1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thuế thu nhập doanh nghiệp

70 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 466,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuế thu nhập doanh nghiệp tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực k...

Trang 1

Thuế thu nhập

doanh nghiệp

Trình bày: Nguyễn Đức Thanh

Trang 2

Khái niệm

z Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Trang 3

Đặc điểm

z Thuế TNDN là một loại thuế trực thu Tính chất trực

thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế

z Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bởi vậy mức động viên vào NSNN đối với loại

thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 5

Thu nhập chịu thuế TNDN được miễn thuếThu nhập Kết chuyểnLỗ được

Thu nhập tính Thuế TNDN( _ Trích lập quỹKH & CN ) x Thuế

suất

Ưu đãi thuế TNDN

=

Trang 6

Người nộp thuế

z Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ có thu nhập chịu thuế TNDN

Trang 7

Thu nhập chịu thuế TNDN

z Thu nhập chịu thuế TNDN gồm:

z Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

Trang 8

Thu nhập từ hoạt động sản xuất

kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

z Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó

z Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuếsuất tương ứng

Trang 9

Thu nhập khác

z Thu nhập từ chuyển nhượng vốn,

z Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;

z Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản;

z Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản;

z Thu nhập từ chênh lệch do đánh giá lại tài sản

Trang 11

Thu nhập khác

z Hoàn nhập các khoản dự phòng;

z Thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được;

z Thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

z Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừchi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ;

z Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót.

Trang 12

Thu nhập khác

z Các khoản thu nhập khác không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 13

Thu nhập khác

z Chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh:

z Liên quan trực tiếp đến doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì tính vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

z Không liên quan trực tiếp đến doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì tính vào thu nhập khác (không được hưởng ưu đãi thuế TNDN)

z Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗchênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trảbằng ngoại tệ cuối năm tài chính Sau khi bù trừ nếu còn lãi chênh lệch tỷ giá thì tính vào thu nhập khác, nếu lỗchênh lệch tỷ giá thì tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế

Trang 14

Thu nhập khác

z Thu nhập từ lãi tiền gửi

z Lãi tiền gởi, lãi cho vay được bù trừ với lãi tiền vay, sau khi bù trừ phần chênh lệch tính vào thu nhập khác hoặc được tính vào chi phí được trừ.

z Thu nhập từ thanh lý tài sản, bán phế liệu, phế phẩm

z Tài sản được thanh lý; phế liệu, phế phẩm được bán mà không liên quan trực tiếp đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh không được

ưu đãi thì nộp thuế theo quy định, không được hưởng ưu đãi.

z Thu nhập từ tiền phạt, tiền bồi tượng hợp đồng

z Chênh lệch thu chi tiền phạt, tiền bồi thường hợp đồng được tính hoặc giảm trừ vào thu nhập khác Trường hợp không có thu nhập khác để giảm trừ thì giảm trừ vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trang 15

Căn cứ tính thuế

z Thu nhập tính thuế trong kỳ

z Thuế suất

Trang 16

Thu nhập tính thuế

Thu nhập

tính thuế =

Thu nhập chịu thuế -

Thu nhập miễn thuế -

Khoản lỗ được kết chuyển

Trang 17

Thu nhập miễn thuế

z Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã

z Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp bao gồm: dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụphòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp

Trang 18

Thu nhập miễn thuế

z Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời

kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệmới lần đầu áp dụng tại Việt Nam Thời gian miễn thuếtối đa không quá 01 năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất sản phẩm theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm hoặc sản xuất theo công nghệ mới

Trang 19

Thu nhập miễn thuế

z Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 51% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV

z Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội

Trang 20

Thu nhập miễn thuế

z Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổphần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổphiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết đang được hưởng ưu đãi thuế

Trang 21

Thu nhập miễn thuế

z Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam Trường hợp tổ chức nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ trên thì phải nộp lại thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 25% tính trên số tiền nhận tài trợ sử dụng không đúng mục đích

Trang 22

Khoản lỗ được kết chuyển

z Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm vềthu nhập chịu thuế

z Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ của năm quyết toán thuế trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ Doanh nghiệp tự xác định

số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế

z Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh

lỗ nếu số lỗ phát sinh chưa bù trừ hết thì sẽ không được giảm trừ tiếp vào thu nhập của các năm tiếp sau

Trang 23

Khoản lỗ được kết chuyển

z Trước năm 2007, doanh nghiệp phải đăng ký kế hoạch chuyển lỗ và chuyển lỗ theo kế hoạch đã đăng ký (TT số 128/2003/TT-BTC )

z Năm 2008, doanh nghiệp tự xác định số lỗ kết chuyển, không phải đăng ký kế hoạch chuyển lỗ

z Từ năm 2009, doanh nghiệp phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo (CV 7250/BTC-TCT và TT 18/2011/TT-BTC)

z Từ năm 2011, doanh nghiệp được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo trong cùng một năm tài chính

Trang 24

Thuế suất

z Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%

z Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quíhiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng doanh nghiệp

Trang 25

Phương pháp tính thuế

Thuế TNDN

phải nộp =

Thu nhập tính thuế TNDN x

Thuế suất thuế TNDN

Trang 26

số 18/2011/TT-BTC)

Trang 27

Phương pháp tính thuế

doanh hàng hoá, dịch vụ, hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

z Đối với dịch vụ: 5%;

z Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%;

z Đối với hoạt động khác: 2%.

Trang 28

Phương pháp tính thuế

ngoài Việt Nam thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 30

Quỹ khoa học và công nghệ

z Doanh nghiệp được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

z Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh

từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

z Không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70%: lãi suất tính lãi là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 01 năm tại thời điểm thu hồi và tính lãi

z Sử dụng sai mục đích: lãi suất tính lãi là tỷ lệ phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế

Trang 31

Doanh thu

bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

z Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là giá bán chưa có thuế GTGT

z Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là giá bán đã có thuế GTGT

Trang 32

z Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch

vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.

Trang 33

Xác định doanh thu một số trường

hợp cụ thể

z Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi; biếu, tặng,

cho; tiêu dùng nội bộ được xác định theo giá bán của

sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; biếu, tặng, cho; tiêu dùng nội bộ

z Hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hoá, dịch

vụ do doanh nghiệp xuất hoặc cung ứng sử dụng cho

tiêu dùng, không bao gồm hàng hoá, dịch vụ sử

dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh.

Trang 34

Xác định doanh thu một số trường

hợp cụ thể

z Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê

trả từng kỳ theo hợp đồng thuê Trường hợp bên

thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho

số năm trả tiền trước

Trang 35

Xác định doanh thu một số trường

hợp cụ thể

z Đối với hoạt động tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính

là tiền lãi cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải

thu phát sinh trong kỳ tính thuế.

Trang 36

Xác định doanh thu một số trường

hợp cụ thể

z Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công

trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu

z Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm

cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

z Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

Trang 38

Chi phí không được trừ

z Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện chi phí được trừ, trừ

phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường (được trừ) Giá trị tổn

thất do doanh nghiệp tự xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần bồi thường do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thanh toán theo quy định của pháp luật.

z Trước năm 2007, mọi tổn thất không được tính vào chi phí (TT 128/2003/TT-BTC)

z Năm 2007, 2008, tổn thất không xác định được người bồi thường (TT 134/2007/TT-BTC)

z Năm 2009, 2010, tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và bất khả kháng không được bồi thường (TT 130/2008/TT-BTC)

z Từ năm 2011, bổ sung hư hỏng hết hạn sử dụng, thay đổi quá trình sinh hóa tự hiện năm trong định mức không được bồi thường (TT 18/2011/TT-BTC)

Trang 39

Chi phí không được trừ

z Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật bao gồm khấu hao đối với ô tô chở người

từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn)

tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ

đồng/xe; khấu hao của tàu bay dân dụng, du thuyền

không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách, kinh doanh du lịch, khách sạn;

z Năm 2010, TSCĐ tạm dừng sửa chữa dưới 12 tháng sau đó tiếp tục sử dụng phục vụ SCKD được trích khấu hao

z Từ năm 2011, TSCĐ tạm dừng do SX theo thời vụ dưới 09 tháng, tạm dừng sửa chữa dưới 12 tháng sau đó tiếp tục sử dụng phục vụ SCKD được trích khấu hao

Trang 40

Chi phí không được trừ

z Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế;

z Mức tiêu hao hợp lý được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất theo mức tiêu hao được xây dựng Trường hợp có điều chỉnh bổ sung mức tiêu hao thì phải thông báo và thời hạn cuối cùng của việc thông báo là thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

z Trước năm 2007, không có định mức không được tính chi phí vật tư

z Năm 2007, 2008, không có định mức, căn cứ định mức của đơn

vị cùng ngành,cùng quy mô với doanh nghiệp

Trang 41

Chi phí không được trừ

z Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua

vào (theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng

không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho cơ

sở, người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp: mua hàng hoá là nông sản, lâm sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra; mua đất,

đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác trực tiếp bán ra; mua phế

liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ

gia đình, cá nhân đã qua sử dụng trực tiếp bán ra và một số dịch vụ mua của cá nhân không kinh doanh

Trang 42

Chi phí không được trừ

z Tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động

nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy

định của pháp luật;

z Các khoản tiền thưởng cho người lao động không mang tính chất tiền

lương, các khoản tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện được

hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể

z Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác Mức dự phòng hàng năm

do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

z Tiền lương tiền công của chủ DNTN, công ty TNHH MTV, thành viên HĐQT, BKS không trực tiếp điều hành SXKD

z Trước năm 2009, không có trích lập quỹ dự phòng tiền lương và được tính hết tiền lương phải trả vào chi phí hợp lý/được trừ (TT 128/2003/TT-BTC và TT 134/2007/TT-BTC)

z Từ năm 2011, thưởng được ghi trong HĐLĐ, thỏa ước LĐ, quy chế tài chính, quy chế thưởng được tính vào chi phí được trừ

Trang 43

Chi phí không được trừ

z Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức

kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;

z Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệcòn thiếu;

z Trước năm 2007, vay cá nhân khống chế 1,2 lãi của NHTM có quan hệ gia dịch

z Năm 2007, 2008, vay tổ chức kinh tế, cá nhân khống chế 1,2 lần lãi suất cao nhất của NHTM có quan hệ giao dịch

Ngày đăng: 21/02/2015, 08:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w