Dùng để phân cách các thành phần và các bộ phận của câu.. - Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.. 7/ - Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu..
Trang 1GV thực hiện: VÕ VĂN HẢI
Đơn vị : Trường THCS Thạch Hội
Trang 2a) Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như
muốn bảo tôi rằng: ‘‘A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?’’
(Lão Hạc, Nam Cao)
c) Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – mùa xuân của Hà Nội thân yêu
(Vũ Bằng)
d) Một tiếng đồng hồ sau, cô nói: “Chị Xiu thân yêu ơi,
một ngày nào đó em hi vọng sẽ được vẽ vịnh Na-plo”
(Chiếc lá cuối cùng, Ô Hen – ri)
b) Mặt lão nghiêm trang lại…
- Việc gì thế, cụ?
- Ông giáo để tôi nói…Nó hơi dài dòng một tí
- Vâng, cụ nói
- Nó thế này, ông giáo ạ!
( Lão Hạc, Nam Cao)
e) Bích (một cây Toán của lớp) rất thích làm thơ!
Trang 3a) Nó cứ làm in như nó trách tôi ; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: ‘‘A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão
xử với tôi như thế này à?’’
(Lão Hạc, Nam Cao)
c) Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – mùa xuân của Hà Nội thân yêu
(Vũ Bằng)
d) Một tiếng đồng hồ sau , cô nói: “Chị Xiu thân yêu ơi, một
ngày nào đó em hi vọng sẽ được vẽ vịnh Na-plo”
(Chiếc lá cuối cùng, Ô Hen - ri)
- Việc gì thế, cụ?
- Ông giáo để tôi nói…Nó hơi dài dòng một tí
- Vâng, cụ nói.
- Nó thế này, ông giáo ạ!
( Lão Hạc, Nam Cao)
e) Bích (một cây Toán của lớp) rất thích làm thơ!
Trang 4a.Dấu chấm (.)
b.Dấu hỏi (?)
c.Dấu chấm than (!)
d.Dấu phẩy (,)
e.Dấu ba chấm (…)
4 Dùng kết thúc câu trần thuật.
1 Dùng kết thúc câu nghi vấn.
3 Dùng để phân cách các thành phần
và các bộ phận của câu.
2 Dùng kết thúc câu cầu khiến, câu cảm thán.
5- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quãng
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước châm biếm
Trang 5g.Dấu chấm phẩy (;)
h.Dấu gạch ngang(-)
i.Dấu ngoặc đơn ( )
k.Dấu hai chấm (:)
l.Dấu ngoặc kép “ ”
8/ - Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
7/ - Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu.
- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.
- Nối các từ nằm trong một liên danh.
6/ Dùng để đánh dấu phần chú thích.
10/ - Báo trước phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại.
9/ - Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay
có hàm ý mỉa mai.
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san… được dẫn.
Trang 6d.Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu Anh có thể cho tôi một lời
khuyên không Đừng bỏ mặc tôi lúc này.
a.Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động rong
xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc.
c.Thời còn trẻ, học ở trường này ng là học sinh xuất sắc nhất.
b.Cam quýt bưởi xoài là đặc sản của vùng này.
. T
, ô
.
?
t
Ô
?
Trang 7Ví dụ: Phía sau nhà em có một mảnh vườn
Mảnh vườn ở phía sau nhà em, em trồng rất nhiều loài hoa Em trồng hoa cúc Em trồng hoa thược dược Em trồng hoa đồng tiền Em trồng hoa lay ơn nữa Ngày phụ nữ quốc tế,
em hái hoa sau vườn nhà em tặng mẹ Em
hái hoa tặng chị…
Trang 8Bài tập 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn trong đoạn văn sau:
Con chó cái nằm ở gầm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít ( ) tỏ ra dáng bộ vui mừng ( )
Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội ( )
Cái Tý ( ) thằng Dần cùng vỗ tay reo ( )
( ) A ( ) Thầy đã về ( ) A ( ) Thầy đã về ( ) …
Mặt kệ chúng nó ( ) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm phên cửa ( ) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm ( ) Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản ( ) anh ta lăn kềnh lên trên chiếc chiếu rách ( )
Ngoài đình ( ) mõ đập chan chát ( ) trống cái đánh thùng thùng ( ) tù và
thổi như ếch kêu ( )
Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản ( ) sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi ( )
( ) Thế nào ( ) Thầy em có mệt lắm không ( ) Sao chậm về thế ( ) Trán đã nóng lên đây mà ( )
(Theo Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
, .
!
Trang 9
Bài tập 2:
Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn sau và thay vào đó các
dấu câu thích hợp.
( có điều chỉnh chữ viết hoa trong trường hợp cần thiết )
a/ Sao mãi tới giờ anh mới về, mẹ ở nhà chờ anh mãi Mẹ dặn là: “Anh phải làm xong bài tập trong chiều nay.”
a/ Sao mãi tới giờ anh mới về ? Mẹ ở nhà chờ anh mãi Mẹ dặn là anh
phải làm xong bài tập trong chiều nay.
b/ Từ xưa trong cuộc sống lao động và sản xuất nhân dân ta có truyền thống thương yêu nhau giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ Vì vậy có câu tục ngữ lá lành đùm lá rách.
c/ Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng Nhưng tôi vẫn không quên
được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.
b/ Từ xưa, trong cuộc sống lao động và sản xuất, nhân dân ta có truyền thống thương yêu nhau, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn, gian khổ
Vì vậy, có câu tục ngữ: “lá lành đùm lá rách.”
c/ Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng, nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.
Trang 10Hướng dẫn về nhà:
- Học kỉ toàn bộ công dụng của các dấu câu.
- Ôn lại toàn bộ kiến thức phần Tiếng việt lớp 8 chuẩn bị cho bài kiểm tra tiết sau.
- Viết một đoạn văn khoảng 10 dòng về vấn đề ô nhiểm hiện nay, trong đó có sử dụng ít nhất 5 dấu câu.
Trang 11*Bài tập Bổ sung
2-Trong những tr ờng hợp sau đây, tr ờng hợp nào đặt dấu câu đúng, tr ờng hợp nào dặt dấu câu ch a đúng?Khoanh
tròn vào tr ờng hợp đặt dấu câu đúng:
a.1 -Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn( Đây là cái v ờn mà cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn, cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào).
a.2 -Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: “Đây là cái v ờn mà cụ thân sinh ra anh đã có để lại cho anh trọn vẹn, cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào“.
a.2 -Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: “Đây là cái v ờn mà cụ thân sinh ra anh đã có để lại cho anh trọn vẹn, cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào“.
Trang 12Bài tập: Quan sát các ví dụ Nhận diện dấu câu và cho biết công dụng của chúng.
1/ Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – mùa xuân của Hà Nội thân yêu
(Vũ Bằng)
2/ Con có nhận ra con không ?
(Tạ Duy Anh)
2/ Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ
chực trụt xuống.
(Võ Quảng)
3/ Cá ơi giúp tôi với !
(Ông Lão đánh cá và con cá vàng )
4/ Nói nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê: “Cháu hãy vẽ cái
gì thân thuộc nhất với cháu.”
(Tạ Duy Anh)
5/ Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn
những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây
(ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm
mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon)
(Đoàn Giỏi)
6/ Cơm, áo, vợ, con, gia đình … bó buộc y.
(Nam Cao)
Dấu gạch ngang
Đánh dấu phần chú thích
Dấu chấm hỏi
Kết thúc câu nghi vấn
Dấu phẩy
Ngăn cách giữa các vế của một câu ghép
Dấu chấm than
Kết thúc câu cầu khiến
Dấu hai chấm Dấu ngoặc kép
Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
Dấu ngoặc đơn
Đánh dấu phần thuyết minh
Dấu chấm lửng
Tỏ ý còn nhiều
sự vật tương tự chưa liệt kê hết
Trang 13Quan sát các ví dụ.
Nhận diện dấu câu và cho biết công dụng của chúng
1 M a đã ngớt Trời rạng dần Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào
đó bay ra hót râm ran.
4 Suốt một đời ng ời, từ thuở lọt lòng cho đến lúc nhắm mắt xuôi tay, tre
với ng ời sống chết có nhau, chung
thuỷ.
Dấu chấm Kết thúc câu trần thuật Dấu
chấm than
Kết thúc câu cầu khiến Dấu
chấm than
Bộc lộ cảm xúc Dấu
phẩy
Ngăn cách bộ phận của câu