1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI HK1.VĂN 6

4 528 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Học Kỳ I Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Huỳnh Thúc Kháng
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi học kỳ
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Ninh Kiều
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 72,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên.. Danh từ chỉ đơn vị quy ước?. Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên5. Danh từ chỉ đơn vị quy ước.. Danh từ chỉ đơn vị?. Vài hôm sau, người láng giềng sang chơi, nhìn c

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT Q.NINH KIỀU ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

Thời gian làm bài : 90 phút ( Không kể thời gian phát đề )

Điểm bằng số Điểm bằng chữ Họ tên và chữ ký Số phách

Giám khảo 1: :

………

………

Giám khảo 2: :

………

………

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM : (4 đ)

Học sinh đọc kỹ đoạn trích & trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái của câu trả lời đúng nhất.

“Bấy giờ, ở vùng núi cao phương Bắc, có nàng Âu Cơ thuộc dòng họ Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần Nghe tiếng ở vùng đất Lạc có nhiều hoa thơm cỏ lạ, nàng bèn tìm đến thăm Âu Cơ và Lạc Long Quân gặp nhau, đem lòng yêu nhau rồi trở thành vợ chồng, cùng chung sống trên cạn ở cung điện Long Trang.

Ít lâu sau, Âu Cơ có mang Đến kỳ sinh, chuyện thật lạ, nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng; trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường Đàn con không cần bú mớm mà

tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần.”

(Con Rồng, cháu Tiên)

1 Truyện “Con Rồng, cháu Tiên” thuộc phương thức biểu đạt nào ?

2 Truyện “Con Rồng, cháu Tiên” thuộc thể loại truyện dân gian nào ?

3 Ý nghĩa của truyện “Con Rồng, cháu Tiên” ?

A Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi

B Thể hiện ý chí đoàn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt

C Ca ngợi truyền thống đấu tranh của dân tộc ta

D Câu A, B đúng

4 Câu “Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần” có bao nhiêu tiếng ?

5 Đâu là từ láy ?

6 Đâu là từ ghép ?

7 Từ nào là danh từ ?

8 Trong truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”, có mấy lần ông lão ra biển gọi cá vàng ?

ĐỀ A

Trang 2

9 Từ “mặt” (trong từ “mặt biển”) được sử dụng theo nghĩa nào ?

10 Từ “vị” (trong “vị chúa tể”) là :

C Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên D Danh từ chỉ đơn vị quy ước

11 Từ “chiếc” (trong “chiếc vung”) là :

A Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên B Danh từ chỉ đơn vị quy ước

12 Từ “một” (trong “một anh”) là :

13 Tổ hợp nào là cụm danh từ ?

14 Động từ “mừng rỡ” (trong “Hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con”) là :

A Danh từ chỉ đơn vị B Động từ chỉ trạng thái

15 Từ “mỗi” (trong “mỗi một chữ “cá””) là :

16 Từ “nhà” (trong “nhà lão Miệng”) được sử dụng theo nghĩa nào ?

II PHẦN TỰ LUẬN : (6 đ)

A Câu hỏi (1đ) :

1 Nguyên nhân nào dẫn đến lỗi dùng lẫn lộn các từ gần âm? Ví dụ

2 Sai lầm chính của các thầy bói xem voi trong cách xem và phán về voi ở chỗ nào (Thầy

bói xem voi) ?

B Tập làm văn (5đ) :

Kể về một lần em mắc lỗi (bỏ học, nói dối, không làm bài, vô lễ với cha mẹ hoặc thầy cô giáo,…)

BÀI LÀM

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

PHÒNG GD-ĐT Q.NINH KIỀU ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

Thời gian làm bài : 90 phút ( Không kể thời gian phát đề )

Điểm bằng số Điểm bằng chữ Họ tên và chữ ký Số phách

Giám khảo 1: :

………

………

Giám khảo 2: :

………

………

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM : (4 đ)

Học sinh đọc kỹ đoạn trích & trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái của câu trả lời đúng nhất.

“Nhà hàng nghe nói lại bỏ ngay hai chữ “có bán” đi Thành ra biển chỉ còn có mỗi một chữ “cá” Anh ta nghĩ trong bụng chắc từ bây giờ không còn ai bắt bẻ gì nữa.

Vài hôm sau, người láng giềng sang chơi, nhìn cái biển, nói:

- Chưa đi đến đầu phố đã ngửi mùi tanh, đến gần nhà thấy đầy những cá, ai chẳng biết là bán cá, còn đề cái biển làm gì nữa ?

Thế là nhà hàng cất nốt cái biển !”

(Treo biển)

1 Truyện “Treo biển” thuộc phương thức biểu đạt nào ?

2 Truyện “Treo biển” thuộc thể loại truyện dân gian nào ?

3 Có mấy người góp ý về cái biển treo của nhà hàng bán cá.

4 Từ “mỗi” (trong “mỗi một chữ “cá””) là :

5 Tổ hợp từ nào là cụm danh từ ?

C Con lợn cưới của tôi D câu A, C đúng

6 Từ “những” (trong “những người đưa đám”) là :

7 Dòng nào sau đây có số từ chỉ thứ tự ?

C Hai thiên niên kỷ D Thiên niên kỷ thứ hai

8 Từ “đôi” trong câu nào dưới đây không phải là số từ ?

A Hiền và Hoa là đôi bạn thân

B Hai bạn luôn thân thiết gắn bó như đũa có đôi

C Đôi mắt bé đen và sáng

D Ngày xưa có đôi vợ chồng già mà vẫn chưa có con

9 Bài học xác đáng nhất rút ra từ truyện “Treo biển” là :

A Cần có suy nghĩ và tự chủ trong cuộc sống

ĐỀ B

Trang 4

B Cần nghe theo những lời khuyên của người khác.

C Cần suy nghĩ đến kết quả trước khi làm một việc gì

D Không cần phải treo biển giới thiệu khi bán hàng

10 Truyện cổ tích thường kết thúc có hậu Đúng hay sai ?

11 Mục đích của truyện cười chỉ là tạo ra tiếng cười Đúng hay sai ?

12 Thay cụm từ gạch dưới trong đoạn văn sau đây bằng chỉ từ thích hợp : “Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay cố gượng dậy đi theo bác Tai đến nhà lão Miệng Đến nhà lão Miệng, họ thấy lão Miệng cũng nhợt nhạt cả hai môi, hai hàm thì khô như rang, không buồn nhếch mép.”

13 Trong văn bản “Con hổ có nghĩa”, tại sao tác giả lại xây dựng câu chuyện về con hổ có

nghĩa mà không phải là con người có nghĩa ?

A Vì đã là con người thì phải có nghĩa

B Vì con người sống với nhau không có nghĩa

C Muốn mượn chuyện con hổ để giáo huấn con người

D Vì đã từng có câu chuyện thật như thế

14 Điền những động từ : bay, nhảy, chạy, cất cánh vào chỗ trống thích hợp :

A Những chiếc ô tô ……… trên đường phố

B Máy bay đang ……… trên đường băng

C Từng đàn chim ……… trên bầu trời

D Chú cá ……… trên mặt nước

15 Nhân vật chính trong truyện “Con hổ có nghĩa” là :

16 Động từ là :

A Những từ chỉ sự vật, hiện tượng

B Những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật

C Những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật

D Những từ chỉ người

II PHẦN TỰ LUẬN : (6đ)

A Câu hỏi (2đ) :

1 Cho biết cách viết tên riêng của các cơ quan, tổ chức, các giải thưởng, danh hiệu, huân

chương,…?

2 Đằng sau tiếng cười truyện “Lợn cưới, áo mới” nhằm phê phán điều gì ?

B Tập làm văn (5đ) :

Hãy kể ngắn gọn một truyện cổ tích (hoặc truyền thuyết) mà em yêu thích nhất và nêu lên ý nghĩa của truyện cổ tích (hoặc truyền thuyết) ấy

BÀI LÀM

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 23/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w