-Cơ sở lý thuyết: + bản chất phản ứng trong dung dịch+ giản đồ pha của hệ trong dung dịch + lý thuyết quá trình kết tinh Æ Tính chất sản phẩm phụ thuộc: mức độ quá bão hòa trong dung dịc
Trang 1-Cơ sở lý thuyết: + bản chất phản ứng trong dung dịch
+ giản đồ pha của hệ trong dung dịch + lý thuyết quá trình kết tinh
Æ Tính chất sản phẩm phụ thuộc: mức độ quá bão hòa trong dung dịch, tốc độ tạo mầm – phát triển mầm, tốc độ khuếch tán đến bề mặt kết tinh….
Trang 2TỔNG HỢP BẰNG PHƯƠNG PHÁP KẾT
TINH TỪ DUNG DNCH
ÁP DỤNG
Dùng để chế tạo vật liệu ở dạng hạt với kích thước khác nhau,
từ đơn tinh thể lớn đến dạng bột phân tán siêu mịn.
CÁC PHƯƠNG PHÁP
Kết tinh từ dung dịch bão hòa
Phương pháp kết tủa hóa học trong dung dịch
Phương pháp kết tinh từ dung dịch các chất nóng chảy (đọc)
Phương pháp sol –gel
Phương pháp chế hóa thủy nhiệt (đọc)
Trang 3PHƯƠNG PHÁP KẾT TỦA HÓA HỌC
Dựa vào phản ứng giữa các chất tham gia phản ứng để tạo ra chất có độ hòa tan nhỏ nhất trong môi trường phản ứng – tách ra khỏi hệ dưới dạng chất kém tan
CaCl2 + Na2CO3 Æ CaCO3↓ + CaCl2
NaAlO2 + 2 H2O Æ Al(OH)3 ↓ + NaOH
SiCl4 + O2 Æ SiO2 + Cl2↑
Æ Phản ứng hóa học xảy ra để tách chất kém tan là
phản ứng trao đổi, thủy phân, hay oxi hóa – khử.
Trang 4PHƯƠNG PHÁP KẾT TỦA HÓA HỌC
Quá trình kết tủa: gồm ba giai đoạn
-Tạo mầm
-Phát triển tạo hạt sơ cấp
-Già hóa kết tủa
Trang 5ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP KẾT TỦA HĨA
HỌC ĐIỀU CHẾ Al 2 O 3 Phương pháp Bayer
boxit Dd NaOH nóng Natri aluminat
Al(OH)3 t 0 Al 2 O 3
Ỉ Phương pháp kết tủa hĩa học tập trung vào khâu
chế biến Natri aluminat thành Al(OH) 3
Cĩ 2 phương pháp: cacbonat hĩa và dihydrat hĩa
dung dịch aluminat
Trang 6Tính chất của dung dịch aluminat
-Là hệ gồm 3 cấu tử Al 2 O 3 – Na 2 O – H 2 O
-Là hệ đồng nhất, độ bền vững phụ thuộc thành
phần, modun kiềm αk , môi trường, nhiệt đô
3 2
2
%
%
645 ,
1
O Al
O
Na
k =
α
αk tăng Æ giảm quá bão hòa Al 2 O 3 Æ tăng độ bền vững
- Dung dịch aluminat là phức đơn nhân tích điện của ion nhôm: AlO - , Al(OH) - , AlO(OH) - , Al(OH) 2H O - …
Trang 7Tạo kết tủa Al(OH) 3 bằng phương pháp cacbonat
Æ Modun kiềm giảm dần Æ tạo kết tủa Al 2 O 3 .3H 2 O
ÆMức độ tạo pha rắn phụ thuộc vào mức độ cacbonnat hóa
ÆYếu tố ảnh hưởng đến kích thước hạt là nhiệt độ và mầm tinh thể
Trang 8Tạo kết tủa Al(OH) 3 bằng phương pháp cacbonat
-Nhiệt độ t>800C và có mầm thì cho hạt tinh thể
lớn, nhiệt độ thấp tạo hạt nhỏ
-Không nên cacbonat hóa đến cùng vì silic dễ kết
tủa cùng nhôm làm giảm độ sạch của sản phNm
Trang 9Tạo kết tủa Al(OH) 3 bằng thủy phân khi có mầm
Nguyên tắc: thực hiện phản ứng thủy phân bằng nước và
có chất tạo mầm chính là sản phNm thủy phân tuần hoàn
Æ Dung dịch aluminat được khuấy trộn liên tục một thờigian khi có mặt các hạt kết tủa Al2O3.3H2O
Điều kiện phản ứng:
- N hiệt độ >700C
-Lượng mầm ≈ 1,4 -1,5 lần lượng Al2O3 trong dd aluminatÆlượng kết tủa thu được khi thủy phân chia 2 phần: phầntạo mầm (70%) + phần lọc rửa lấy sản phNm (30%)
Trang 10Tạo kết tủa Al(OH) 3 bằng thủy phân khi có mầm
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
-Nhiệt độ
-Nồng độ dung dịch aluminat
-Modun kiềm
-Lượng mầm hồi lưu
-Thời gian thủy phân
-Điều kiện quá trình liên tục hay gián đoạn
-Khuấy trộn…
Trang 11PHƯƠNG PHÁP SOL - GEL
Hệ phân tán = dung môi + chất tan
( môi trường phân tán chất phân tán)
m = m dm (lượng lớn) m ct (lượng nhỏ )
Rắn Lỏng Khí
Rắn Lỏng Khí
Khái niệm:
Trang 12PHƯƠNG PHÁP SOL - GEL
Sol: là một dung dịch keo chứa các tiểu phân có
kích thước từ 1 – 100nm phân tán trong dung dịch
Gel: sự đông tụ (ngưng tụ) của sol thành một khối
đông cứng ở trạng thái rắn – nửa rắn, khi đó vẫn còn giữ dung môi trong hệ (thường dưới dạng polime)
Trang 13Ætạo một sol ở dạng phân tán keo
Ætạo gel do tăng nồng độ phân tán và phát triển
thành dạng đông tụ
Æ chế hóa gel thu được sản phẩm
Nguyên tắc phương pháp sol - gel
Trang 14PHƯƠNG PHÁP SOL - GEL
Quá trình tạo sol dựa trên :
-Phân tán chất rắn trong dung môi tạo
dd keo hay sử dụng một dd keo
-Dùng dung môi thủy phân tiền chất để
tạo hệ keo (Thủy phân muối hay ankoxit
Quy trình sol -gel
Trang 15CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH SOL - GEL
Trang 16Các phản ứng thủy phân
Trang 17Phản ứng thủy phân của muối kim loại đa hóa trị
Æ Sự thủy phân ngưng tụ tạo các hệ keo, gel.
Trang 18CHẾ TẠO SỢI QUANG HỌC SiO 2
Nguyên liệu : Hóa chất tinh khiết Si(OR) 4 trong đó R là
CH 3 - C 2 H 5 - ….
Phản ứng thủy phân :
Trang 19Giai đoạn ngưng tụ acid silicxic Si(OH) 4 tạo các liên kết :
Trang 20ÎKhi ngưng tụ đạt kích thước xác định : tạo hạt keo
Î Cho dung dịch sol chảy qua khuôn Æ tạo gel
ÎTừ gel kéo sợi
ÎSấy khô để đuổi dung môi (H2O, CH3OH)
ÎN ung thu SiO2
Trang 21ZEOLITE – PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP
Cấu trúc cơ bản của
zeolite là tứ diện
Trang 22ZEOLITE – PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP
Trang 23Zeolite L, BEA: Zeolite
Beta, GIS: Gismondine,
MFI: ZSM-5 (Zeolite
Socony Mobile No 5),
Trang 24Qui trình tổng hợp thông thường
Phương pháp tổng hợp:
-Đi từ silicat và aluminat
-Đi từ nguồn tự nhiên, biến tính các khoáng alumosilicat như cao lanh, bentonit
Trang 25Tổng hợp zeolite NaA từ cao lanh
Trang 26-Hình thành gel alumosilicat
Trang 28Hình thành gel khi có template
Trang 29Kết luận:
Phương pháp sol – gel dùng để điều chế vật liệu cao cấp, có độ tinh khiết cao Æ đắt tiền
Tùy tính chất của sản phẩm có thể tiến hành trong:
- môi trường nước, dung môi hữu cơ
- ở nhiệt độ thường , p thường
- ở nhiệt độ cao (chế hóa thủy luyện)
- p cao