dài h.thành các sợi bằng cách
xếp song song và liên kết với nhau tạo thành trật tự so le
Sợi collagen (collagen fibrils)
Trang 52Sợi collagen (cont)
Có độ bền kéo rất lớn: sợi collagen có đường kính 1
mm có thể treo được 10 kg
Độ bền theo thời gian kém (từ vài tuần đến vài năm)
Khả năng chống lại sự phân của các enzyme protease
như trypsin, pepsin cao
Bị phân hủy bởi enzyme collagenase nội bào
Sự chuyển hóa collagen thay đổi
theo tuổi già và bệnh tật
Collagen của người già có nhiều liên kết theo phương ngang
hơn ở những người trẻ
Sự hydroxyl hóa của các gốc proline và lysine yêu cầu sự có
mặt của vitamin C và ion Cu
- Sự thiếu hụt vitamin C sẽ làm giảm sự hydoryl hóa và dẫn tới
sự biến tính của collagen ở ngay tại nhiệt độ của cơ thể, làm
tăng khuynh hướng chảy máu răng, làm chậm quá trình liền
vết thương
Trang 53Nguồn collagen
• Trong các sản phẩn từ đậu nành và pho mát.
• Các loại rau xanh đậm.
• Các loại rau quả màu đỏ như là tiêu đỏ, cà chua, củ cải đỏ.
• Cá hồi, cá thu.
• Các loại hạt như: hạt điều (cashews), hạt quả hồ đào
(pecans), hạt hạnh nhân (almonds)
• Thực phẩm giàu sulfur củng quan trọng trong việc sản sinh
ra collagen Chẳng hạn quả oliu (olives) và dưa leo tươi.
Thực phẩm chứa nhiều vitamin A cũng giúp giữ collagen ở
hàm lượng cao.
GOTU-KOLA (tích huyết thảo) NONI (nhàu rừng, họ cafe)
CUCUMBER (dưa leo)
Nguồn collagen dùng trong mỹ phẩm
Trang 54Vai trò của collagen trong
quá trình liền vết thương
6 hours
24 hours
2 days