1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

On luyen ve dau cau

22 973 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Nhóm 1: Cho biết các dấu câu đã học trong chương trình ngữ văn lớp 6?• Nhóm 2: Cho biết các dấu câu đã học trong chương trình ngữ văn lớp 7?. • Nhóm 3: Cho biết các dấu câu đã học tron

Trang 2

Tiết 59 :

Trang 3

• Nhóm 1: Cho biết các dấu câu đã học trong chương trình ngữ văn lớp 6?

• Nhóm 2: Cho biết các dấu câu đã học trong chương trình ngữ văn lớp 7?

• Nhóm 3: Cho biết các dấu câu đã học trong chương trình ngữ văn lớp 8?

Trang 4

từ ngữ với bộ phận chú thích.

Th ng kê d u câu h c l p 6: ố ấ ọ ở ớ

Trang 5

- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dỡ hay ngập ngừng, ngắt quảng.

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị sự hài hước, châm biếm.

Th ng kê d u câu h c l p 7 : ố ấ ọ ở ớ

Trang 6

9

10

Dấu ngoặc đơn ( () )

Dấu ngoặc kép ( “ ” )

Dấu hai chấm ( : )

Đánh dấu các phần có chức năng chú thích Đánh dấu các từ ngữ chỉ nguồn gốc của sự trích dẫn

- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai.

- Tên tác phẩm, tờ báo,… dẫn trong câu

- Báo trước phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.

- Báo trước lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hoặc lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)

Th ng kê d u câu h c l p 8: ố ấ ọ ở ớ

Trang 7

Bài tập: Các dấu câu được sử dụng trong các câu văn sau có công dụng gì?

a Đất nước đẹp vô cùng Nhưng Bác phải ra đi.

b Cối xay tre, nặng nề quay, từ ngàn đời nay, xay nắm thóc.

a Sử dụng dấu chấm giữa dòng thơ => tách hai vế câu

=> biểu hiện tình cảm sâu lắng, thiết tha; tâm trạng quyến luyến.

b Sử dụng dấu phẩy => tách câu thành những đoạn

cân đối => diễn tả nhịp quay nhẫn nại của chiếc cối xay => những nhọc nhằn, cơ cực của người nông

dân.

Trang 8

Đoạn văn của học sinh:

Nguyễn Trãi là người có lòng căm thù giặc sâu sắc, ông tố cáo tội ác của bọn xâm lược, ông thề, không đội trời chung với bọn chúng Ngoài ra nguyễn Trãi còn có lòng nồng nàn yêu nước Ông quyết tâm đánh đuổi giặc Để đem lại hạnh phúc cho mọi người

Trang 9

II Các lỗi thường gặp về dấu câu:

Nhóm 1: Ví dụ sau thiếu dấu ngắt câu ở chỗ nào? Nên dùng dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó?

Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc Nhóm 2: Ví dụ sau dùng dấu chấm sau từ “này” là đúng hay sai? Vì sao?

Ở chỗ đó nên dùng dấu gì?

Thời còn trẻ, học ở trường này Ông là học sinh xuất sắc nhất.

Nhóm 3: Câu văn sau thiếu dấu gì đê phân biệt ranh giới giữa các thành phần đồng chức? Đặt dấu đó vào chỗ thích hợp?

Cam quýt bưới xoài là đăc sản của vùng này.

Nhóm 4: Ví dụ sau đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất và dấu chấm ở cuối câu thứ hai đã đúng chưa? Vì sao? Nên đặt dấu gì ở các vị trí đó?

Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu? Anh có thể cho tôi một lời khuyên không Đừng bỏ mặc tôi lúc này.

Trang 10

II CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU

Trang 11

II CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU

Trang 12

II CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU

Ví dụ 3:

3 Cam quýt bưởi xoài là đặc sản của vùng này.

của câu khi cần thiết

Trang 13

II CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU

Ví dụ 4:

4 Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu Anh có thể cho tôi một lời khuyên không Đừng bỏ mặc tôi lúc này.

?

Trang 14

III Luyện tập

• Nhóm 1, 2: Làm bài tập 1 (Nhóm 1 làm từ “Con chó cái thầy đã về” Nhóm 2 làm từ “Mặc kệ nóng lên đây mà.”)

• Nhóm 3: Làm bài tập 2

• Nhóm 4: Điền các dấu câu thích hợp vào đoạn văn:

Nguyễn Trãi là người có lòng căm thù giặc sâu sắc, ông tố cáo tội ác của bọn xâm lược, ông thề

không đội trời chung với bọn chúng Ngoài ra

Nguyễn Trãi còn có lòng nồng nàn yêu nước, ông

quyết tâm đánh đuổi giặc Để đem lại hạnh phúc cho mọi người

Trang 15

III LUYỆN TẬP

Điền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn.

( ) tỏ ra dáng bộ vui mừng ( )

và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội ( )

Mặc kệ chúng nó ( ) anh chàng ốm yếu im lặng dựa

gậy lên tấm phên cửa ( ) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm ( ) Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản ( ) anh ta lăn kềnh lên trên chiếc chiếu rách ( )

thùng thùng ( ) tù và thổi như ếch kêu ( )

Trang 16

III LUYỆN TẬP

Bài tập 2 :

Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn sau và thay vào đó các dấu câu thích hợp

(có điều chỉnh chữ viết hoa trong trường hợp cần thiết)

a) Sao mãi tới giờ anh mới về ẹ ở nhà chờ anh mãi Mẹ dặn là nh phải làm xong bài tập trong chiều nay.

,

:“

Trang 17

III LUYỆN TẬP

b) Từ xưa trong cuộc sống lao động và sản

xuất nhân dân ta có truyền thống thương yêu

nhau giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ Vì vậy có câu tục ngữ á lành đùm lá rách.

Bài tập 2 : Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn sau và thay vào đó các dấu câu thích hợp

(có điều chỉnh chữ viết hoa trong trường hợp cần thiết)

c) Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng hưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.

.,

,

Nn

Trang 18

Đoạn văn của học sinh:

Nguyễn Trãi là người có lòng căm thù giặc sâu sắc ng tố cáo tội ác của bọn xâm lược ng thề không đội trời chung với bọn chúng Ngoài ra

Nguyễn Trãi còn có lòng nồng nàn yêu nước Ông quyết tâm đánh đuổi giặc ể đem lại hạnh phúc cho mọi người

Trang 19

Bài tập 4: Điền dấu câu thích hợp vào đoạn văn

Trang 20

Bài tập 5: Viết đoạn văn có sử dụng đúng dấu câu với các chủ đề sau:

• Nhóm 1: Đoạn văn về chủ đề: Mùa xuân

• Nhóm 2: Đoạn văn về chủ đề: Ngày nhà giáo Việt Nam

• Nhóm 3: Đoạn văn về chủ đề: Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam

Ngày đăng: 15/07/2014, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w