Bao gồm 13 bài tập tính toán trong kỹ thuật ghi đo bức xạ như: Tính toán bao nhiêu luclide phân rã phóng xạ, hoạt độ ban đầu, chu kỳ bán rã…dựa trên dữ liệu được cho; Phân tích năng lượng tia gamma được làm bởi việc xác định sự hấp thụ qua các độ dày gia tăng của các lá chì đặt giữa mẫu và một detector gamma; Xây dựng đường cong hiệu suất của một hệ phổ kế gamma sử dụng detector bán dẫn; Xác định diện tích đỉnh và sai số của nó ở mức tin cậy 95%, xác định nồng độ của chất trong mẫu đo và sai số của nó của phổ Pn148 ...
Trang 1MỤC LỤC
Bài tập 1 2
Bài tập 2 11
Bài tập 3 13
Bài tập 4: 29
Bài tập 5 30
Bài tập 6 31
Bài tập 7 32
Bài tập 8 33
Bài tập 9 33
Bài tập 10 34
Bài tập 11 35
Bài tập 12 36
Bài tập 13 51
Trang 2Thời gian sau sự chiếu xạ (phút)
Hoạt độ (phân rã/giây)
b Nếu giả định hỗn hợp có hai nuclide phân rã phóng xạ chỉ định phương pháp, sơ đồ thuật toán tính các đại lượng hoạt độ ban đầu, bán sinh
Trang 3Giải:
a Vẽ các dữ liệu lên giấy bán logarit, bằng sơ đồ phân tích có bao nhiêu loại nuclide phân rã phóng xạ Cho biết các đặc trưng sơ bộ của từng loại nuclide này (hoạt độ ban đầu, bán sinh T 1/2 ).
Hoạt độ được tính như sau:A A e t A A t
0
Đặt y = lnA ; b 1 = - ; b 0 = lnA o và x = t
Thu được mô hình tuyến tính y = b 0 + b 1 x
Như vậy nếu vẽ bảng số liệu thực nghiệm trên giấy bán logarit đối với một mẫu sau sự chiếu xạ nơtron sẽ mô tả dưới dạng một đường thẳng
Đồ thị được vẽ như sau:
Đồ thị biểu diển l n(A) theo thời gian t
Trang 4Theo như hình vẽ ta thấy có hai loại nuclide phân rã phóng xạ (những điểm tạo thành một đường thẳng) Nuclide thứ nhất được biểu diễn ở đường y1, nuclide thứ hai được biểu diễn ở y3 như ở hình trên
Nuclide thứ nhất sẽ là tập hợp các điểm có thời gian sau chiếu xạ ngắn (4 điểm thực nghiệm đầu tiên) Và nuclide thứ hai sẽ là đường tập hợp các điểm có thời gian sau chiếu xạ dài (5 điểm thực nghiệm sau cùng)
Như ta đã biết hai nuclide đều có dạng là một hàm tuyến tính
t A A e
0 ln ln 0 Hay có thể viết lại: yb0 b1x
Và hai nuclide trên đều có đặc trưng sơ bộ riêng (hoạt độ ban đầu A, chu kỳ phân rã T1/2) Hay nói cách khác: bằng cách phân tích lọc lựa theo thời gian bán ra
T1/2 đối với bảng số liệu thực nghiệm sẽ xác định được chu kỳ bán rã và hoạt độ ban đầu của hai nuclicle như sau:
Với nuclide thứ nhất: Loại có bán sinh T1/2 ngắn (tương ứng với 4 điểm thực nghiệm đầu tiên)
Ta lập bảng số liệu với nuclide thứ nhất như sau:
Thời gian sau sự
chiếu xạ (phút)
Hoạt độ A (phân rã/giây)
Trang 5Ta lần lượt đi tìm A01 và 1 / 2
1
:
t A A
thu được mô hình tuyến tính y1 b01 b1x
Tìm b01và b1 dựa vào công thức:
n
i i n
i
n
i i i
i
x x
n
y x
y x n b
1
2
1 2
y x
b y b
n
i i n
1 01
26
i i
133
i i
i y x
Khi đó ta tính được:
08783 , 0 80
026101322
7 20
120 4
96521217 ,
26 20 0695355
693,02
Trang 6Với bảng số liệu ứng với nuclide thứ nhất (gồm 4 điểm thực nghiệm có bán sinh ngắn) ta vẽ được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa ln(A) theo thời gian t và có được phương trình tuyến tính như sau:
Đồ thị biểu diễn Ln(A) theo t Ứng với Nuclide thứ nhất
dài, ta có bảng số liệu như sau:
Ta lập bảng số liệu với nuclide thứ nhất như sau:
Thời gian sau sự
chiếu xạ (phút)
Hoạt độ A (phân rã/giây)
e
A
A2 02 2t ln 2 ln 02 2
Đặt y2 = lnA ; b2 2; b02 ln A02 và x = t
thu được mô hình tuyến tính y2 b02 b2x
Tìm b02và b2 dựa vào công thức:
n
i i n
i
n
i i i
i
x x
n
y x
y x n b
1
2
1 2
y x
b y b
n
i i n
2 02
Trang 7i i
2987
i i
i y x
Thay vào công thức ở trên ta tính được:
0083 , 0 45000
3549763 ,
373 900
171000 5
00939066 ,
17 900 019323
2ln2
Trang 8Đồ thị biểu diễn ln(A) theo t Ứng với nuclide thứ hai
y = -0.0083x + 4.8953
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5
01
A phân rã / giây
66,
Khi ta đã biết các đại lượng ban đầu như: A01, A02, T11/2,T21/2,1,2
Với các tham số đã biết, thật sự các tham số đó chỉ là các đại lượng sơ bộ ban đầu,
để tìm được hay tính toán được đại lượng chính xác ta cần giải phương trình sau:
t t
e A e
A
2 1
t t
e A e
A y
e A e
A y A
2 1
2 1
2
2 1
1 2
Trang 92 2
1 1
1 1
2 2 2
1
1 2 1
1
2
2 2
2 1
2 1
2
2
1 2
1 1
1 1
1
t t
t t
t t
t t
r
e t A e
e t A e
e t A e
e t A e
r A
r r A
r
r A
r r A
2 1
2 1
2 1
2 2 1
2
2 2 1
1
t t
t t
t t
t t
T
r
e t A e
t
A
e e
e t A e
t
A
e e
t i n
i
t i n
i
t i
n i
t i
n i
t i n
i t n
i i n
i
t
n i
t i
n i
t i
n i
t i n
i
t i
n i
t i
n i
t n
i
t i n
i
i i
i
i i
i i
i i
i i
e t A e
t A e
t A A e
t A
e t A e
e t A e
e t A A e
t A e
t A e
t A
e t A e
e t A e
J
J
1
2 2 2 2 1
2 2 1
2 2 1 1
2
1
2 2 1
2 1
1 1
1
2 2 1 1
1 1
2 2 2 1 1
2 1
1 2 1
1
2 1 1
2
2 1
2 1 2
1
2 2
2 1 2
1
2 1 2
1 1
1
2 1 2
1 1
n
i
t i
n
i
t i i
n
i
t i
T
r
i i i i
e t r A
e r
e t r A
e r
Khi đó có sơ đồ thuật toán sẽ như sau:
Nhập vào các giá trị sau: 4
2 1 02
01 , , , , 10
Trang 11[
Bài tập 2
Sự phân tích năng lượng tia gamma được làm bởi việc xác định sự hấp
thụ qua các độ dày gia tăng của các lá chì đặt giữa mẫu và một detector
gamma Từ các dữ liệu bên dưới hãy xác định năng lượng của các tia
gamma phát ra bởi mẫu
Độ dày chất
hấp thụ (cm)
Cường độ (số đếm/giây)
Độ dày chất hấp thụ (cm)
Cường độ (số đếm/giây)
Trang 12,44
30569,755,44.16
1 0
1 0
b b
b b
Giải hệ phương trình ta được kết quả : b0 = 7,081126 ;b1 = - 0,85376
b
n
x x
1
2 2
2 2
) (
2 2
i
Thay số từ bảng trên ta có :
091308 ,
0 2
16
7203 , 164 ).
85376 , 0 ( 30569 , 75 081126 ,
7 895786
Trang 13Suy ra : 0,001743
16
5,4415,176
091308,
0
2 2
Vậy phương sai hệ số b1 ( hay phương sai của ) là 0,04175
Hay ta có thể viết lại 0,853760,04175
Để xác định được năng lượng, trước tiên ta tính hệ số tắt dần khối lượng m :
85376,0
Với hệ số suy giảm khối lượng 0,0753 với Chì, dựa vào bảng ta tra được có hai mức
để ta căn cứ tìm ra được năng lượng đó là :
b a
07103,01000
08869,0800
Ngày giờ sản xuất: 01/01/1982; 12:00:00
Hoạt độ ban đầu: 407600Bq
Thời gian bắt đầu đo: 19/03/2010; 16:11:29
Thời gian đo: 829,26 giây
Các đỉnh năng lượng được chọn và các thông số liên quan cho dưới đây
Trang 142 1
Sai số phương pháp và sai số tại các điểm chuẩn
c Lập lại phép tính với bậc đa thức bằng 3
So sánh với kết quả câu b Kết luận
Giải:
a Xác định hiệu suất tính thực nghiệm và trọng số w= 1 / 2
ln
tại các đỉnh chuẩn
Ta có công thức để tính các đại lượng như sau:
- Hoạt độ ban đầu: A0 (Bq)
- Chu kỳ phân rã: T1/2
- Ngày, giờ sản xuất: t1
- Ngày, giờ đo: t2
- Tính thời gian phân rã t = t2 – t1
- Hoạt độ lúc đo được tính bằng công thức:
t T e A
2 ln
N
0
(1.2)
Trang 15- Sai số hiệu suất tính theo công thức:
I N
2
Quá trình tính toán khi không có sai số của hoạt độ ban đầu A
Áp dụng các công thức ở trên lần lượt tính được các đại lượng như sau:
Thời gian phân rã: t = 10304,17 ngày
Chu kỳ phân rã: T1/2 = 13.522 * 365 = 4935,53 ngày
Hoạt độ lúc đo:
t T e A
2 ln
0
= 95886.50014 Bq
Thời gian đo: t0 = 829,26 giây
Với các giá trị đã tính được ở trên, đúng cho tất cả các điểm thực nghiệm
Với các giá trị đó, thay vào công thức (1.2) và (1.3) lần lượt tính được hiệu suất, sai
số của hiệu suất (không tính sai số của hoạt độ A), và trọng số được biểu diễn ở bảng sau:
Bảng 1.1: Kết quả tính hiệu suất của 152 Eu như sau:
2 1
ln b b Eb E Xác định sai
số phương pháp và sai số tại các điểm chuẩn
Phương trình đường chuẩn hiệu suất có dạng như sau:
) ( ln ) ln(
ln b0 b1 E b2 2 E hay 2
2 1
0 b x b x b
Với là giá trị hiệu suất và E là năng lượng, giá trị được lấy từ bảng số liệu trên
Trang 16b
2 1
52249934770,
71
19596900,
49013983818,
71
77168139,
45765477174,
61
32747855,
44657888445,
61
22687588,
36018876629,
61
12254888,
34841450923,
51
25024580,
30500022345,
51
06141391,
23802230098,
41
52195969,
49771681,
45327479,
44226876,
36122549,
34250246,
30061414
,
23
2499348,
70139838,
77654772,
66578884,
60188766,
68414509,
55000223,
58022301
,
4
11
11
11
11
T
g
Trang 1700
00
0
0994786
,40
00
00
0
00
395527,
30
00
00
00
0670784
,40
00
0
00
00
959464,
10
00
00
00
0909839
,40
0
00
00
00
562288,
30
00
00
00
0775837
35624167852,
49792016768
,
6
7233656,
24503335223,
35994786578
,
4
4189685,
15597235871,
22395526749
,
3
0440561,
20709755560,
31670783516
,
4
98525256,
7079377099,
11959463819
,
1
5362337,
16768058567,
28909839362
,
4
7600923,
10759266446,
19562288156
,
3
1375535,
11093466812,
22775836986
31
41206627,
22
97433535,
14
74630108,
19
495698637,
7
99837547,
17
32609292,
12
00672682,
, 9269 60448
, 1421
17353 , 9269 60448
, 1421 3466343
,
221
60448 , 1421 3466343
, 221 06054193
0 055241091 ,
1 144897108 ,
3
055241091 ,
1 87871531 ,
12 51979325 ,
38
144897108 ,
3 51979325 ,
38 6977773
, 115
947357 ,
911
9406345 ,
0
337747796
0
872224491 ,
2
1
2 1
0
wy g wg g b b
b
2 1
2 1
0 b x b x b
y có dạng như sau:y2,872224490,337747796x0,081596694x 2
)(ln081596694,
0ln337747796,
087222449,
2
Trang 18037451874,
011
2
*5
037451874,
0
*71)
(
)1(
038
SSE BTD
Trang 191 2
0 007904151 ,
0 023556458 ,
0
007904151 ,
0 096466405 ,
0 288527691 ,
0
023556458 ,
0 288527691 ,
0 866619723 ,
) (
h h
h
E
E E
g
))(ln(
))(ln(
))(ln(
T
h g wg g
g ( ) 1 0,192662514
0016406,
01926,0.0075,0.0432,0)
(.)
(
2
h h
T T
Trang 20
h T
T
h g wg g
g ( ) 1 0,0699902
0007195,
00699,0.0075,0.03142,0)
(.)
(
T
h g wg g
g ( ) 1 0,0783997
0,000620784
,0.0075,0.0,025584)
(.)
(
T
h g wg g
g ( ) 1 0,079461
000532,
00795,0.0075,0.02181,0)
(.)
(
2
h h
T T
T
h g wg g
g ( ) 1 0,0481616
000277,
004816,0.0075,0.0146,0)
(.)
(
T
h g wg g
g ( ) 1 0,043619915
Trang 21(.)
(
T
h g wg g
g ( ) 1 0,0501676
000218,
005016,0.0075,0.01125,0)
(.)
(
2
h h
T T
T
h g wg g
g ( ) 1 0,09809718
000244,
00981,0.0075,0.009017,
0)
(.)
Nhận xét: Kết quả hiệu suất và sai số hiệu suất cho ta thấy được phép tính có độ
chính khá cao
Trang 22c Lập lại phép tính với bậc đa thức bằng 3, so sánh với kết quả câu b từ đó rút
ra kết luận
Đường chuẩn hiệu suất bậc 3 có dạng:
) ( ln ) ( ln ) ln(
3 2
2 1
0 b x b x b x b
b b b
3 2 1 0
3815615542,
5224993477,
71
0597304,
345195969
,49013983818,
71
6672656,
30977168139,
45765477174,
61
1274072,
29532747855,
44657888445,
61
0450966,
21822687588,
36018876629,
61
3251947,
19912254888,
34841450923,
51
3770278,
1662502458,
30500022345,
51
746216,
11006141391,
23802230098,
41
g
Trang 23110
5615,521959,4977168,4532748,4422688,3612255,342502,3006141
,
23
24993,701398,7765477,
665788,601887,6841451,
550002,580223
,
4
11
11
11
11
6 0
0 0
0 0
0
0 994786 ,
4 0
0 0
0 0
0
0 0
395527 ,
3 0
0 0
0 0
0 0
0 670784 ,
4 0 0
0 0
0 0
0 0
959464 ,
1 0 0
0
0 0
0 0
0 909839 ,
4 0
0
0 0
0 0
0 0
562288 ,
3 0
0 0
0 0
0 0
0 775837
,35624167852,
49792016768
,
6
49971,17237233656
,24503335223,
35994786578
,
4
483484,
10514189685
,15597235871,
22395526749
,
3
476229,
13780440561
,2070975556,
31670783516
,
4
2514777,
42798525256,
7079377099,
11959463819
,
1
6546867,
9785362337,
16768058567,
28909839362
,
4
6829157,
5927600923,
10759266446,
19562288156
,
3
9058743,
5281375535,
11093466812,
22775836986
Trang 24,6123217353
,9269
9018,4090605818
,6123217353
,926960448
,1421
58181,6123217353
,926960448
,1421346343
,221
17353,926960448
,14213466343
,22106054193
0807724736,
366733496,
2244255672,
44
807724736,
386722827,
685045679,
4109289457
,805
66733496,
225045679,
410325139
,245048261
,4817
4425672,
449289457
,80548261
,4817538847
,9485
90049,5948
947357,
911
9406345
71031,0
0805,4
2103,10
2 1
0 b x b x b
y có dạng
0348,071031,00805,42103,
2
031705221,
011
2
*4
031705221,
0
*71)
(
)1(
n
R a
Trang 25Đường chuẩn hiệu suất bậc 3 với nguồn Eu-152
048
SSE BTD
,
0
0302,05458,0254,3388
,
6
1797,0254,3422
,191848
,
38
3523,0388,61848,3818527
Trang 26 Tiếp theo ta tính sai số của từng giá trị hiệu suất:
) (
h h
h
E
E E
g
))(ln(
))(ln(
))(ln(
T
h g wg g
g ( ) 1 0,2072
00175,02072,0.0079,0.0432,0)
(.)
(
01334,0.0079,0.0314,0)
(.)
(
T
h g wg g
g ( ) 1 0,09305
Trang 27,0.0079,0.0,0256)
(.)
(
(.)
(
2
h h
T T
T
h g wg g
g ( ) 1 0,0962
000403,
00962,0.0079,0.01458,0)
(.)
(
T
h g wg g
g ( ) 1 0,08737
00032,00874,0.0079,0.01215,0)
(.)
(
00582,0.0079,0.0113,0)
(.)
(
Trang 28-Với giá trị hiệu suất thứ tám:
T
h g wg g
g ( ) 1 0,13033
00029,013033,0.0079,0.00902,0)
(.)
(
Từ kết quả thu được ở câu a (sai số của từng giá trị hiệu suất ứng với đa thức bậc
hai) và câu b (sai số của từng giá trị hiệu suất ứng với đa thức bậc ba) ta có thể
thấy rõ được sự khác nhau giữa sai số của từng giá trị hiệu suất ứng ở hai trường hợp trên Có thể thấy rõ hơn qua bảng kết quả sau:
Hiệu suất
Sai số của từng giá trị hiệu suất ứng với đa thức bậc hai
Sai số của từng giá trị hiệu suất ứng với đa thức bậc ba 0,0431868 0,0016406 0,00174998 0,0314247 0,0007195 0,00102168 0,0255843 0,00062 0,00069484 0,0218101 0,0005321 0,00054925 0,0145871 0,0002771 0,0004028 0,012155 0,0002197 0,00031988 0,0112533 0,0002181 0,0002417 0,0090172 0,0002444 0,00028982
Nhận xét:
Theo như kết quả ở bảng số liệu trên ta có thể đưa ra nhận xét như sau: cùng một cách tính nhưng đưa ra hai kết quả khác nhau, ứng với đa thức bậc hai cho kết quả sai số của từng giá trị hiệu suất thấp hơn so với đa thức bậc ba Điều đó có thể nói rằng phép tính với đa thức bậc hai tối ưu hơn đa thức bậc ba
Trang 29Bài tập 4:
Phổ gamma của Pn-148 phân tích tại vị trí 0.915Mev có diện tích tổng của đỉnh là 665000, phông dưới đỉnh là 160000 số đếm
a Xác định diện tích đỉnh và sai số của nó ở mức tin cậy 95%
b Nếu thời gian đếm là 10 phút hiệu suất ghi của hệ cho hình học đo của
độ của chất trong mẫu đo và sai số của nó
LLD, kết luận phép phân tích định lượng hoạt độ đỉnh 0,915 MeV có thích hợp không?
Giải:
a Xác định diện tích đỉnh và sai số của nó ở mức tin cậy 95%
Diện tích đỉnh tổng là S = 665000 và phông dưới đỉnh tổng là SB = 160000
Vậy số đếm thực sau khi trừ phông sẽ là: S A SS B 665000 160000 505000
Sai số của diện tính đỉnh là: S S2 B2 665000160000 908,3
Ở mức tin cậy 95 thì 2 0,05 0,025K 1,96 và do đó điện tích và sai
số sẽ được viết lại như sau:
266,1780505000
3,90896,1
b Xác định nồng độ của chất trong mẫu đo và sai số của nó
Thời gian đếm tđ = 10 phút, hiệu suất ghi của hệ hình học đo = 0,08, hiệu suất xử
lý hóa là Y = 0.9, thể tích của mẫu V =1,5 lít
Giá trị LLD của hệ thống là
8,588533,5882706,010
160000
2645,1.210
)645,1(22
2 2
22,2125,05,19,008,0
8,588
l pCi t
U I V Y
LLD MDA
đ f
Trang 30,0
63,1964)
01,008,0(9
,0
63,1964)
04,09,0(
2 2
2 2
2 2
2 2
err
MDA MDA
160000
2645,1.210
)645,1(22
2 2
645,18,5882
2 2
a Hỏi nồng độ dò được cực tiểu của hoạt độ trong mẫu
b Nếu phông được đếm (mẫu nước không nhiễm bẩn được đếm) trong 30phút cho 500 số đếm dưới cùng các điều kiện nồng độ dò được cực tiểu là bao nhiêu?
Giải:
a Nồng độ dò được cực tiểu của hoạt độ trong mẫu là:
Mức dò (giới hạn dò) được tính như sau:
B
L D 3 4 , 653
Trang 31Với B là số đếm phông, theo đề ra thì ta có B = 2000
Thay vào công thức trên ta được như sau:
211 2000 653 , 4 3 653
2211
Với B là số đếm phông, theo đề ra thì ta có B = 500
Thay vào công thức trên ta được như sau:
04 , 107 500 653 , 4 3 653
04,607
Giải:
Tính độ dày thành lọ để dừng tất cả các hạt bêta
Ta biết P32 của một chất phóng xạ bêta
Dải cực đại của hạt beta năng lượng 1,71 MeV là 810 mg/cm2 = 0,81 g/cm2
Bề dày polyethylene yêu cầu để hấp thụ hạt beta P-32 (1,71 MeV) là:
0,81 g/cm2 /0,93 g/cm3 = 0,87 cm
Trang 32Năng lượng trung bình của P-32 là 0,695 MeV và tỉ suất phát ra photon là:
Ta có hệ số hấp thụ năng lượng khối đối với photon 1,71 MeV trong mô (nước) là
0,027 cm2/g
Do đó: Ehấp thụ = 7,24.102 1,710,0271,6022.10-6 3600 = 0, 193 erg/giờ
Suất liều hấp thụ tương ứng là 1,93 mrad/giờ hay liều tương đương là 1,93
mrem/giờ
Hệ số suy giảm đối với photon năng lượng 1,71 MeV trong chì là 0,565 cm-1
Vì vậy, chiều dày của chì cần thiết để suy giảm thông lượng photon thành 1