1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lập trình C

80 59 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án biên soạn với các nội dung tổng quan về ngôn ngữ lập trình C; các thành phần cơ bản; lệnh nhập, xuất; câu lệnh For; câu lệnh While... Đây là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho giáo viên trong quá trình biên soạn giáo án, bài giảng phục vụ công tác giảng dạy.

Trang 1

GIÁO ÁN SỐ: 1

Thời gian thực hiện: 05 tiết CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C

Thực hiện từ ngày / /2015 đến ngày / /2015

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C

MỤC TIÊU CỦA BÀI:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Hiểu được lịch sử phát triển của ngôn ngữ lập trình C

- Biết khởi động và thoát khỏi C

- Sử dụng được hệ thống trợ giúp Help Files

- Có thái độ nghiêm túc đối với môn học

ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Nhắc nhở các yêu cầu chung

II THỰC HIỆN BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

THỜI GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 2

-Tổng quan về ngôn ngữ lập trình - Ghi chép 1

Ritchie (làm việc tại phòng thí

nghiệm Bell) đã phát triển ngôn ngữ

lập trình C dựa trên ngôn ngữ BCPL

(do Martin Richards đưa ra vào năm

1967) và ngôn ngữ B (do Ken

Thompson phát triển từ ngôn ngữ

BCPL vào năm 1970 khi viết hệ

điều hành UNIX đầu tiên trên máy

PDP-7) và được cài đặt lần đầu

tiên trên hệ điều hành UNIX của

Trang 3

Nếu bạn muốn vừa khởi động TC

vừa soạn thảo chương trình với một

tập tin có tên do chúng ta đặt, thì gõ

lệnh: TC [đường dẫn]< tên file cần

soạn thảo>, nếu tên file cần soạn

thảo đã có thì được nạp lên, nếu chưa

có sẽ được tạo mới

Khởi động tại Windows: Mở

menu Start, chọn Run, nhập vào hộp

Open 1 trong các dòng lệnh như nhập

tại DOS Hoặc mở Window Explorer,

chọn ổ đĩa chứa thư mục TC, vào thư

mục TC, vào thư mục BIN, khởi động

tập tin TC.EXE

2.2 Thoát khỏi C

Ấn phím F10 (kích hoạt Menu),

chọn menu File, chọn Quit Hoặc ấn

tổ hợp phím Alt X Nếu có tệp chưa

lưu, chương trình sẽ xuất hiện thông

báo có lưu hay không, bấm Y hoặc N

3 Hệ thống thông tin giúp đỡ

Các lệnh trên menu File

- Thuyết trình

- Trực quan-Làm mẫu

- Thuyết trình

- Trực quan-Làm mẫu

- Ghi chép

- Quan sát-Làm theo

Trang 4

Các lệnh trên menu Edit (Alt -E)

Các lệnh trên menu Run (Alt -R)

- Lệnh Run : Dùng để thực thi hay

"chạy" một chương trình

- Lệnh Step over : - Lệnh Trace into :

Các lệnh trên menu Compile

Các lệnh trên menu Project

Trên menu Project bao gồm các lệnh

liên quan đến dự án như: đóng, mở,

- Các lệnh Tile, Refresh display, Size

Các lệnh trên menu Help

Trang 5

GIÁO VIÊN

Trang 6

GIÁO ÁN SỐ: 2

Thời gian thực hiện: 05 tiết Tên bài học trước: CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C

Thực hiện từ ngày / /2015 đến ngày / /2015Thực hiện từ ngày / /2015 đến ngày / /2015

CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN MỤC TIÊU CỦA BÀI:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Hiểu và sử dụng được hệ thống kí hiệu và từ khóa

- Hiểu được và khai báo được các kiểu dữ liệu

- Hiểu được và vận dụng được các loại biến, hằng biểu thức cho từng

chương trình cụ thể

- Có thái độ nghiêm túc đối với môn học

ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Nhắc nhở các yêu cầu chung

II THỰC HIỆN BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

THỜI GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

6

Trang 7

1 Dẫn nhập

- Cỏc loại ký hiệu, từ khoỏ trong C

- Cỏc kiểu dữ liệu trong C

- Kiểu dữ liệu char

Kiểu dữ liệu char đợc dùng

để lu trữ một ký tự đơn

Một kiểu dữ liệu char có thể

lu một ký tự đơn đợc bao

đóng trong hai dấu nháy

đơn (‘’) Thí dụ kiểu dữ liệu

- Kiểu dữ liệu int

Là kiểu dữ liệu lu trữ dữ liệu

số và là một trong những

kiểu dữ liệu cơ bản trong bất

cứ ngôn ngữ lập trình nào

Nó bao gồm một chuỗi của

một hay nhiều con số

Thí dụ trong C, để lu trữ

một giá trị số nguyên trong

một biến tên là num, ta khai

Trang 8

Alan hay abc Kiểu dữ liệu số

này cho phép các số nguyên

trong phạm vi -32768 tới

32767 đợc lu trữ Hệ điều

hành cấp phát 16 bit (2 byte)

cho một biến đã đợc khai báo

kiếu int Ví dụ: 12322, 0,

các kiểu dữ liệu float và int.

iểm khác nhau chính của

chúng là kiểu dữ liệu int chỉ

bao gồm các số nguyên, trong

khi kiểu dữ liệu float có thể

lu giữ thêm cả các phân số

Ví dụ, trong C, để lu trữ một

giá trị float trong một biến

tên gọi là num, việc khai báo

sẽ nh sau:

float num;

Biến đã khai báo là kiểu dữ

liệu float có thể lu giá trị

thập phân có độ chính xác

tới 6 con số Biến này đợc cấp

phát 32 bit (4 byte) của bộ

nhớ Ví dụ: 23.05, 56.5, 32

- Kiểu dữ liệu double

Kiểu dữ liệu double đợc dùng

khi giá trị đợc lu trữ vợt quá

giới hạn về dung lợng của kiểu

dữ liệu float Biến có kiểu

dữ liệu là double có thể lu

trữ nhiều hơn khoảng hai lần

số các chữ số của kiểu float.

Trang 9

thuộc vào hệ điều hành cụ

thể của máy tính

Các con số đợc lu trữ trong

kiểu dữ liệu float hay

double đợc xem nh nhau

trong hệ thống tính toán Tuy

nhiên, sử dụng kiểu dữ liệu

float tiết kiệm bộ nhớ một

nửa so với kiểu dữ liệu

double.

Kiểu dữ liệu double cho

phép độ chính xác cao hơn

(tới 10 con số) Một biến khai

báo kiểu dữ liệu double

chiếm 64 bit (8 byte) trong bộ

nhớ

Thí dụ trong C, để lu trữ

một giá trị double cho một

biến tên num, khai báo sẽ nh

trữ giá trị cho một kiểu dữ

liệu nào đó tại một thời

điểm nhất định và nó đợc

truy xuất thông qua một tên

đã đợc khai báo cho biến đó

Một biến trong C phải đợc

khai báo ở đầu mỗi khối lệnh

Trang 10

theo cú pháp:

Tên_kiểu_dữ _liệu

Tên_biến;

Có thể khai báo nhiều biến

cùng kiểu, cách nhau dấu

phẩy (,)và khởi tạo giá trị cho

biến.v

Ví dụ: int a, b=10, c;

2.2 Hằng: là các đại lợng mà

giá trị của nó không thay

đổi trong quá trình thực

Trong ví dụ a + b, “a”b”

toán hạng và +” là toán tử Tất

thông dụng nhất cho mọi

ngôn ngữ và mọi ngời đều

biết Trong C, toán tử gán có

thể đợc dùng cho bất kỳ biểu

dùng để kiểm tra mối quan

hệ giữa hai biến, hay giữa

Trang 11

cho false và 1 cho true Ví

dụ biểu thức sau:

 a == 14 ;

tra xem giá trị của a có bằng

14 hay không Giá trị của

biểu thức sẽ là 0 (false) nếu

|| OR : trả về kết quả

là true khi ít nhất

một toán hạng là

true

! NOT: Chuyển đổi

giá trị của toán hạng

duy nhất từ true thành false và ngợc

Trang 12

GIÁO VIÊN

12

Trang 13

MỤC TIÊU CỦA BÀI:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Biết, hiểu và so sánh được các lệnh, khối lệnh

- Hiểu được cú pháp, chức năng của các câu lệnh nhập xuất dữ liệu

- Thực hiện được việc chạy chương trình

- Có thái độ nghiêm túc đối với môn học

ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Nhắc nhở các yêu cầu chung

II THỰC HIỆN BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

THỜI GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 14

2 Giới thiệu chủ đề - Thuyết trình -Lắng nghe

có thể là biến, hằng hoặc biểu thức

phải được định trị trước khi in

- Chuỗi định dạng: được đặt trong cặp

nháy kép (" "), gồm 3 loại:

+ Đối với chuỗi kí tự được in ra

nguyên vẹn

+ Đối với những kí tự chuyển đổi

dạng thức cho phép kết xuất giá trị

của các đối mục ra màn hình gọi là

Trang 15

phân)

%e : Số chấm động (ký hiệu có số

mũ)

%g : Số chấm động (%f hay %g)

%x : Số nguyên thập phân không dấu

%u : Số nguyên hex không dấu

%o : Số nguyên bát phân không dấu

l : Tiền tố dùng kèm với %d, %u, %x,

\t : Canh cột tab ngang

\r : Nhảy về đầu hàng, không xuống

Trang 16

- khung định dạng: được đặt trong

cặp nháy kép (" ") là hình ảnh dạng

dữ liệu nhập vào

- Đối mục 1,…: là danh sách các đối

mục cách nhau bởi dấu phẩy, mỗi đối

mục sẽ tiếp nhận giá trị nhập vào

Kết quả như sau:

Please enter the data

12 67.9 F MARK

Bµi tËp:

- Viết một số chương trình C đơn giản

sử dụng 2 câu lệnh: scanf, printf

Trang 17

GIÁO VIÊN

Trang 18

MỤC TIÊU CỦA BÀI:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Hiểu được cú pháp, chức năng của các câu lệnh if

- Hiểu được một số bài toán sử dụng lệnh if thông qua các ví dụ

- So sánh, đánh giá một số bài toán sử dụng lệnh if

- Có thái độ nghiêm túc đối với môn học

ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Nhắc nhở các yêu cầu chung

II THỰC HIỆN BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

THỜI GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 19

2 Giới thiệu chủ đề - Thuyết trỡnh -Lắng nghe

kết quả của biểu thức logic

phải là đúng ( 0) hoặc sai

Trang 20

printf("So lon nhat = %d.\n",

ra th«ng b¸o "a b»ng b" nÕu a

= b, ngîc l¹i in ra th«ng b¸o "a

kh¸c b"

/* Chuong trinh in ra thong

bao "a bang b" neu a = b,

nguoc l¹i in ra "a khac b" */

Trang 21

else if (biÓu thøc logic n

/* Chuong trinh nhap vao 2 so

nguyen a, b In ra thong bao a

nhiÒu khèi lÖnh bªn trong

ph¶i chøa Ýt nhÊt mét trong 3

Trang 22

lång nhau Thêng cÊu tróc if

lång nhau cµng nhiÒu cÊp

/* Chuong trinh nhap vao 2 so

nguyen a, b In ra thong bao a

Trang 23

printf("Xep loai = Yeu.\n");

else //if (fdiem>=0

- Viết chương trình nhập vao số tự

nhiên n, kiểm tra n có phải là số chẵn

GIÁO VIÊN

Trang 25

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Hiểu được cú pháp, chức năng của các câu lệnh switch

- Hiểu được một số bài toán sử dụng lệnh switch thông qua các ví dụ

- Có thái độ nghiêm túc đối với môn học

ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Nhắc nhở các yêu cầu chung

II THỰC HIỆN BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

THỜI GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 26

hiÖn NÕu sau lÖnh i kh«ng

cã lÖnh break th× sÏ tiÕp tôc

thùc hiÖn lÖnh i + 1Ngîc l¹i

tho¸t khái cÊu tróc switch

VÝ dô: ViÕt ch¬ng tr×nh

nhËp vµo th¸ng vµ in ra quý

/* Chuong trinh nhap vao

thang In ra quy tuong ung */

Trang 29

case 1: printf("Ban da chon

chuc nang New File\n");

break;

case 2: printf("Ban da chon

chuc nang Open File\n");

}

break; //break cua case 1

switch (imenu)

case 2: printf("Ban da chon

chuc nang Edit\n");

break;

case 3: printf("Ban da chon

chuc nang Search\n");

Trang 30

một thứ trong tuần và in thời gian

biểu của thứ đó Riêng ngày thứ bảy

và chủ nhật thì nhập vào là 7 và 8

Nếu thứ không hợp lệ thì in ra câu

thông báo:” Không có thứ đó trong

GIÁO VIÊN

30

Trang 31

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Hiểu được cú pháp, chức năng của các câu lệnh lặp For

- Biết sử dụng các cấu trúc for lồng nhau

- Có thái độ nghiêm túc đối với môn học

ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Nhắc nhở các yêu cầu chung

II THỰC HIỆN BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

THỜI GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 32

+ Biểu thức 1: khởi tạo giá

trị ban đầu cho biến điều

vòng for đợc xem là luôn luôn

đúng Muốn thoát khỏi vòng

lặp for phải dùng một trong 3

lệnh break, goto hoặc

Trang 33

viết thành một dãy biểu thức

con phân cách nhau bởi dấu

phẩy Khi đó các biểu thức

con đợc xác định từ trái sang

phải Tính đúng sai của dãy

biểu thức con trong biểu thức

thứ 2 đợc xác định bởi biểu

thức con cuối cùng

+ Trong thân for (khối lệnh)

có thể chứa một hoặc nhiều

cấu trúc điều khiển khác

+ Khi gặp lệnh break, cấu

trúc lặp sâu nhất sẽ thoát ra

2 Hoạt động của vũng lặp for

Vũng lặp for hoạt động theo

Trang 34

Bước 1: Tính giá trị của biểu

thức 1

Bước 2: Tính giá trị của biểu thức 2

Bước 3: Thực hiện việc kiểm tra:

- Nếu giá trị của biểu thức 2 là đúng

(true) thì máy sẽ thực hiện khối lệnh

và chuyển sang bước 4

- Nếu giá trị của biểu thức 2 là sai

(false) thì máy sẽ bỏ qua không thực

hiện khối lệnh và thoát khỏi lệnh for.

Bước 4: Tính giá trị của biểu thức 3

và quay lại bước 2

3.N

h ậ n xét:

+ Biểu thức 1 bao giờ cũng chỉ được

tính toán một lần khi thực hiện for

+ Biểu thức 2, 3 và khối lệnh có thể

thực hiện lặp lại nhiều lần

+ Vòng lặp for sẽ tiếp tục được thực

hiện chừng nào mà biểu thức điều

kiện còn đúng (true) Khi biểu thức

điều kiện là sai (false), chương trình

sẽ thoát ra khỏi vòng lặp for.

VÝ dô 1: ViÕt ch¬ng tr×nh in

ra c©u " Vi du su dung vong

lap for" 3 lÇn

/* Chuong trinh in ra cau "Vi

du su dung vong lap for" 3 lan

Trang 35

#include <conio.h>

#define MSG "Vi du su dung

vong lap for.\n"

void main(void)

{

int i;

for(i = 1; i<=3; i++) //hoac

for(i = 1; i<=3; i+=1)

Trang 36

GIÁO VIÊN

36

Trang 37

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Hiểu được cú pháp, chức năng của các câu lệnh lặp For

- Biết sử dụng các cấu trúc for lồng nhau

- Có thái độ nghiêm túc đối với môn học

ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Nhắc nhở các yêu cầu chung

II THỰC HIỆN BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

THỜI GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 38

biểu thức hoặc nhiều biểu

thức con Nếu là nhiều biểu

thức con thì cách nhau bởi

dấu phẩy (,)và tính đúng sai

của biểu thức đợc quyết

định bởi biểu thức con cuối

- Tớnh giỏ trị của biểu thức trước

- Nếu giỏ trị của biểu thức bằng giỏ trị

Trang 39

1 thì thực hiện công việc 1 rồi thoát.

-Nếu giá trị của biểu thức khác giá

trị 1 thì so sánh với giá trị 2, nếu

bằng giá trị 2 thì thực hiện công

việc 2 rồi thoát

- Cứ như thế, so sánh tới giá trị n

- Nếu tất cả các phép so sánh trên đều

sai thì thực hiện công việc mặc định

của trường hợp default

VÝ dô: ViÕt ch¬ng tr×nh in

ra c©u " Vi du su dung vong

lap while" 3 lÇn

/* Chuong trinh in ra cau "Vi

du su dung vong lap while" 3

lan */

#include <stdio.h>

#include <conio.h>

#define MSG "Vi du su dung

vong lap while.\n"

Trang 40

VI RÚT KINH NGHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

40

Trang 41

GIÁO VIÊN

Trang 42

GIÁO ÁN SỐ: 8

Thời gian thực hiện: 05 tiết Tên bài học trước: BÀI 4: CÂU LỆNH WHILE

Thực hiện từ ngày / /2015 đến ngày / /2015

BÀI 5: CÂU LỆNH DO WHILE MỤC TIÊU CỦA BÀI:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Hiểu được cú pháp, chức năng của các câu lệnh lặp do while

- Vận dụng được câu lệnh do…while vào các bài tập cụ thể

- Có thái độ nghiêm túc đối với môn học

ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Nhắc nhở các yêu cầu chung

II THỰC HIỆN BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

THỜI GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Dẫn nhập

- C©u lÖnh lÆp do…while

- So s¸nh gi÷a c©u lÖnh do…

while vµ c©u lÖnh while

Trang 43

biểu thức hoặc nhiều biểu

thức con Nếu là nhiều biểu

thức con thì cách nhau bởi

dấu phẩy (,)và tính đúng sai

của biểu thức đợc quyết

định bởi biểu thức con cuối

Trang 44

2 Hoạt động

- <Cụng việc>: được thể hiện bằng

1 cõu lệnh hay 1 khối lệnh

- Trước tiờn cụng việc được thực

hiện trước, sau đú mới kiểm tra

Biểu thức điều kiện.

- Nếu điều kiện sai thỡ thoỏt khỏi lệnh

do …while

- Nếu điều kiện cũn đỳng thỡ thực

hiện cụng việc rồi quay lại kiểm tra

điều kiện tiếp

Lưu ý :

- Lệnh do…while thực hiện cụng việc

ớt nhất 1 lần

- Vũng lặp dừng lại khi điều kiện sai

- Khối lệnh thực hiện cụng việc cú thể

rỗng, cú thể làm thay đổi điều kiện

3 So sỏnh cỏc vũng lặp

Vũng lặp for, while:

- Kiểm tra điều kiện trước thực

hiện cụng việc sau nờn đoạn lệnh

thực hiện cụng việc cú thể khụng

được thực hiện

- Vũng lặp kết thỳc khi nào điều kiện

sai

Vũng lặp do…while:

- Thực hiện cụng việc trước kiểm

tra điều kiện sau nờn đoạn lệnh

Trang 45

thực hiện công việc được thực hiện ít

GIÁO VIÊN

Trang 47

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Biết các khái niệm và kiến thức chung về hàm

- Biết vai trò của hàm trong việc thiết kế chương trình

- Biết các quy tắc xây dựng một hàm

- Có thái độ nghiêm túc đối với môn học

ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Nhắc nhở các yêu cầu chung

II THỰC HIỆN BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

THỜI GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Ngày đăng: 28/06/2020, 19:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w