chương trình ôn thi cấp chứng chỉ hành nghề thuế - chuyên đề thuế thu nhập cá nhân tài liệu, giáo án, bài giảng , luận v...
Trang 1Chương trình ôn thi cấp chứng chỉ hành nghề thuế
Mai Thanh Tòng, CPA Phó Chủ tịch Hội Kế toán TP HCM
9/2012
Sau khi tham dự buổi giảng này, các bạn sẽ:
Mục tiêu buổi giảng
Hiểu được trách nhiệm nộp thuếcủa cá nhân và trách nhiệm
khấu trừ thuếcủa tổ chức
Mô tả được đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập
miễn thuếvà căn cứ tính thuế
Biết cách tính vàkhấu trừ thuếtạm nộp hàng tháng hoặc quý
Th hiệ iệ ết t á th ếTNCN à ối ă h khi kết
Thực hiện việc quyết toán thuếTNCN vào cuối năm hoạc khi kết
thúc hợp đồng lao động
Chấp hành tốt các quy định về quản lý thuế: đăng ký, kê khai, …
Trang 2Nội dung buổi giảng
1 Đối tượng nộp thuế
2 Thu nhập chịu thuế
3 Thu nhập được miễn thuế
4 Căn cứ tính thuế và thuế suất
a Đối với cá nhân cư trú
b Đối với cá nhân không cư trú
5 Các khoản giảm trừ: gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, đóng góp
6 Tính thuế tạm nộp tháng/ quý và quyết toán thuế năm
7 Vấn đề quản lý thuế: đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán
Đối tượng nộp thuế TNCN bao gồm …
Đối tượng nộp thuế
Cá nhân không cư trú:
Cá nhân cư trú: chịu thuế trên thu nhập phát sinh
trongvà ngoàilãnh thổ VN còn gọi “thu nhập toàn cầu”
1
Người nộp thuế
Cá nhân không cư trú: chịu thuế trên thu nhập phát sinh tronglãnh thổ VN
2
Trang 3Đối tượng nộp thuế
5
Người nôp thuế
Đối tượng nộp thuế
1
Có nơi ở thường xuyên tại VN hoặc có
2 nhà thuê để ở từ g 90 y ngày trở lên ạ ặ
2
Trang 4Đối tượng nộp thuếKhái niệm về cá nhân cư trú
Tổng số 183 ngày được tính như sau:
■ Tính theo năm dương lịch (từ 1/1 đến 31/12), cộng tất cả số
ngày có mặt của những lần đến và đi
■ Tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến VN
■ Ngày đến và ngày đi được tính là 1ngày cư trú
7
■ Nếu đến và đi cùng ngày, tính 1ngày cư trú
■ Căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý XNC trên hộ
chiếu
Khái niệm về cá nhân cư trú
12 thá liê t 190 à ÎCá hâ t ú 2
Năm thứ 1
Năm thứ 2
12 tháng liên tục: 190 ngàyÎCá nhân cư trú
Trang 5Đối tượng nộp thuế - Ví dụ 1
Ông D là người nước ngoài, độc thân, đến việc tại VN từ ngày 12/05/2010
T ă 2010 Ô D ó ặ ở VN là 80 à ó h hậ là 50 iệ đ
Trong năm 2010 Ông D có mặt ở VN là 80 ngày, có thu nhập là 50 triệu đ
Trong năm 2011, từ 1/1 đến 11/5/2011, Ông có mặt là 110 ngày, thu nhập là
100 triệu đ và từ 1/5 đến 31/12/2011 là 100 ngày, thu nhập là 100 triệu đ.
Thuế TNCN của Ông C được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế phát sinh năm 2010 (50 tr + 100 tr.): 150.000.000
Trừ: Gia cảnh (4.000.000 x 12 tháng): (48.000.000)
Thu nhập tính thuế cả năm 2010 (từ 12/5/10 đến 11/5/11): 102.000.000
Thu nhập tính thuế bình quân tháng (102.000.000/12 thg): 8.500.000
Thuế phải nộp bình quân tháng (8.500.000 x 10%): 600.000
Thuế phải nộp cho năm 2010 (600.000/ 12 thg): 7.200.000
(Tiếp theo)
Th hậ hị h ế há i h ă 2011 (100 100 ) 200 000 000
Thu nhập chịu thuế phát sinh năm 2011 (100 tr + 100 tr.): 200.000.000
Trừ: Gia cảnh (4.000.000 x 12 tháng): (48.000.000)
Thu nhập tính thuế cả năm 2011 (từ 1/1/11 đến 31/12/11): 152.000.000
Thu nhập tính thuế bình quân tháng (152.000.000/12 thg): 12.670.000
Thuế phải nộp bình quân tháng (12.670.000 x 15%): 1.150.000
Thuế phải nộp cả năm 2011 (1.150.000 x 12 tháng): 13.800.000
Trừ: Thuế đã nộp 4 tháng 2010 (7.200.000 x 4/12 tháng): (2.400.000)
Thuế còn phải nộp cho năm 2011 (13,8 tr – 2,4 tr.): 11.400.000
Trang 6Khái niệm về cá nhân cư trú
31/12/2012
Năm dương lịch: 185 ngàyÎCá nhân cư trú
185 ngày 1/1/2011 12/3/2011 31/12/2011
Thu nhập chịu thuế toàn cầu
Trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài
Trừ gia cảnh suốt 12 tháng
Ông C là người nước ngoài, độc thân, vào VN làm việc từ ngày 12/3/2011
T ă 2011 ( ừ à 12/03/2011 đế hế à 31/12/2011) ó ặ i
Trong năm 2011 (từ ngày 12/03/2011 đến hết ngày 31/12/2011) có mặt tại
VN 185 ngày Thu nhập tiền lương của Ông C trong thời gian này là 100
triệu đồng, và thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài là 50 triệu đồng.
Thuế TNCN của Ông C được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế phát sinh năm 2011 (100 tr + 50 tr.): 150.000.000
Trừ: Gia cảnh bản thân (4.000.000 x 12 tháng): (48.000.000)
Thu nhập tính thuế cả năm 2011: 102.000.000
Thu nhập tính thuế bình quân tháng (102.000.000/12 thg): 8.500.000
Thuế phải nộp cả năm (8.500.000 x 10% x 12 tháng): 7.200.000
Trừ: Thuế đã nộp ở NN (7.200.000 x 50 tr./150 tr.): (2.400.000)
Trang 7Khái niệm về cá nhân cư trú
Rời VN 12/10/2011
190 ngày Năm dương lịch: 190 ngàyÎCá nhân cư trú
Năm đến Việt Nam Năm rời Việt Nam
10 tháng
Th hậ hị th ế hỉ ó 10 thá
Thu nhập chịu thuế chỉ có 10 tháng
Trừ gia cảnh chỉ có 10 tháng
Thu nhập tính thuế bình quân 1 tháng chia cho 10
Ông E là người nước ngoài, độc thân, làm việc tại VN từ ngày 01/01/2011,
ời Việ N à à 12/10/2011 à ó ổ ố à ở VN là 190 à
rời Việt Nam vào ngày 12/10/2011, và có tổng số ngày ở VN là 190 ngày.
Thu nhập tiền lương của Ông E trong thời gian này ở VN là 100.000.000 đ.,
và thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài là 0 triệu đồng.
Thuế TNCN của Ông E được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế phát sinh năm 2011: 100.000.000
Trừ: Gia cảnh bản thân (4.000.000 x 10 tháng): (40.000.000)
Thu nhập tính thuế cả năm 2011: 60.000.000
Thu nhập tính thuế bình quân tháng (60.000.000/10 thg): 6.000.000
Thuế phải nộp bình quân tháng (6.000.000 x 10%): 350.000
Trang 8Đối tượng nộp thuế
15
Đối tượng nộp thuếThế nào là cĩ nơi ở thường xuyên ?
Có nơi đăng ký thường trútheo quy định của pháp luật
Đối với công dân VN: nơi sinh sống thường xuyên, ổn định
Đối với người nước ngoài: nơi đăng ký thường trú được ghi
trong Thẻ thường trú hoặc Tạm trú
Có nhà thuê để ởtheo pháp luật về nhà ở, với thời hạn p p ä , ï
của hợp đồng thuê từ 90 ngàytrở lên trong năm tính thuế
Bất kể thuê của ai (chủ nhà, khách sạn, nơi làm việc), và
Tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho ở
Trang 9Có nhà thuê để ở - LƯU Ý
Đối tượng nộp thuế
Trong trường hợp một cá nhân nước ngoài đến VN từ một
nước có ký hiệp định thuế với VN, tình trạng cư trú của cá
nhân này sẽ được xét theo hiệp định, không xét theo quy
định “có nhà thuê để ở từ 90 ngày” (CV số
3473/TCT-TNCN ngày 8/9/2010của TCT)
Riê đối ới Mỹ dù h ký hiệ đị h h ế ới VN ì h
17
Riêng đối với Mỹ, dù chưa ký hiệp định thuế với VN, tình
trạng cư trú của cá nhân sẽ được xác định theo các giấy tờ
sau đây: giấy khai sanh, hộ chiếu, hồ sơ khai thuế (CV số
2215/TCT-TNCN ngày 29/6/2011của TCT)
Kiểm tra nhanh
Trang 10Đối tượng nộp thuếTóm tắt theo Thông tư 84/2009
Cá nhân mang quốc tịch VN, có thu nhập chịu thuế, sinh
sống ở VN hay đi ra nước ngoài vì lý do công tác, lao động,
học tập
Cá nhân là người nước ngoài:
Làm việc ở VN có thu nhập chịu thuế
19
Làm việc ở VN, có thu nhập chịu thuế
Có thu nhập phát sinh từ VN dù không hiện diện tại VN
Ông Nguyễn Văn A mang quốc tịch VN, là cá nhân cư trú
Kiểm tra nhanh
của Singapore, không có thu nhập tiền lương ở VN, chỉ có
thu nhập tiền lương ở Singapore do làm việc ở Singapore
Theo Bạn, Ông Nguyễn Văn A có trách nhiệm nộp thuế cho
nước nào?
VN hay Singapore hay cho cả 2 nước
Vì sao?
Trang 11 Ông Adam Smith mang quốc tịch Singapore, là cá nhân cư
Kiểm tra nhanh
trú của VN, trong năm 2010 có thu nhập tiền lương trong 4
tháng ở Singapore là 40 triệu đồng (đã nộp thuế TNCN cho
Singapore), và 80 triệu đồng trong 8 tháng ở VN
Theo Bạn, Ông Adam Smith có trách nhiệm nộp thuế cho:
VN hay không?
21
Nếu phải nộp, thì sẽ tính toán như thế nào?
Công ty Vietnam Shipping Co là một công ty vận tải biển
ủ VN óth ê tà à thủ thủ đ à là ời ớ ài
Kiểm tra nhanh
của VN, có thuê tàu và thủy thủ đoàn là người nước ngoài,
để khai thác tuyến vận tải quốc tế, đi từ Trung Quốc đến
Singapore và ngược lại
Theo Bạn, các cá nhân người nước ngoài trong thủy thủ đoàn
có trách nhiệm nộp thuế TNCN cho VN đối với tiền lương
của họ hay không? Vì sao?ọ y g
Trang 12Löu yù
Đối tượng nộp thuế
Tóm tắt theo Thông tư 84/2009
Kể từ đầu năm 2009 các cá nhân sau đây không phải nộp thuế
TNDN nữa mà sẽ chuyển sang nộp thuế TNCN :
Hộ kinh doanh cá thể
Cá nhân hành nghề độc lập (có hoặc không có văn phòng,
địa điểm hành nghề cố định) như bác sĩ họa sĩ luật sự
23
địa điểm hành nghề cố định) như bác sĩ, họa sĩ, luật sự, …
Cá nhân cho thuê tài sản như nhà đất, máy móc, v.v…
Đối tượng nộp thuếLưu ý đối với hoạt động kinh doanh
Nếu một người đứng tên trong đăng ký kinh doanh
Nếu nhiều người đứng tên trong đăng ký kinh doanh: là
từng thành viên có tên trong đăng ký kinh doanh
Hộ gia đình có nhiều người tham gia kinh doanh: chỉ người
đứng tên trong đăng ký kinh doanh
Đối với hoạt động cho thuê nhà, mặt bằng: là người đứng
tên sở hữu nhà, sở hữu quyền sử dụng đất
Nếu đồng sở hữu tài sản: là từng cá nhân đồng sở hữu
Trang 131. Thu nhập từ kinh doanh 6. Thu nhập từ trúng
th ở
Thu nhập chịu thuế
2. Thu nhập từ tiền lương,
5. Thu nhập từ chuyển
nhượng bất động sản
9. Thu nhập từ thừa kế
10. Thu nhập từ quà tặng
Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch
vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, cho thuế mặt bằng
Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có
giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanhnông nghiệp
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp,
lâm nghiệp,làm muối, nuôi trồng,đánh bắt thủy sảnkhông
được miễn thuế (theo Khoản 6, Mục 3 Phần A của Thông tư
Trang 14Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập chịu thuế
Tiền lương, tiền công và các khoản có tính cách tiền lương,
tiền công
Các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ một số phụ cấp, trợ cấp ưu
đãi theo pháp luật – Xem Slide tiếp theo)
Tiền thù lao dưới các hình thức: hoa hồng môi giới, nhuận
27
bút, giảng dạy, biểu diễn, …
Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh
Tiền thưởng (trừ một số tiền thưởng – Xem Slide tiếp theo)
Thu nhập chịu thuếThu nhập từ tiền lương, tiền công
Các khoản phụ cấp & trợ cấp không chịu thuế:
Phụ cấp người có công với cách mạng
Phụ cấp quốc phòng, an ninh
Phụ cấp theo quy định của Bô Luật Lao động
Trợ cấp theo quy định của Bộ Luật Lao động và Bộ Luật
BHXH: Trợ cấp khó khăn, thôi việc, mất việc, thất nghiệp
Trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội
Phụ cấp, trợ cấp đối với một số ngành nghề theo quy định
Trang 15Thu nhập chịu thuếThu nhập từ tiền lương, tiền công
Các khoản tiền thưởng không chịu thuế:
Thưởng kèm theo danh hiệu Nhà nước phong tặng, bao gồm
tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua
Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc
tế được Nhà nước công nhận
Tiề th ở ải tiế kỹ th ật á hế hát i h đ ô
Kiểm tra nhanh
đầu tư và làm chủ thuộc đối tượng chịu thuế gì?
1 Thu nhâp cá nhân
2 Thu nhập doanh nghiệp
3 Thu nhầp từ đầu tư vốn
Câu trả lời đúng nhất là câu số _
Khi cá nhân này rút tiền lời ra có chịu thuế gì không?
Trang 16 Thu nhập của một công ty TNHH MTV do một cá nhân đầu
t à là hủ th ộ đối t hị th ế ì?
Kiểm tra nhanh
tư và làm chủ thuộc đối tượng chịu thuế gì?
1 Thu nhâp cá nhân
2 Thu nhập doanh nghiệp
3 Thu nhầp từ kinh doanh
Câu trả lời đúng nhất là câu số _
31
Cổ tức chia cho cá nhân nầy có phải chịu thuế gì không?
Thu nhập của một văn phòng luật do một cá nhân luật sư
đầ t à là hủ th ộ đối t hị th ế TNCN h
Kiểm tra nhanh
đầu tư và làm chủ thuộc đối tượng chịu thuế TNCN hay
TNDN?
Còn thu nhập của một công ty luật thì sao?
Và thu nhập của một luật sư hành nghề độc lập, có chứng
chỉ hành nghề thì sao?
Còn thu nhập của một luật sư hành không có chứng chỉ
hành nghề thì sao?
Trang 17Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập chịu thuế
Tiền lời nhận được từ hoạt độngcho vay(doanh nghiệp, hộ
kinh doanh, cá nhân)trừlãi từ ngân hàng, cơ quan tín dụng
Lợi tức, cổ tức nhận được từ việcgóp vốn cổ phần
Phầngia tăng của vốnkhi doanh nghiệp giải thể hoặc khi rút
vốn
33
Lãitrái phiếu, tín phiếu, các giấy tờ khác, trừtrái phiếu
chính phủ
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập từ chuyển nhượng phầnvốn góptrong các công ty
TNHH, cổ phần, hợp danh, hợp tác xã, hợp đồng hợp tác
kinh doanh, …
Thu nhập từ chuyển nhượngchứng khoánbao gồm chuyển
nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, và các chứng
kh á khá h L ậ Chứ kh á
khoán khác theo Luật Chứng khoán
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác
Trang 18Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập từ chuyển nhượngquyền sử dụng đất(QSDĐ)
Thu nhập từ chuyển nhượng QSDĐ vàtài sản gắn với đất
(nhà ở, kết cấu hạ tầng, sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp)
Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử
Trúng thưởng trong cáccasinođược luật pháp cho phép
Trúng thưởng trong cáctrò chơi, cuộc thi có thưởng, và các
hình thức trúng thưởngkhác
Trang 19Thu nhập từ bản quyền
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối
tượng củaquyền sở hữu trí tuệ
Quyền tác giả
Quyền sở hữu công nghiệp: sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu
Thu nhập từchuyển giao công nghệ
37
Bí quyết kỹ thuật
Quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức
Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập do cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng
quyền thương mại
Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại theo đó
bên nhượng quyềncho phépbên nhận quyềntự mình tiến
hành việc mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo các điều
kiện của bên nhượng quyền
Trang 20Thu nhập từ thừa kế
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập do cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy
định của pháp luật đối với tài sản là:
Chứng khoán(cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu)
Phần vốntrong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh hoặc
toàn bộ cơ sở kinh doanh,
39
Quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà, chung cư, …
Các tài sản khác phảiđăng ký sở hữuhoặc đăng ký sử dụng
như: ô-tô, xe gắn máy, tàu thuyến, máy bay, …
Thu nhập từ quà tặng
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập do cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trong
nước và nước ngoài đối với các tài sản như là:
Chứng khoán(cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu)
Phần vốntrong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh hoặc
toàn bộ cơ sở kinh doanh,
Quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà, chung cư, …
Các tài sản khác phảiđăng ký sở hữuhoặc đăng ký sử dụng
như: ô-tô, xe gắn máy, tàu thuyến, máy bay, …
Trang 21Thu nhập chịu thuế
XemHandout 1
XemHandout 1
để biết chi tiết về các khoản thu nhập chịu thuế
để biết chi tiết về các khoản thu nhập chịu thuế
XemHandout 1
để biết chi tiết về các khoản thu nhập chịu thuế
Thu nhập được miễn thuế
1. Chuyển nhượng BĐS giữa vợ chồng, cha con (kể cả con
nuôi), cha mẹ chồng (vợ) với con dâu (con rễ), ông bà nội
(ngoại) với cháu nội (ngoại), anh chị em ruột
2. Chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất ở VN
– Tự khai và tự chịu trách nhiệm/ Mẫu số 11 của TT 62
3. Thu nhập từgiá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được nhà
nước giao đấtkhông phải trả tiền
4. Thừa kế, quà tặng là BĐSgiữa vợ chồng, cha con (kể cả con
nuôi), cha mẹ chồng (vợ) với con dâu (con rễ), ông bà nội
(ngoại) với cháu nội (ngoại), anh chị em ruột
Trang 225. Chuyển đổi đất nông nghiệpcủa hộ gia đình, cá nhân được
hà ớ i đất để ả ất
Thu nhập được miễn thuế
nhà nước giao đất để sản xuất
6. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia sản
xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt
thủy sản chưa qua chế biến (chỉ sơ chế)
7. Lãi gửi VNĐ, vàng, ngoại tệ tại ngân hàng, tổ chức tín dụng
(được thành lập theo Luật các tổ chức tín dụng) lãi hợp
(được thành lập theo Luật các tổ chức tín dụng), lãi hợp
Thu nhập được miễn thuế
trong giờ theo quy định) – Lập bảng kê phần vượt, kèm
theo quyết toán thuế
10. Lương hưu nhận từ quỹ BHXH (kể cả quỹ BHXH của nước
ngoài)
11. Học bổngnhận từ NSNN (Bộ GD và ĐT, Sở GD và ĐT,
các trường công lập) và từ các tổ chức trong/ ngoài nước g g ập) g g
theo chương trình hỗ trợ khuyến học
Tổ chức chi trả và cá nhân nhận học bổng phải lưu giữ
chứng từ
Trang 23Thu nhập được miễn thuế
12. Bồi thường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tai nạn lao
độ à á kh ả bồi th ờ khá
động và các khoản bồi thường khác
13. Thu nhập nhận từ các quỹ từ thiệnđược phép thành lập
hoặc được công nhận theo Nghị định số 148/2007, hoạt
động vì mục đích từ thiện
14. Thu nhập từnguồn viện trợ nước ngoài vì từ thiện, nhân
đ d ới hì h hứ hí h hủ à hi hí h hủ đ
45
đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ
quan nhà nước phê duyệt
Thu nhập được miễn thuế
15. Cá nhân, hộ gia đình góp vốnbằng quyền sử dụng đất,
ề ử d hà ở TT 161/2009
quyền sử dụng nhà ở – TT 161/2009
Khi chuyển nhượng vốn, phải nộp thuế chuyển nhượng vốn
và truy nộp thuế chuyển nhượng BĐS khi góp vốn trước
đây
16. Thu nhập từ tiền bồi thườngdo nhà nước thu hồi đất, kể cả
do tổ chức kinh tế bồi thường theo Nghị định số 197/04 và g g ị ị
Nghị định số 17/06 về bồi thường, hỗ trợ tái định cư – TT
số 161/2009
Trang 24Lưu ý về thu nhập được miễn thuế
Thu nhập được miễn thuế
Theo TT số 02/2010/TT-BTC ngày 11/1/2010:
Nhà ở và đất ở duy nhất, phải cógiấy chứng nhậnquyền sở
hữu hoặc quyền sử dụng
Việc chuyển nhượnghợp đồng góp vốnđể có quyền mua nền
nhà/ căn hộ nay chuyển nhượng hợp đồng mua nền nhà/ căn
47
hộ: khôngđược miễn thuế
Đối với thừa kế và quà tặng làhợp đồng góp vốnđể có quyền
mua nền nhà / căn hộ: khôngđược miễn thuế
Thu nhập được miễn thuế
XemHandout 2
để biết chi tiết vềcáckhoản thu nhập được miễn thuế
Trang 25TN từ kinh doanh, TN tiền lương
và 8 loại thu nhập khác còn lại2
Kỳ tính thuế của cá nhân cư trú
Cá nhân
cư trúCăn cứ tính thuế
Theo năm dương lịch: áp dụng cho (1) thu nhập kinh
doanh, (2) thu nhập tiền lương
Theo lần phát sinh thu nhập: áp dụng cho (3) thu nhập đầu
tư vốn, (4a) chuyển nhượng vốn, (5) chuyển nhượng BĐS,
(6) trúng thưởng, (7) bản quyền, (8) nhượng quyền thương
i (9) hừ kế (10) à ặ
mại, (9) thừa kế, (10) quà tặng
Theo lần chuyển nhượng/ theo năm: áp dụng cho (4b) thu
nhập chứng khoán
Trang 26Kỳ tính thuế của cá nhân không cư trú
Thu nhập tính thuế
Thuế suất
Thuế suất
Thuế TNCN
phải nộp
Thu nhập tính thuế
Thuế suất
Thu nhập chịu thuế
Thuế suất
Thuế suất
Thuế TNCN
phải nộp
Thu nhập chịu thuế
Thuế suất
Trang 27Kiểm tra nhanh
Thu nhập chịu thuế
Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ
Thu nhập
tính thuế
Thu nhập chịu thuế
Các khoản giảm trừ
Trang 28Căn cứ tính thuế Cá nhân
cư trú Bảo hiểm bắt buộc
Theo Luật BHXH số71/2006và Luật BHYT số25/2008,
mức đóng góp có thay đổi từ năm 2009 – Xem Slide sau
Căn cứ đóng góp là tiền lương, tiền công tháng ghi trong hợp
đồng lao động
Mức đóng BHXH từ 1/7/2009 tối đa bằng 20 tháng lương tối
55
thiểu chung (Điều 94)
Mức đóng BHYT từ 1/7/2009 tối đa bằng 20 tháng lương tối
thiểu chung g (Điều 14)
Đối
tượng
Loại bảo hiểm
Trang 29Các khoản giảm trừ
- Đối với 8 khoản thu nhập còn lại: Thu nhập tính thuế là
Thu nhập chịu thuế hay Thu nhập nhận được
Đối vớicá nhân không cư trú: Thu nhập tính thuế cũng
là Thu nhập chịu thuế hay Thu nhập nhận được
Kiểm tra nhanh
Trang 30Kiểm tra nhanh
Căn cứ tính thuếGiảm trừ gia cảnh
Cá nhân
cư trú
Mức giảm trừ gia cảnh
Bản thân: 4.000.000 đ/ tháng (hay 48.000.000 đ/ năm)
Không phân biệt số tháng không có thu nhập, hoặc thu
nhập dưới 4.000.000 đ/ tháng
Người phụ thuộc:1 600 000 đ/ tháng/ người là người
Người phụ thuộc: 1.600.000 đ/ tháng/ người, là người
mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng
Kể từthángphát sinh nghĩa vụ (không tính theo ngày)
Trang 31Căn cứ tính thuế Cá nhân
cư trú Giảm trừ gia cảnh
Người phụ thuộc
Conđẻ, con nuôi, con ngoại giá thú: dưới 18 tuổi, trên 18 tuổi
bị tàn tật, không khả năng lao động, đang học đại học (kể cả
cao học và ở nước ngoài), không có thu nhập
Vợ hoặc chồngngoài độ tuổi lao động, không thu nhập
Cha mẹđẻ cha mẹ vợ/ chồng bố dượng mẹ kế ngoài tuổi
Cha mẹđẻ, cha mẹ vợ/ chồng, bố dượng, mẹ kế, ngoài tuổi
lao động, hoặc trong tuổi nhưng tàn tật và không có thu nhập
Cá nhân khácphải nuôi dưỡng như: anh chị em ruột, ông bà
nội ngoại, cô dì cậu chú bác và cháu ruột
cư trú Giảm trừ gia cảnh
Người phụ thuộc–điều kiện về thu nhập
Trong tuổi lao động: phải đáp ứng 2 điều kiện:
Tàn tật; và
Không thu nhập, hoặc thu nhập bình quân tháng dưới500.000 đ
Ngoài tuổi lao động: không thu nhập, hoặc thu nhập bình
quân tháng dưới 500 000 đ
Cá nhân khác: anh chị em ruột, ông bà nội, ngoại, cô dì cậu
chú bác và cháu ruột, … phải làkhông nơi nương tựamà
Trang 32Căn cứ tính thuế Cá nhân
cư trú Giảm trừ gia cảnh
Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
Người nộp thuế: đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế
Người phụ thuộc: chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối
tượng nộp thuế trong năm tính thuế
Các đối tượng nộp thuế phảithoả thuậnvới nhau để đăng ký
63
giảm trừ cho người phụ thuộc (tránh trùng lắp)
Thời điểm: được giảm trừ kể từ tháng bắt đầu phải nuôi
dưỡng
cư trú Giảm trừ gia cảnh – Lưu ý:
Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh (TT 62)
Trong trường hợp người nộp thuế có thu nhập tiền lương2
nơi hoặc có thu nhập kinh doanh2nơi, hoặc vừa có thu nhập
tiền lương vừa kinh doanh, được chọn nơi để đăng ký:
Đối với bản thân: khi chọn một nơi thì phải thông báo cho cơ
hi t ả h ặ th ế biết để t á h t ù lắ quan chi trả hoặc cơ quan thuế biết để tránh trùng lắp
Đối với người phụ thuộc: nếu có nhiều người phụ thuộc mà
không trừ hết ở một nơi thì được đăng ký trừ ở nơi khác
Trang 33Căn cứ tính thuế Cá nhân
cư trú Giảm trừ gia cảnh – Lưu ý:
Giấy xác nhận của UBDN Xã đối với người phụ thuộc
khẩu – theo TT 62
bản sao tạm trú/ tờ khai (mẫu 21a/XN-TNCN của TT 62)
ề
65
khai (mẫu 21a/XN-TNCN của TT 62) và đề nghị UBDN Xã
nơi người phụ thuộc ở xác nhận
thuế tự khai (mẫu 22/XN-TNCN của TT 62)
cư trú Giảm trừ gia cảnh
XemHandout 3
để biết chi tiết về các khoản được giảm trừ
Trang 34Các khoản đóng góp
cư trú
Nội dung
Đóng góp vào tổ chức nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa được
thành lập theo NĐ số 68/2008
Đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo và khuyến học
Tổ chức và các quỹ trên đây phải được Nhà nước công nhận q ỹ y p ợ g ậ
Nguyên tắc khấu trừ
Năm nào trừ năm đó, không mang sang năm sau
Không vượt thu nhập tính thuế
1
Biểu thuế lũy tiến toàn phần
tiến từng phần
Trang 35Thuế suất
Căn cứ tính thuế
ÁP DỤNG CHO
THU NHẬP KINH DOANH 1
THU NHẬP
Biểu thuế
lũy tiến
THU NHẬP TIỀN LƯƠNG 2
Thuế suất
Trang 36ÁP DỤNG CHO
Trang 37Căn cứ tính thuế Cá nhân
cư trú Thu nhập kinh doanh
Thu nhập kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản
xuất kinh doanh trong các lĩnh vực, bao gồm cá nhân hành
nghề độc lập
Thu nhập chịu thuếcủa hoạt động SXKD được xác định tùy
theo:
Cá nhânkhôngthực hiện kế toán
Cá nhân cóhóa đơn chứng minh doanh thu
Cá nhân có thực hiện đầy đủkế toán
cư trú Thu nhập kinh doanh
1 Cá nhân không có sổ sách kế toán
Doanh thu ấn địnhdo cá nhân kê khai và kết quả điều tra của cơ
quan thuế
Trang 382 Cá nhân chỉ hạch toán doanh thu
Thu nhập
chịu thuế =
Doanh thu tính thuế x
Tỷ lệ % TN chịu thuế ấn định
Doanh thu tính thuếđược xác định theo sổ sách kế toán, phù hợp
với doanh thu tính thuế GTGT
từng ngành nghề
Trang 393 Cá nhân có thực hiện chế độ kế toán
Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng/ cung cấp dịch vụ
Thu nhập
chịu thuế =
Doanh thu tính thuế -
Chi phí hợp lý
Thu nhập khác
+
Chi phí hợp lý được trừ là chi phí :
Có hóa đơn, chứng từ theo quy định
Hợp pháp
Trang 40Căn cứ tính thuế Cá nhân
cư trú Thu nhập kinh doanh
Các khoảnchi phí hợp lýđược trừ:
Chi phí tiền lương
Chi phí nguyên liệu
Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng TSCĐ
Chi phí trả lãi vay
Chi phí quản lý
79
Chi phí quản lý
Thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất
Chi phí đi công tác
Chi phí khác liên quan đến tạo ra doanh thu
cư trú Thu nhập kinh doanh
Không được
chuyển lỗ