1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án thi GVG

19 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 12,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ chọn một thời đoạn, khoảnh khắc nào đó của nhân vật để trình bày - Truyện Tôi đi học: thu lại trong một buổi tựu tr ờng đầu tiên của nhân vật tôi từ nhà đến tr ờng, sân tr ờng lớp h

Trang 1

KiÓm tra bµi cò

C©u hái: Em hãy nêu bố cục của bài văn thuyết minh?

Tr¶ lêi: - MB: giới thiệu đối tượng thuyết minh

-TB: trình bày cấu tạo, đặc điểm, lợi ích của đối tượng.

-Bày tỏ thái độ đối với đối tượng.

Trang 2

Nguyªn Hång

Nh÷ng ngµy th¬ Êu

Trang 3

– Tiết 61.

Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

Vẫn là hào kiệt, vẫn phong l u,

Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.

Đã khách không nhà trong bốn biển,

Lại ng ời có tội giữa năm châu.

Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,

Mở miệng c ời tan cuộc oán thù.

Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,

Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu

(Phan Bội Châu)

B

T

T

B

B

T

T

B

Đập đá ở Côn Lôn Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn, Lừng lẫy làm cho lở núi non.

Xách búa đánh tan năm bảy đống,

Ra tay đập bể mấy trăm hòn.

Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,

M a nắng càng bền dạ sắt son.

Những kẻ vá trời khi lỡ b ớc, Gian nan chi kể việc con con !

(Phan Châu Trinh)

B

T

T

B

B

T

T

B

Trang 4

– TiÕt 61.

Vµo nhµ ngôc Qu¶ng §«ng c¶m t¸c

4

1

3 2

5 6 7 8

B T

C¸c tiÕng 2,4,6 cña c¸c cÆp c©u : 1-2, 3-4,5-6, 7-8 lu«n tr¸i ng îc nhau vÒ thanh ®iÖu

§èi

§èi

§èi

§èi

Trang 5

– Tiết 61.

B T

Trựng thanh điệu

Niờm

Cỏc tiếng 2,4,6 của cõu 1-8, 2-3, 4 -5, 6 -7 trựng nhau về thanh điệu

Đập đá ở Côn Lôn

1 2 3

5 4

6 7 8

Trang 6

– TiÕt 61.

Vµo nhµ ngôc Qu¶ng §«ng c¶m t¸c

VÉn lµ hµo kiÖt, vÉn phong l u , Ch¹y mái ch©n th× h·y ë tï

§· kh¸ch kh«ng nhµ trong bèn biÓn, L¹i ng êi cã téi gi÷a n¨m ch©u

Bña tay «m chÆt bå kinh tÕ,

Më miÖng c êi tan cuéc o¸n thï

Th©n Êy vÉn cßn, cßn sù nghiÖp, Bao nhiªu nguy hiÓm sî g× ®©u

4 - 3

3 - 4

4 - 3

4 - 3

2 – 2 - 3

2 – 2 - 3

4 - 3

4 - 3

§Ò Thùc LuËn KÕt

B2

Trang 7

– Tiết 61.

Đập đá ở Côn Lôn

Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn , Lừng lẫy làm cho lở núi non

Xách búa đánh tan năm bảy đống,

Ra tay đập bể mấy trăm hòn Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,

M a nắng càng bền dạ sắt son Những kẻ vá trời khi lỡ b ớc, Gian nan chi kể việc con con !

2 – 2 - 3

2 – 2 - 3

4 - 3

4 - 3

2 – 2 - 3

2 – 2 - 3

2 – 2 - 3

2 – 2 - 3

Đề Thực Luận Kết

Bảng

Trang 8

1) M b i: ở à

2) Thân bài

3) k t b i: ế à

Nêu một định nghĩa chung về thể thơ TNBC

- Số câu, số tiếng : mỗi bài gồm 8 câu, mỗi câu có 7 tiếng

- Quy luật bằng trắc của thể thơ : Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu (1-2), (3-4), (5-6), (7-8) luôn trái nhau về thanh điệu ⇒ “Đối”

- Các tiếng 2,4,6 của các cặp câu (1-8), (2-3),(4-5),(6-7)

luôn trùng nhau về thanh điệu ⇒ “Niêm”

- Cách gieo vần : Vần đ ợc gieo ở tiếng thứ 7 của các câu 1,2,4,6,8

- Cách ngắt nhịp ở mỗi dòng : 4-3, 2-2-3, 3-4

- Bố cục gồm 4 phần: 2 câu đề, 2câu thực, 2 câu luận, 2 câu kết

* Lấy VD từ 2 bài thơ đã quan sát để làm sáng tỏ từng đặc điểm của thể thơ.

b) u điểm và nh ợc

điểm của thể thơ

• u điểm : Mang vẻ đẹp hài hoà, cân đối, nhạc

điệu trầm bổng, ngắn gọn, hàm súc

• Nh ợc điểm : Gò bó công thức, khuôn mẫu nên còn nhiều ràng buộc, không đ ợc tự do

- Khẳng định vai trò của thể thơ trong nền VH dân tộc, nêu cảm nghĩ của mình về thể thơ

a) Đặc điểm thể thơ :

Trang 9

Ghi nhớ:

- Muốn thuyết minh đặc điểm của thể loại văn

học ( thể thơ hay văn bản cụ thể ) trước hết

phải quan sát nhận xét, sau đó khái quát

thành những đặc điểm.

- Khi nêu các đặc điểm cần lựa chọn những

đặc diểm tiêu biểu quan trọng và có những ví

dụ cụ thể để làm sáng tỏ đặc điểm ấy.

B¶ng

Trang 10

– Tiết 61.

Thuyết minh về thể loại văn học

Khái quát thành đặc điểm ( cho ví dụ minh hoạ)

Bảng

Trang 11

– Tiết 61.

Bài tập : Hãy thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn trên cơ sở các truyện ngắn

đã học : –Tôi đi học–, –Lão Hạc–,

–Chiếc lá cuối cùng–

* Tìm hiểu đề

- Thể loại : Thuyết minh về một thể loại VH

- Đối t ợng thuyết minh : Truyện ngắn

- ND cần thuyết minh : Các đặc điểm chính của truyện ngắn

- Ph ơng pháp thuyết minh : Nêu định nghĩa, giải thích ; nêu ví

dụ ; phân loại, phân tích ; so sánh

Trang 12

* Lập dàn ý

2) Thân b i à :

- Dung l ợng : số trang viết ít,

Sự kiện và nhân vật : ít nhân vật và sự kiện, th ờng chỉ là vài ba nhân vật

và một số sự kiện

+Truyện ngắn Tôi đi học: ghi lại một biến cố quan trọng trong cuộc

đời nhân vật tôi

+Truyện Chiếc lá cuối cùng: Giôn-xi bị ốm nặng chờ chết cụ Bơ-men lặng lẽ vẽ "chiếc lá cuối cùng" trong một đêm m a tuyết để cứu sống cô gái và cụ đã ra đi

+Truyện ngắn Lão Hạc: Ghi lại mảnh đời cuối cùng của ng ời nông

dân già nghèo khổ nh ng tự trọng và trong sạch

Trang 13

Cốt truyện : Diễn ra trong một khoảng thời gian và không gian hẹp Chỉ chọn một thời đoạn, khoảnh khắc nào đó của nhân vật để trình bày

- Truyện Tôi đi học: thu lại trong một buổi tựu tr ờng đầu tiên của nhân vật tôi từ nhà đến tr ờng, sân tr ờng lớp học

- Truyện Chiếc lá cuối cùng: Trong những ngày Giôn-xi ốm ở căn phòng nhỏ có chiếc cửa sổ trông ra cây th ờng xuân

- Truyện Lão Hạc: Khoảnh khắc cuối đời của nhân vật từ nhà sang nhà ông Giáo

Kết cấu : Những sự việc th ờng là sự sắp đặt những đối chiếu, t ơng phản

để làm bật ra chủ đề

- Truyện Tôi đi học: Tình cảm mẹ con và những tình cảm mới với nhà tr ờng thầy cô bạn bè trong tâm trạng nhân vật tôi

- Truyện Chiếc lá cuối cùng: Sự trở về với cuộc sống của Giôn-xi và

sụ ra đi của cụ Bơ-men Chiếc lá th ờng xuân đã rụng còn chiếc lá cuối cùng vẫn còn mãi trên t ờng

- Truyện Lão Hạc: Giữa cuộc sống nghèo khổ và cái chết đau đớn với tình yêu th ơng lo lắng cho đứa con của lão Hạc

Trang 14

Nội dung, t t ởng : Truyện ngắn đã đề cập đến những vấn đề lớn của cuộc đời (lấy ví dụ từ 3 truyện ngắn : “Tôi đi học”, “Lão Hạc”, “Chiếc lá cuối cùng” để minh hoạ cho các đặc điểm trên

3) Kết bài :

- Nêu cảm nhận về truyện ngắn : truyện ngắn có vẻ đẹp và sức hấp dẫn riêng, phù hợp với nhịp sống lao động khẩn tr ơng hiện nay, nên đ ợc độc giả rất yêu thích

Trang 15

* Mở bài mẫu: Từ tr ớc tới nay, chúng ta đã d ợc đọc nhiều tác phẩm viết d ới nhiều thể loai: Truyền thuyết, truyện c ời, truyện ngắn, tiểu

thuyết nh ng thích nhất vẵn là truyện ngắn Nó có nhiều đặc điểm khác với các thể loại truyện khác Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về truyện ngắn

*Một đoạn thân bài mẫu: Tác phẩm khắc sâu vào lòng ng ời đọc bằng nghệ thuật của truyện ngắn Các tác phẩm truyện ngắn th ờng nêu cao phẩm chất của con ng ời, phê phán thói h tật xấu, giáo dục con ng ời

đi theo h ớng tích cực Nh trong truyện Chiếc lá cuối cùng của

O-Hen-Ri đã đề cao lòng nhân đạo, sự hy sinh của con ng ời

*Kết bài mẫu: Truyện ngắn, tuy ngắn nh ng rất hay và ý nghĩa, th ờng

đề cập đến những vấn đề lớn của cuộc đời Truyện ngắn th ờng cho con

ng ời những bài học quí về cuộc sống và cách làm ng ời, tu d ỡng con ng

ời những t t ởng tốt đẹp Truyện ngắn cần đ ợc quan tâm và phát triển

hơn nữa

Trang 16

Lập dàn bài

về Đặc điểmthể thơ Lập dàn bài về đặc điểm truyện ngắn

Mở bài:

Nêu định nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát cú.

Thân bài:

Nêu đặc điểm của thể thơ:

+ Số câu, số chữ trong bài.

+ Quy luật bằng trắc của thể thơ.

+ Về niêm , luật , đối

+ Cách gieo vần của thể thơ.

+ Cách ngắt nhịp phổ biến của mỗi dòng thơ

Lấy dẫn chứng từ văn bản để làm sáng tỏ các đặc điểm.

Kết bài:

Cảm nhận của em về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ

Mở bài:

Nêu định nghĩa truyện ngắn là gì

Giới thiệu tác phẩm, tác giả của truyện ngắn

Thân bài:

Nêu đặc điểm nổi bật của truyện ngắn:

+ Đặc điểm về nội dung: nhân vật và các sự việc + Đặc điểm về nghệ thuật: miêu tả, tự sự, biểu cảm Lấy dẫn chứng minh hoạ cho các đặc điểm của truyện ngắn

Kết bài:

Tác dụng của tác phẩm đối với cuộc sống.

Trang 17

Văn bản đọc thêm

Hát nói

Một điệu hát ca trù (tức hát ả đảo, hát cô đầu) có nhạc kèm theo và có một hình thức thơ riêng đ ợc gọi là thể thơ hát nói Đây là thể thơ trụ cột của hát ca trù, đặc biệt thịnh hành vào thế kỷ XIX Xét

về mặt văn học, hát nói là một thể thơ cách luật Bố cục một bài hát nói đầy đủ gồm 11 câu chia làm 3 khổ Các khổ và câu trong bài hát nói th ờng đ ợc gọi theo tiếng chuyên môn của nhà trò nh sau:

- Khổ đầu: 4 câu, gồm 2 câu – lá đầu– và 2 câu – xuyên th a–.

- Khổ giữa: 4 câu, gồm 2 câu – thơ– (ngũ ngôn hoặc thất ngôn) và 2 câu –xuyên sau–.

- Khổ xếp: 3 câu gọi là câu –dồn–, câu –xếp– và câu –keo–.

Ngoài 3 phần chính, mỗi bài hát nói th ờng có thêm phần – m ỡu– ( do chữ mạo nghĩa là trùm, phủ lên mình) là những câu thơ lục bát đặt ở đầu bài ( gọi là m ỡu đầu), hoặc cuối bài (gọi là m ỡu hậu) để nêu

lên ý nghĩa bao quát toàn bài Nếu chỉ có 2 câu lục bát gọi là –m ỡu kép–.

Một bài hát nói biến cách thì số khổ giữa có thể tăng (dôi khổ) hoặc giảm (thiếu khổ).

Về số tiếng trong câu vừa cố định vừa tự do Phần cố đinh bắt buộc 2 câu là khổ giữa ( phải là ngũ ngôn hay thất ngôn), các câu m ỡu (phải là thơ lục bát) và câu cuối (phải dùng 6 tiếng) Còn các câu khác có thể kéo dài hoặc rút ngắn Việc reo vần ngát nhịp trong thể cũng t ơng đỗi tự do

Sang thế kỷ XX, các nhà thơ hiện đại Việt Nam đã tiếp thu nhiều yêu tố của biến thể hát nói để sáng tạo ra thể thơ 8 tiếng – một thể thơ rất thịnh hành trong phong trào Thơ mới.

Trang 18

DÆn dß

Häc thuéc ghi nhí TËp thuyÕt minh vÒ thÓ th¬ lôc b¸t

So¹n bµi : Muèn lµm th»ng Cuéi

Ngày đăng: 17/02/2015, 21:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w