1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi hk1 van 7 cuc chuan

20 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 69,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Thu thập thông tin để đánh giá chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình học kì I, môn Ngữ văn 6 theo 3 nội dung: Văn bản, Tiếng việt, Tập làm văn với mục đích đánh

Trang 1

A LỚP 6

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2012 - 2013 Môn: Ngữ văn 6

(Thời gian làm bài 90 phút)

A. Mục tiêu cần đạt:

Thu thập thông tin để đánh giá chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình

học kì I, môn Ngữ văn 6 theo 3 nội dung: Văn bản, Tiếng việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực của học sinh.

1. Kiến thức: Hệ thống hóa, củng cố kiến thức 3 phân môn: Tiếng việt, Tập làm

văn

2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết, thông hiêu, tư duy vận dụng và kỹ năng tạo

lập văn bản.

3. Giáo dục: Thái độ tích cực, tự giác vận dụng các kiến thức đã học để hoàn

thành tốt bài kiểm tra.

B. Hình thức kiểm tra: Tự luận

C. Ma trận đề kiểm tra

Mức độ

Tên Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

VD thấp VD cao

2 2.Văn bản: Nêu khái niệm

truyền thuyết

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 2

Số câu:2

Số điểm:2.

Tỉ lệ:20%

3 Tiếng Việt

Xác định ý nghĩa

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Số câu:1

Số điểm:3

Tỉ lệ:30%

Số câu:1

Số điểm:3

Tỉ lệ:30%

4 Tập làm văn

Viết bài văn biểu

cảm

- Viết bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ 50%

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ 50%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 1

Số điểm:2

Tỉ lệ 20%

Số câu:1

Số điểm:3

Tỉ lệ:30%

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 60%

Số câu: 4

Số điểm:10

Tỉ lệ: 100%

D ĐỀ BÀI.

Trang 2

Câu 1 (2 điểm) Thế nào là truyền thuyết? Kể tên hai truyện truyền thuyết đã được

học (Không kể tên các truyện truyền thuyết hướng dẫn đọc thêm )

Câu 2 (3 điểm) Tìm số từ trong bài thơ sau Xác định ý nghĩa của các số từ ấy.

Không ngủ được.

Một canh hai canh lại ba canh.

Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành;

Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt, Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh ( Hồ Chí Minh)

Câu 3 (5 điểm) :Hãy kể lại truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh theo ngôi kể thứ nhất.

E/ ĐÁP ÁN

Câu 1: (2đ)

- Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo Truyền thuyết thể hiện thái

độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các nhân vật, sự kiện lịch sử được kể (2đ)

Kể tên hai truyện truyền thuyết:

- Thánh Gióng

- Sơn Tinh, Thủy Tinh

Câu 2 : ( 3 điểm)

- Số từ : Một, hai,ba,năm (Năm cánh), bốn, năm ( Canh năm) ( 1,5 điểm - 0,25đ/từ) + Một, hai, ba, năm( Năm cánh) : Số từ chỉ số lượng ( 1 điểm)

+ Bốn, năm(Canh năm) : Số từ chỉ thứ tự ( 0,5 điểm)

Câu 4 (5 điểm)

A Yêu cầu chung:

- Thể loại: Tự sự

- Nội dung: Kể lại truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

- Biết lựa chọn nhân vật đóng vai xưng “tôi”.

B Yêu cầu cụ thể :

Bài làm cần đảm bảo một số nội dung sau:

Kể lại nội dung câu chuyện theo trình tự diễn biến sự việc như sau:

- Giới thiệu sự việc vua Hùng kén rể cho Mị Nương.

- Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn.

- Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.

- Sơn Tinh đến trước được vợ.

- Thủy Tinh đến sau, tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh.

- Hai bên giao chiến hàng tháng trời: Sơn Tinh vẫn vững vàng, Thủy Tinh đã kiệt sức.

- Cuối cùng Thủy Tinh Thua, rút quân về.

- Hằng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh.

Trang 3

C/ Biểu điểm:

- Điểm 4-5: Đảm bảo các yêu cầu trên, biết lựa, sáng tạo về kĩ năng cũng như

nội dung, lời văn trong sáng, trôi chảy

- Điểm 3 -<4: Đảm bảo các yêu cầu trên nhưng diễn đạt đôi chỗ còn vụng, không sáng tạo trong khi kể

- Điểm 2 -<3: Chưa đảm bảo được yêu cầu của bài tập làm văn, xác định đúng ngôi kể thứ nhất, lời văn lủng củng nhiều chỗ, bài làm bẩn, cẩu thả

- Điểm 1 -< 2: Không đảm bảo được yêu cầu của bài tập làm văn, kể không đúng ngôi kể, lời văn lủng củng, sai nhiều lỗi

- Điểm 0 - <1 : lam sơ sài hoặc Không làm được bài (bỏ giấy trắng hoặc ghi vài câu vô nghĩa)

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2012 - 2013 Môn: Ngữ văn 6

(Thời gian làm bài 90 phút)

A Chuẩn đánh giá:

Thu thập thông tin để đánh giá chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình học kì I, môn Ngữ văn 6 theo 3 nội dung: Văn bản, Tiếng việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực của học sinh.

4. Kiến thức: Hệ thống hóa, củng cố kiến thức 3 phân môn: Tiếng việt, Tập làm

văn

5. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết, thông hiêu, tư duy vận dụng và kỹ năng tạo

lập văn bản.

6. Giáo dục: Thái độ tích cực, tự giác vận dụng các kiến thức đã học để hoàn

thành tốt bài kiểm tra.

B Hình thức kiểm tra: Tự luận

C Ma trận đề kiểm tra

Mức độ

Tên Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

VD thấp VD cao 2.Văn bản: Kể

tên các văn bản

và tác giả truyện

Việt Nam

Kể tên các văn bản và tác giả truyện Việt Nam

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Số câu:2

Số điểm:2.

Tỉ lệ:20%

3 Tiếng Việt

Nhân hóa

Tìm phép nhân hoá trong câu và nêu tác dụng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Số câu:1

Số điểm:3

Tỉ lệ:30%

Số câu:1

Số điểm:3

Tỉ lệ:30%

Trang 4

4 Tập làm văn

Viết bài văn miờu

tả

- Viết bài văn

Tả lại người em yờu quý nhất

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ 50%

Số cõu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ 50%

Tổng số cõu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu 1

Số điểm:2

Tỉ lệ 20%

Số cõu:1

Số điểm:3

Tỉ lệ:30%

Số cõu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 60%

Số cõu: 4

Số điểm:10

Tỉ lệ: 100%

D ĐỀ BÀI.

Cõu 1(2đ) : Kể tờn cỏc văn bản và tỏc giả truyện Việt Nam mà em đó học trong chương trỡnh Ngữ văn 6 học kỡ II

Cõu 2: (3đ) Tỡm phộp nhõn hoỏ trong cỏc cõu sau và nờu tỏc dụng của chỳng?

a Gậy tre, chụng tre chống lại sắt thộp quõn thự Tre xung phong vào xe tăng, đại bỏc Tre giữ làng, giữ nước, giữ mỏi nhà tranh, giữ đồng lỳa chớn (Thộp Mới)

Dang tay đún giú, gật đầu gọi trăng ( Trần Đăng Khoa).

Cõu 3 : (5đ) Tả lại người em yờu quý nhất.

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

Cõu 1 ( 2đ)

Học sinh nờu đỳng bốn văn bản và tỏc giả truyện Việt Nam đó được học trong

chương trỡnh Học kỡ II Ngữ văn 6:

Bài học đường đời đầu tiờn – Tụ Hoài

Sụng nước Cà Mau – Đoàn Giỏi

Bức tranh của em gỏi tụi – Tạ Duy Anh

Vượt thỏc – Vừ Quảng

(Nờu được tờn mỗi văn bản thỡ đạt (0,5 đ)

Câu 2: ( 3đ ):

A, Tre: Chống lại, xung phong, giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín (1đ)

→Tỏc dụng: Làm cho cỏch diễn đạt sinh động, núi lờn vai trũ và sự gắn bú giữa cõy tre với đời sống con người Việt Nam (0,5đ)

B, Cây dừa: Dang tay, đón gió, gật đàu, gọi trăng (1đ)

→Tỏc dụng: Làm cho cỏch diễn đạt sinh động, cú hồn (0,5đ)

Cõu 3 : (5đ)

Trang 5

a/Mở bài)

Giới thiệu người định tả.

b/Thân bài

Miêu tả chi tiết về : khuôn mặt, ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói, tính cách… dụng những biện pháp nghệ thuật, biết liên tưởng, tưởng tượng, so sánh ví von làm nổi bật hình ảnh, tính cách người được tả.

Tình của người thân đối với em.

c/Kết bài

Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của người viết về người được tả

( Biểu điểm bài tập làm văn:

5đ: Đáp ứng đủ các yêu cầu của đề.

4đ: Đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu của đề, còn mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.

3 đ: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên,.

2 đ: Đáp ứng được nửa các yêu cầu của đề.

1đ: Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu.

0 đ: không làm bài

B LỚP 7

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2012 - 2013 Môn: Ngữ văn 7

(Thời gian làm bài 90 phút)

A Mục tiêu cần đạt:

Thu thập thông tin để đánh giá chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình học kì I, môn Ngữ văn 97theo 3 nội dung: Văn bản, Tiếng việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực của học sinh

1. Kiến thức: Hệ thống hóa, củng cố kiến thức 3 phân môn: Tiếng việt, Tập làm văn

2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết, thông hiêu, tư duy vận dụng và kỹ năng tạo lập văn bản.

3. Giáo dục: Thái độ tích cực, tự giác vận dụng các kiến thức đã học để hoàn thành tốt bài

kiểm tra

B Hình thức kiểm tra: Tự luận

C Ma trận đề kiểm tra.

Mức độ

Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

VD thấp VD cao

2 2.Văn bản:

Thuộc bài thơ

Nêu hoàn cảnh

sáng tác

Thuộc bài thơ

Cảnh khuya Nêu

hoàn cảnh sáng tác

Trang 6

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Số câu:2

Số điểm:2.

Tỉ lệ:20%

3 Tiếng Việt

Từ trái nghĩa Hiểu từ đồng nghĩa, trái

nghĩa trong ví

dụ và tác dụng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Số câu:1

Số điểm:3

Tỉ lệ:30%

Số câu:1

Số điểm:3

Tỉ lệ:30%

4 Tập làm văn

Viết bài văn biểu

cảm

- Viết bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ 50%

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ 50%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 1

Số điểm:2

Tỉ lệ 20%

Số câu:1

Số điểm:3

Tỉ lệ:30%

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 60%

Số câu: 4

Số điểm:10

Tỉ lệ: 100%

D ĐỀ BÀI.

Câu 1: ( 2 điểm) Chép lại theo trí nhớ bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh Nêu hoàn cảnh sáng

tác bài thơ?

Câu 2 ( 2 điểm) Tìm các từ đồng nghĩa, trái nghĩa trong câu ca dao sau và nêu tác dụng của việc sử

dụng các từ ngữ đó

Trăng bao nhiêu tuổi trăng già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non

Câu 3: ( 2 điểm ) Cảm nghĩ của em về bài thơ : “ Tiếng gà trưa ” của Xuân Quỳnh?

( Ngữ Văn 7- tập 1 )

E ĐÁP ÁN

Câu 1: ( 2 điểm)

- Chép đúng phần dịch thơ (1đ)

- Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Cảnh khuya được Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng tác ở Việt Bắc

trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp (1đ)

Câu 2 ( 3 điểm )

- Từ đồng nghĩa: núi – non (1đ)

- Từ trái nghĩa : già – non (1đ)

- Tác dụng : tạo cách nói chơi chữ, hài hước dí dỏm (1đ)

Câu 3 : ( 5 điểm)

a) * Mở bài: ( 0,5 điểm)

Trang 7

+ Giới thiệu chung về bài thơ ( Tác giả, tác phẩm)

+ Cảm nghĩ chung về tình bà cháu

* Thân bài:( 4 điểm)

Những kỷ niệm và cảm xúc được gợi lại trong bài thơ

+ Kỷ niệm về hình ảnh những con gà mái mơ, mái vàng và ổ trứng ( 1 điểm)

+ Kỷ niệm về tuổi thơ thơ dại ( 1 điểm)

+ Cách bà chăm chút từng quả trứng , nỗi lo của bà để có tiền mua áo mới cho cháu.( 1 điểm) + Niềm vui và mong ước nhỏ bé của tuổi thơ : được bộ quần áo mới ( 0,5 điểm)

+ Cảm nghĩ về thể thơ 5 tiếng, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị Nghệ thuật điệp ngữ ( 0,5 điểm)

:

* Kết bài: ( 0,5điểm)

- Tình cảm yêu thương, trân trọng, biết ơn của cháu đối với bà

- Tình cảm gia đình làm sâu sắc thêm tình yêu quê hương đất nước

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2012 - 2013 Môn: Ngữ văn 7

(Thời gian làm bài 90 phút)

Thu thập thông tin để đánh giá chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình học kì I, môn Ngữ văn 7 theo 3 nội dung: Văn bản, Tiếng việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực của học sinh

D. Kiến thức: Hệ thống hóa, củng cố kiến thức 3 phân môn: Tiếng việt, Tập làm văn

E. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết, thông hiêu, tư duy vận dụng và kỹ năng tạo lập văn bản.

F. Giáo dục: Thái độ tích cực, tự giác vận dụng các kiến thức đã học để hoàn thành tốt bài

kiểm tra

G. Hình thức kiểm tra: Tự luận

H. Ma trận đề kiểm tra

Mức độ

Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

VD thấp VD cao 2.Văn bản:

Chỉ ra biểu hiện

nghệ thuật đặc

trưng trong văn

bản

chỉ ra hai cảnh tương phản trong truyện

”Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 3

Số câu:1

Số điểm:3.

Tỉ lệ:30%

3 Tiếng Việt Nêu khái niệm

Phép liệt kê và các

Trang 8

kiểu liệt kê lấy ví dụ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Số câu:1

Số điểm:2

Số câu:1

Số điểm:2

4 Tập làm văn

Viết bài văn nghị

luận giải thích

- Viết bài văn giải thích c©u tôc ng÷:

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ 50%

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ 50%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 1

Số điểm:2

Tỉ lệ 20%

Số câu:1

Số điểm:3

Tỉ lệ:30%

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 60%

Số câu: 4

Số điểm:10

Tỉ lệ: 100%

D ĐỀ BÀI.

Câu1 : (2 điểm) Thế nào là phép liệt kê ? Hãy kể tên các kiểu liệt kê ?.

Câu2 : (3 điểm) : Em hãy chỉ ra hai cảnh tương phản trong truyện ”Sống chết mặc bay” của Phạm

Duy Tốn

Câu 3: (5 điểm) Gi¶i thÝch c©u tôc ng÷: " ¨n qu¶ nhë kÎ trång c©y".

E/ ĐÁP ÁN

Câu1 : (2 điểm)

Liệt kê là xắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc

hơn những khía cạnh khác nhau củathực tế hay của tư tưởng tình cảm (1 điểm)

- Các kiểu liệt kê:

+ Xét theo cấu tạo có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng cặp.

(0,5 điểm)

+ Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với liệt kê không tăng tiến (0.5 điểm)

Câu : (3 điểm)

- Hai cảnh tương phản đó là:

-Cảnh tương phản thứ nhất: cảnh dân phu hộ đê (1,5 đ)

+Địa điểm: sông Nhị Hà

+Thời gian:một giờ đêm

+Mưa tầm tã trút xuống

+Sự bất lực của sức nước và trước sức người dân đang bị đe doạ

=>>1 thảm cảnh cuộc sống của người dân đang bị đe doạ

-Cảnh tương phản thứ 2: cảnh quan phủ và nha lại đánh tổ tôm trong đình (1,5 đ)

+Địa điểm: trong đình vững chãi, đê vỡ cũng không sao

+Không khí : tĩnh mịch, trang nghiêm,nhàn nhã, đường bệ đầy uy thế

+sinh hoạt: đang lao vào cuộc tổ tôm, không hè biết gì đến nguy cơ đê vỡ mặc dù họ đang đi hộ đê

=>>Một cảnh xa hoa phù phím ích kỉ của bọn quan nha lại vô trách nhiệm

Trang 9

Cõu 3:(5 điểm) Giải thích câu tục ngữ: " ăn quả nhở kẻ trồng cây".

1-Mở đầu: ( 0,5 điểm ) Bài học làm ngời thờng gửi gắm qua ca dao, tục ngữ.

ăn quả nhở kẻ trồng cây là bài học về lòng biết ơn và thái độ trân trọng đối với những ng ời

đã tạo ra thành quả cho xã hội

2-Thân bài : ( 5 điểm)

a- Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ (1,5 điểm)

- Nghĩa đen : Ngời ăn quả phải nhớ công lao ngời trồng cây (0,5 điểm)

- Nghĩa bóng : Ngời đợc hởng thành quả lao đọng của thế hệ trớc (1 điểm)

b- Tại sao " ăn quả nhớ ngời trồng cây" (2 điểm)

Vì mọi thành quả lao động (kể cả vật chất tinh thần) mà ta đợc hởng ngày nay là do công sức của bao thế hệ tạo nên, nhiều thành quả phải đổi bằng xơng máu"

Lớp ngời sau đợc hởng thành quả phải thấu hiểu và biết ơn công lao to lớn của lớp ngời đi

tr-ớc đã sáng tạo ra thành quả ấy (1 điểm)

c- Thái độ của ngời ăn quả (1,5 điểm)

Trân trọng, giữ gìn, vun đắp và phát triển những thành quả đã đạt đợc Không chỉ biết ăn quả

mà còn phải biết trồng cây (0,75 điểm)

Phê phán những hiện tợng vô ơn bội nghĩa (0,75 điểm)

1- Kết bài :(0,5 điểm)

Lòng biết ơn là một tình cảm mang tính truyền thống của dân tộc Việt Nam

Học sinh phải biết ơn và kính trọng cha mẹ, thầy cô và những ngời trực tiếp làm ra của cải cho xã hội

Phũng GD&ĐT huyện Yờn Thành

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011- 2012

Mụn: Ngữ văn 7

(Thời gian làm bài: 90 phỳt)

Cõu 1: Xỏc định và nờu ý nghĩa của trạng ngữ trong cỏc cõu sau:

a Mựa xuõn, cõy gạo gọi đến bao nhiờu là chim.

b Trước cổng trường, hai cõy phượng vĩ đó bắt đầu nở hoa.

Cõu 2:

a Tỡm phộp liệt kờ trong đoạn trớch sau:

“ Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ỏc mộng

Em đó sống lại rồi, em đó sống Điện giật, dựi đõm, dao cắt, lửa nung Khụng giết được em, người con gỏi anh hựng! ”

(Tố Hữu)

b Đặt một cõu cú sử dụng phộp liệt kờ để tả một số hoạt động trờn sõn trường em trong giờ ra chơi.

Trang 10

Câu 3: Có ý kiến cho rằng một trong những thành công của truyện ngắn “Sống chết

mặc bay” của Phạm Duy Tốn là cách sử dụng nghệ thuật tương phản Em hãy chứng minh.

-Hết -ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM VĂN 7

Câu 1( 2 điểm): Xác định đúng trạng ngữ và nêu đúng ý nghĩa trạng ngữ trong mỗi

câu cho 1 điểm (Mỗi ý cho 0,5 điểm):

a Mùa xuân (Chỉ thời gian)

b Trước cổng trường (Chỉ nơi chốn)

Câu 2(2 điểm):

a Tìm được phép liệt kê cho 1 điểm:

Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

b Đặt đúng một câu có sử dụng phép liệt kê như yêu cầu của đề ra cho 1 điểm.

Câu 3(6 điểm):

Yêu cầu chung:

HS biết viết bài văn nghị luận chứng minh với cách lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động, bố cục rõ ràng, diễn đạt trong sáng, trôi chảy, không mắc lỗi chính tả và ngữ pháp.

Yêu cầu cụ thể:

Mở bài: Giới thiệu, dẫn dắt vấn đề nghị luận

Thân bài: Làm nổi bật những thành công về nghệ thuật tương phản trong văn bản

“Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn qua hai cảnh đối lập nhau: Cảnh ngoài đê

và cảnh trong đình.

a Cảnh ngoài đê mưa to không ngớt và sức chống chọi có hạn của người dân

- Thời gian: một giờ đêm

- Mức độ nguy hiểm: Nước lên to quá, hai ba đoạn đã thẩm lậu, không khéo thì vỡ mất

- Cảnh tượng, không khí hộ đê: căng thẳng, vất vả, nhốn nháo

- Sự bất lực của con người: khó địch lại với sức trời.

- Đê vỡ, dân rơi vào cảnh lầm than, mất nhà cửa và cả tính mạng

b Cảnh trong đình quan phụ mẫu bình chân như vại đánh bài với bao nhiêu người hầu kẻ hạ

- Địa điểm: trong đình, cao ráo, đê vỡ cũng không sao

- Thành phần: quan phủ, chánh tổng, nha lại

- Không khí: tĩnh mịch, trang nghiêm, nhàn nhã.

- Đồ dùng: sang trọng, không thiếu một thứ gì để phục vụ cho việc đánh bài.

- Thái độ của quan khi có người cấp báo đê vỡ và khi đê vỡ.

* Đánh giá, nhận xét: Sự tương phản giữa hai cảnh trong đình - ngoài đê đã góp phần

tố cáo sâu sắc, thể hiện thái độ của tác giả trước nỗi thống khổ của nhân dân.

Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của vấn đề nghị luận

(Lưu ý: Cần trân trọng bài viết sáng tạo của HS; Trên đây chỉ là những gợi ý cơ bản,

GV linh động chấm theo thực tế bài làm của HS)

Ngày đăng: 16/02/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh thơ - de thi hk1 van 7 cuc chuan
nh ảnh thơ (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w