Mục tiêu: - Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài: Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma, Na-ga-da-ki bước đầu đọc diễn cảm bài văn - Hiểu ý chính của bài : Tố cáo tội ác chiến tranh h
Trang 1TUẦN 4 Thứ hai ngày 09 tháng 9 năm 2013
Tập đọc:
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài: Xa-da-cô, Xa-xa-ki,
Hi-rô-xi-ma, Na-ga-da-ki bước đầu đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý chính của bài : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới
- GD HS yêu chuộng hòa bình, căm ghét ciến tranh
- Giáo viên kiểm tra nhóm 6 học sinh
- Hỏi về nội dung, ý nghĩa vở kịch
- Nhận xét cho điểm
- Nhóm 6 học sinh đọc vở kịch (phân vai) phần 2
- Học sinh trả lời
3 Bài mới:
- Giới thiệu chủ điểm Cánh chim hòa
bình"Những con sếu bằng giấy"
- Ghi tên bài
10’ * Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài văn - 1HS khá đọc, lớp đọc thầm
? Bài văn chia làm mấy đoạn ? - Học sinh chia đoạn (4 đoạn)
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối tiếp từng đoạn
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
9’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Y/c HS tự đọc thầm và trả lời câu hỏi - Đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi
? Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên
tử khi nào?
+ Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên
tử xuống Nhật Bản
Trang 2? Cô bè hi vọng kéo dài cuộc sống
+ Khi Xa-da-cô chết các bạn đã quyên góp tiền để xây tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại……
+ 1 số HS phát biểu
- Nhận xét và chốt
8’ * Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập
kỹ thuật đọc diễn cảm bài văn
- Nêu cách ngắt, nhấn giọng
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3
Chuẩn bị "Bài ca về trái đất"
Câu chuyện tố cáo chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em trên toàn thế giới.
TOÁN
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I M ụ c ti ê u:
- Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng toán quan hệ tỷ lệ và biết cách giải bài
toán có liên quan đến quan hệ tỷ lệ đó
- Rèn học sinh nhận dạng toán, giải toán nhanh, chính xác
-Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh say mê học toán,
thích tìm tòi học hỏi
II Chuẩn bị:
- GV: Phấn màu - bảng phụ
III Các hoạt động:
Trang 3Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4’ 2 Bài cũ: Ôn tập giải toán - 2 học sinh sửa bài 2, 3
- Nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
- Ghi tên bài
12’ Hoạt động 1: Ôn tập về giải toán
- Nêu VD và bảng sau
Thời gian đi 1giờ 2giờ 3 giờ
Quãng đường đi được
- Y/c HS tìm quãng đường đi trong
1giờ, 2giờ, 3giờ rồi điền vào bảng
- Làm bài rồi lần lượt lên bảng điền
- Yêu cầu HS phân tích đề - Nêu tóm tắt
- Nêu dạng toán
- Gợi ý HS nêu phương pháp giải
? Ngoài ra ta có thể giải bài toán theo
cách nào khác ? ( Gợi ý để dẫn ra cách
“tìm tỉ số”
Chẳng hạn ? 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần ?
Vậy quãng đường đi trong 4 giờ sẽ gấp
quãng đường đi trong 2 giờ mấy lần ?
- 1 HS giải trên bảng, cả lớp làm vào nháp
16’ * Hoạt động 3 : Thực hành
Bài 1 :
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Tóm tắt: 5m : 80000 đồng
7m : ? đồng
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS làmbài trên bảng lớp làm vở nháp
Bài giảiMua 1 mét vải hết số tiền là:
80000 : 5 = 16 000 (đồng)
Trang 4- HS đọc đề, tóm tắt+ Có thể giải theo 2 cách
- Làm bài, trình bày, nhận xét
Bài 3: Cho học sinh đọc đề và tóm tắt
bài toán
- Tự đọc đề và tóm tắt để tìm ra cách giải
- Dựa vào kết quả ở phần a, và phần b
để liên hệ giáo dục dân số
-Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
- Xác định được bản thân đang ở vào giai đoạn nào
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
*KNS :KN tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói chung và giá
trị bản thân nói riêng.
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh vẽ trong SGK trang 16, 17
- HS : SGK - Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già - Học sinh lắng nghe
15’ * Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Làm việc theo nhóm
Giao nhiệm vụ và hướng dẫn
- Đọc các thông tin và trả lời câu hỏi
trong SGK trang 16, 17 theo nhóm
- Làm việc theo hướng dẫn của giáo viên, cử thư ký ghi ý kiến của các bạn vào bảng sau :
Trang 5Giai đoạn Đặc điểm nổi bậtTuổi vị
thành n
Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn,
Tuổi trưởng thành
Trở thành ngưòi lớn, tự chịu trách nhiệm trước bản thân, gia đình và xã hội
- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm
của mình trên bảng và cử đại diện lên
đó
-Gọi các nhóm cử người lên trình bày Các nhóm cử người lên trình bày
- Yêu cầu cả lớp thảo luận các câu
-Biết được chúng ta đang ở giai đoạn
nào của cuộc đời có lợi gì?
- Giúp ta sẵn sàng đón nhận, tránh được sai lầm có thể xảy ra
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”
Trang 6- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
- Y/c HS viết các tiếng sau vào mô hình
cấu tạo vần :chúng- tôi- mong- thế- giới-
này –mãi- mãi- hòa- bình
- Học sinh làm nháp, 1 HS làm bài trên bảng
30’ 3 Bài mới:
- GTB, ghi tên bài
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết
- Đọc toàn bài chính tả trong SGK - Lắng nghe
phiên âm: Phrăng Đơ-bô-en, Pháp
Việt Phan Lăng, dụ dỗ, tra tấn
- Đọc lại toàn bài chính tả một lựơt - Dò lại bài
- Chấm bài, sửa lỗi - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Quan sát HS làm bài - Làm bài - 1 học sinh điền bảng
tiếng nghĩa và chiến vào mô hình
Trang 7+ Trong tiếng, dấu thanh nằm ở bộ phận
vần trên (hoặc dưới) âm chính, không
bao giờ nằm trên (hoặc dưới) âm đệm và
âm cuối.
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên lưu ý HS các tiếng của, cuộc,
lược chứa các nguyên âm đôi: ua, uô, ươ
- Phát phiếu có ghi các tiếng: đĩa, hồng,
xã hội, chiến đấu, củng cố (không ghi
Học sinh củng cố, rèn kỹ năng giải bài toán liên quan đến tỷ lệ
Rèn học sinh xác định dạng toán nhanh, giải đúng, chính xác, khoa học
Giáo dục học sinh say mê học toán Vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống để tính toán
- Yêu cầu HS làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm của tiết học trước
- GV nhận xét và ghi điểm.
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.Nội dung bài:
Trang 8- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
Bài 3: GV hướng dẫn HS làm bài
Tóm tắt:
120 học sinh: 3 ô tô
160 học sinh:………ô tôBài 4 : Các bước tương tự bài 3
Tóm tắt:
2 ngày: 72000 đồng
5 ngày: …….đồng
3 Củng cố, dặn dò
- GV và HS chốt lại nội dung bài
- GV nhận xét và ghi điểm tiết học
- Về nhà làm thêm các bài tập trong
VBT
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng
làm bài Bài giảiMua 1 quyển vở hết số tiền là:
24000 : 12 = 2000(đồng)Mua 30 quyển vở hết số tiền là:
Số tiền công được trả chi 1 ngày làm là: 72000 : 2 = 36000 (đồng)
Số tiền công được trả cho 5ngày làm là: 36000 x 5 = 180 000 (đồng)
- Đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được (BT3)
- Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
Trang 9a.Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Hoạt động 1: Nhận xét
Bài tập 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS trao dổi thảo luận theo
cặp để so sánh nghĩa của 2 từ phi nghĩa
và từ chính nghĩa
- Gọi HS trình bày kết quả bài làm
+ Nêu nghĩa của từ chính nghĩa và phi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS trao dổi thảo luận theo
cặp làm bài
- Nêu và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Trong câu tục ngữ Chết vinh còn hơn
sống đục có những cặp từ trái nghĩa nào?
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải
Trang 10- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
-Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác
KNS:KN đảm nhận trách nhiệm – KN kiên định bảo vệ ý kiến – KN tư duy phê phán
10’ Hoạt động 1: Xử lý tình huống bài tập 3
- Gọi HS đọc các tình huống trong bài tập 3
- Chia lớp thành 4 nhóm, giao 1 nhóm thảo
luận xử lí 1 tình huống
- 1 HS đọc các tình huống Cả lớp đọc thầm
- Các nhóm thảo luận
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét, lớp trao đổi bổ sung ý
- Kết luận : Mỗi tình huống đều có
những cách giải quyết khác nhau Người
Trang 11có trách nhiệm cần phải chọn cách giải
quyết nào cho phù hợp và thể hiện trách
nhiệm của mình
9’ Hoạt động 2: Tự liên hệ
- Gợi ý : Hãy nhớ lại một việc em đã làm
chứng tỏ mình có trách nhiệm hoặc thiếu
thấy vui và thanh thản Nguợc lại ……
- Trao đổi với bạn bên cạnh
- 4 học sinh trình bày
- Tự rút ra bài học cho bản thân
12’ * Hoạt động 3: Sắm vai
- Nêu yêu cầu : Em sẽ làm gì nếu thấy - 1 số HS xung phong lên đóng vai
Kết luận: Cần phải suy nghĩ kỹ, ra quyết
định một cách có trách nhiệm trước khi
làm một việc gì.Sau đó, cần phải kiên
định thực hiện quyết định của mình
- Trình bày được một số đặc điểm chính và vai trò của số ngòi Việt Nam
- Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi : Nước sông lên xuống theo mùa;mùa mưa thường có lũ lớn;mùa khô nước sông hạ thấp
- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) một số sông chính của Việt Nam : sông Hồng,Thái Bình,Tiền,Hậu,Đồng Nai,Mã,Cả
+K,G:- Giải thích được vì sao sông ở miền Trung ngắn và dốc Biết những ảnh hưởng
do nước sông lên xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta
Trang 12- Nêu câu hỏi trong bài - Học sinh trả lời (kèm chỉ lược đồ,
bản đồ)
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
8’ * Hoạt động 1: Nước ta có mạng lưới
sông ngòi dày đặc
- Nước ta có nhiều hay ít sông? + Nhiều sông
-Kể tên và chỉ trên lược đồ H.1 vị trí một
số con sông ở Việt Nam? Ở miền Bắc và
miền Nam có những con sông lớn nào?
+ Miền Bắc: sông Hồng, sông Đà, sông Cầu, sông Thái Bình …
+ Miền Nam: sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai …
+ Miền Trung có sông nhiều nhưng phần lớn là sông nhỏ, ngắn, dốc lớn hơn cả là sông Cả, sông Mã.
-Nêunhận xét về sông ngòi miền Trung ?
-Vì sao sông ngòi ở miền Trung ngắn và
Kết luận: Sông ngòi nước ta dày đặc,
phân bố rộng khắp trên cả nước.
* Hoạt động 2: Sông ngòi nước ta có
lượng nước thay đổi theo mùa Sông có
Mùa khô
Trang 13- Sửa chữa, hoàn thiện
Kết luận: Sự thay đổi chế độ nước theo
mùa do sự thay đổi của chế độ mưa theo
mùa gây nên, gây nhiều khó khăn cho
đời sống và sản xuất
- Màu nước của các con sông vào mùa lũ
và mùa cạn có khác nhau không ? Tại
sao ?
-Nước sông lên xuống theo mùa có ảnh
hưởng gì tới dời sống và sản xuất của
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- Lặp lại
- Mùa nước cạn gây thiếu nước, mùa nước lên cung cấp nhiều nước song thường có lũ lụt gây thiệt hại
- Tạo nên nhiều đồng bằng lớn, cung cấp nước cho đồng ruộng và là đường giao thông quan trọng
- 2 hs chỉ trên bản đồ
- Lớp quan sát và nhận xét9’
- Bước đầu đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui,tự hào
- Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ ôMị người sống vì hoà bình,chống chiiến tranh,bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.thuộc ít nhất 1 khổ thơ
- HS khá giỏi học thuộc lòng bài thơ và đọc diễn cảm bài thơ
- HS biết yêu hoà bình , ghét chiến tranh
KNS: KN tự nhận thức, xác định giá trị (HĐ 2)
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh SGK phóng to, bảng phụ ghi đoạn văn hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động:
Trang 14- Gọi HS đọc lại bài Những con sếu
bằng giấy và trả lời câu hỏi về bài đọc
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
nêu nội dung của bức tranh sau đó GV
giới thiệu vào bài
HĐ 1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
-Cho HS luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ
- GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui
tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi
tả, gợi cảm
HĐ 2: Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc từng khổ thơ và
trả lời câu hỏi trong SGK/42
+ Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- GV chốt ý, rút ra ý nghĩa bài thơ
3 Củng cố, dặn dò
- 2 HS nhắc lại ý nghĩa bài thơ
- HS quan sát nêu nội dung tranh
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi theo
nhóm bàn sau đó trả lời trước lớp
+ Giống như quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh…
+ Chúng ta cùng nhau chống chién tranh, chống bom H, bom A xây dựng một thế giới hoà bình
+ Khẳng định trái đất và tất cả mọi người đều là của những con người yêu chuộng hoà bình
- HS theo dõi
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm và học
thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng và diễn cảm
bài thơ lớp theo dõi bình chọn
+ Nối tiếp nhau phát biểu
Trang 15- GV nhận xét tiết học
- Khen ngợi những HS hoạt động tốt
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng bài
- Yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học
trước
- GV nhận xét và ghi điểm
B Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
*Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung ở
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài toán
theo hai cách: Rút về đơn vị và tìm tỉ
số
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng.
Trang 16Bài 2,3 tương tự bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm lớp làm
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I Mục tiêu:
- Học sinh biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trường đủ 3 phần: mở bài, thân
bài,kết bài, biết lựa chọ những nét nổi bật để tả ngôi trường
-Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh,sắp xếp các chi tiết hợp lí.
- Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo
ý chi tiết của bài văn tả ngôi trường
Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Gọi HS bày những điều em đã quan
sát được
- 1 số em trình bày những điều em đã quan sát được
- Phát giấy, bút dạ cho 3 em làm
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh - Học sinh tự lập dàn ý chi tiết
Trang 17yếu
- Nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh dàn
ý của học sinh
- 3 em trình bày trên bảng lớp, 1 số HS khác đọc bài
cờ, những sáng chào cờ, giờ ra chơi,
- Làm vào nháp
- Đọc bài viết
- Cả lớp nhận xét
-Chấm điểm, tuyên dương em có những
đoạn viết hay
- Nắm một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam và vai trò của nó
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) 1 số con sông chính củaViệt Nam Xác lập được mối
quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi
-Nhận thức được vai trò to lớn của sông ngòi và có ý thức bảo vệ nguồn nước sông ngòi, trồng cây gây rừng để tránh lũ do nước sông dâng cao
* Liên hệ : Học sinh nhận thức được nguồn tài nguyên nước vô cùng quan trọng đối với con người và cần thiết phải được bảo vệ và sử dụng tiết kiệm
Trang 18 Giáo viên nhận xét Đánh giá
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV nêu MT tiết học
* Hoạt động 1: Sông ngòi nước ta - Hoạt động cá nhân, lớp
- Phát phiếu học tập - Mỗi học sinh nghiên cứu SGK, trả
lời:
+ Nước ta có nhiều hay ít sông? - Nhiều sông
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ H.1 vị trí
một số con sông ở Việt Nam? Ở miền
Bắc và miền Nam có những con sông lớn
- Vì sao sông miển Trung thường ngắn
Kết luận: Sông ngòi nước ta dày đặc,
phân bố rộng khắp trên cả nước Sông ở
miền Trung thường nhỏ, ngắn, dốc do vị
trí miền Trung hẹp, núi gần biển
- Lặp lại
* Hoạt động 2: Sông ngòi nước ta có
lượng nước thay đổi theo mùa
- Hoạt động nhóm, lớp
- Sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời - Đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Sự thay đổi chế độ nước theo
mùa do sự thay đổi của chế độ mưa theo
mùa gây nên, gây nhiều khó khăn cho
đời sống…
- Nhóm khác bổ sung
- Lặp lại
* Hoạt động 3: Sông ngòi nước ta có
nhiều phù sa Vai trò của sông ngòi
- Hoạt động lớp
- Màu nước sông mùa lũ mùa cạn như
thế nào? Tại sao?
- Thường có màu rất đục do trong nước
có chứa nhiều bùn, cát (phù sa) vào mùa lũ Mùa cạn nước trong hơn
- Sông ngòi có vai trò gì? -Tạo nên nhiều đồng bằng lớn, cung
cấp nước cho đồng ruộng và là đường giao thông quan trọng…
- Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam:
+ Vị trí 2 đồng bằng lớn và những con
sông bồi đắp nên chúng
+ Vị trí nhà máy thủy điện Hòa Bình
- Học sinh chỉ trên bản đồ