1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 23: Dãy hoạt động hóa học của kim loại

4 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Rốn kĩ năng quan sỏt hiện tượng, biết cỏch tiến hành nghiờn cứu một số thớ nghiệm đối chứng để rỳt ra kim loại hoạt động mạnh, yếu từ đú rỳt ra cỏch sắp xếp của dóy hoạt động

Trang 1

Tiết 23

DÃY HOẠT ĐỘNG HểA HỌC CỦA KIM LOẠI

A MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

- HS biết dóy hoạt động hoỏ học của kim loại : K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au

- í nghĩa dóy hoạt động hoỏ học của kim loại

2 Kĩ năng:

- Rốn kĩ năng quan sỏt hiện tượng, biết cỏch tiến hành nghiờn cứu một số thớ nghiệm đối chứng để rỳt ra kim loại hoạt động mạnh, yếu từ đú rỳt ra cỏch sắp xếp của dóy hoạt động húa học của kim loại

- Biết rút ra ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của một số kim loại từ các thí nghiệm và phản ứng đã biết

- Viết đợc các phơng trình hoá học chứng minh cho từng ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học các kim loại

- Bớc đầu vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để xét phản ứng cụ thể với dung dịch Axit, với nước và với dung dịch muối

3.Giỏo dục: Giỏo dục tớnh cẩn thận, nghiờm tỳc trong thực hành hoỏ học.

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Húa chất và dụng cụ: Đồ dựng dạy học cho mỗi nhúm

+ Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, ống hỳt, khay, giỏ ống nghiệm

+ Đinh sắt, dõy Cu, Na, Ag, dung dịch CuSO4, FeSO4, HCl, phenolphtalein, dung dịch AgNO3, nước

2 Cỏc đồ dựng khỏc: Bảng phụ nhúm, bỳt dạ, phấn màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ (7 ’ ):

Quan sỏt thớ nghiệm, nờu hiện tượng và viết phương trỡnh húa học khi:

- Cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4

- Cho dõy đồng vào dung dịch FeSO4

Trả lời:

Cho đinh sắt vào dung dịch

CuSO4

- Cú kim loại màu đỏ bỏm ngoài đinh sắt

- PTHH: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu Cho dõy đồng vào dung dịch

FeSO4

Khụng cú hiện tượng gỡ

2.Vào bài (1’): Qua kết quả của thớ nghiệm trờn ta thấy trong phản ứng húa

học, cỏc kim loại phản ứng khụng giống nhau Mức độ hoạt động húa học khỏc nhau của cỏc kim loại được thể hiện như thế nào? Cú thể dự đoỏn được phản

Trang 2

ứng của kim loại với cỏc chất khỏc hay khụng? Bài học hụm nay sẽ giỳp cỏc

em trả lời cỏc cõu hỏi đú

3 Hoạt động của giỏo viờn và học sinh:

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học

sinh

Nội dung

- Hớng dẫn HS quan sát thí

nghiệm 1:

+ Cho một mẩu đồng vào ống

nghiệm 1 đựng 2ml dung dịch

AgNO3

+ Cho một mẩu dây bạc vào

ống nghiệm 2 đựng 2ml dung

dịch CuSO4

- Yờu cầu HS quan sỏt, ghi lại

hiện tượng và giải thớch hiện

tượng

- Gọi HS nêu hiện tợng quan

sát đợc

- Hiện tợng đó chứng tỏ điều

gì?

- Gọi HS lên bảng viết PTHH

- Nh vậy Cu đã đẩy Ag ra khỏi

dung dịch muối còn Ag không

đẩy đợc Cu ra khỏi dung dịch

muối

- So sánh mức độ hoạt động

của Cu với Ag?

- Xếp 2 kim loại trên theo

chiều hoạt động hóa học giảm

dần

- Hớng dẫn HS làm thí nghiệm

2: Cho một chiếc đinh sắt, một

lá đồng vào ống nghiệm 1 và

ống nghiệm 2 chứa dung dịch

HCl

- GV lu ý HS: Khi thả đinh sắt

vào ống nghiệm phải để đinh

sắt trợt theo thành ống nghiệm

xuống, không thả đinh thẳng

xuống đáy ống nghiệm làm vỡ

ống

- Yờu cầu HS làm thớ nghiệm

theo nhúm, quan sỏt, ghi lại

hiện tượng và giải thớch hiện

- Theo dõi GV tiến hành thí nghiệm

- HS quan sỏt, ghi lại hiện tượng và giải thớch hiện tượng

- HS nêu hiện tợng quan sát đợc

- Lên bảng viết PTHH

- Lắng nghe, ghi nhớ thông tin

- Fe mạnh hơn Ag

- Cu, Ag

- Theo dõi GV hớng dẫn các bớc tiến hành

- Lắng nghe, ghi nhớ thông tin

- Các nhóm HS làm thí nghiệm quan sỏt, ghi lại hiện tượng và giải thớch hiện tượng

- Đại diện một số

I Dãy hoạt động hóa học của kim loại đợc xây dựng nh thế nào? (20’)

1 Thí nghiệm 1:

Hiên tợng:

- ở ống nghiệm 1: có chất rắn màu xám bám vào dây đồng, dung dịch chuyển thành màu xanh

- ở ống nghiệm 2: không có hiện tợng gì

Nhận xét:

- Đồng đẩy đợc bạc ra khỏi dung dịch muối bạc

Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

Bạc không màu đẩy

đ-ợc đồng ra khỏi dung dịch muối

Kết luận: Đồng hoạt

động hoá học mạnh hơn bạc ta xếp đồng

đứng trớc bạc: Cu, Ag

2 Thí nghiệm 2:

Hiện tợng:

- ở ống nghiệm 1: có

nhiều bọt khí thoát ra

- ở ống nghiệm 2: không có hiện tợng gì

Nhận xét:

Sắt đẩy đợc hiđro ra khỏi axit

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

Đồng không đẩy đợc hiđro ra khỏi dung dịch axit

Kết luận: Ta xếp sắt

đứng trớc hiđro, đồng

Trang 3

- Gọi đại diện nhóm nêu hiện

tợng quan sát đợc

- Hiện tợng đó chứng tỏ điều

gì?

- Gọi HS lên bảng viết PTHH

- Nh vậy sắt đã đẩy H ra khỏi

dung dịch axit còn đồng không

đẩy đợc H ra khỏi dung dịch

axit

- Từ đó rút đợc ra kết luận gì?

- Chọn H làm ranh giới sắp

xếp 2 kim loại trên theo chiều

hoạt động hóa học giảm dần

- Hớng dẫn HS quan sát thí

nghiệm 3: Cho một chiếc đinh

sắt, một mẩu Na vào 2 cốc nớc

cất riêng biệt 1 và 2

- Yờu cầu HS quan sỏt, ghi lại

hiện tượng và giải thớch hiện

tượng

- Gọi HS nêu hiện tợng quan

sát đợc

- Hiện tợng đó chứng tỏ điều

gì?

- Gọi HS lên bảng viết PTHH

- Nh vậy Na phản ứng đợc với

nớc tạo thành dung dịch kiềm

làm dung dịch phenolphatalein

không màu chuyển thành màu

đỏ Fe không phản ứng đợc với

nớc

- Từ đó rút đợc ra kết luận gì?

- Xếp 2 kim loại trên theo

chiều hoạt động hóa học giảm

dần

- Từ các thí nghiệm trên, sắp

xếp các kim loại theo chiều

giảm dần mức độ hoạt động

hóa học

- Bằng nhiều thí nghiệm hóa

học khác nhau ngời ta sắp xếp

các kim loại trên thành dãy

theo chièu mức độ hóa học

giảm dần gọi là dãy hoạt động

hóa học của kim loại: K, Na,

Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag,

nhóm nêu hiện tợng quan sát đợc

- Lên bảng viết PTHH

- Lắng nghe, ghi nhớ thông tin

- Fe mạnh hơn Cu

- Fe, H, Cu

- Theo dõi GV tiến hành thí nghiệm

- HS quan sỏt, ghi lại hiện tượng và giải thớch hiện tượng

- HS nêu hiện tợng quan sát đợc

- Lên bảng viết PTHH

- Lắng nghe, ghi nhớ thông tin

- Na mạnh hơn Fe

- Na, Fe

- Lên bảng trả lời

- Sắp xếp nh sau: Na,

Fe, H, Cu, Ag

- Ghi vở

đứng sau hiđro: Fe, H, Cu

3 Thí nghiệm 3

* Nêu hiện tợng ở thí nghiệm 1

+ ở cốc 1:

- Na chạy nhanh trên mắt nớc, có khí thoát ra

- Dung dịch có màu

đỏ

+ ở cốc 2:

- Không có hiện tợng gì

Nhận xét: Na phản

ứng với nớc sinh ra dung dịch bazơ nên

phenolphthalein đổi sang màu đỏ

2Na + 2H2O  2NaOH + H2

* Kết luận: Natri hoạt

động hoá học mạnh hơn sắt Ta xếp natri

đứng trớc sắt: Na, Fe

Trang 4

- Phát phiếu học tập, yêu cầu

HS thảo luận nhóm nhỏ hoàn

thành

- Chiếu nội dung phiếu học tập

lên màn hình

- Gọi đại diện nhóm trả lời

- Rút ra ý nghĩa của dãy hoạt

động hóa học của kim loại

- Thảo luận nhóm nhỏ, hoàn thành phiếu học tập

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi hoàn thành phiếu học tập

* Dãy hoạt động hoá học của một số kim loại: K Na, Mg, Al,

Zn, Fe,Pb, H,Cu, Ag, Au

II Dãy hoạt động hoá học của kim loại có ý nghĩa nh thế nào?(7’) 1) Mức độ hoạt động của các kim loại giảm

từ trái qua phải

2) Kim loại đứng trớc

Mg phản ứng với nớc

ở điều kiện thờng tạo thành kiềm và giải phóng hiđro

3) Kim loại đứng trớc

H phản ứng với một số dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng…) giải phóng khí hiđro

4) Kim loại đứng trớc ( trừ Na, K) đẩy đợc kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối

D luyện tập và củng cố:

1 Tóm tắt nội dung chính:

2 Luyện tập

Bài 1: Cho 8.8g hỗn hợp Mg và Cu tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thấy có 2,24l khí thoát ra ở đktc Tính khối lợng mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu Giải

Mg + 2HCl MgCl2 + H2

3 Hớng dẫn tự học: Làm các bài tập còn lại trong SGK và VBT

Ngày đăng: 16/02/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w