Nghiên cứu hiện tượng phát quang cưỡng bức nhiệt của một số vật liệu rắn nhằm ứng dụng trong đo liều bức xạ.
Trang 1Bé gi¸o dôc vμ §μo t¹o ViÖn Khoa häc
Vμ c«ng nghÖ viÖt nam
ViÖn vËt lý ^ z ]
Ng« quang thμnh
Nghiªn cøu hiÖn t−îng ph¸t quang c−ìng bøc nhiÖt
cña mét sè vËt liÖu r¾n nh»m øng dông
trong ®o liÒu bøc x¹
Chuyªn ngμnh: Quang häc M· sè: 62 44 11 01
Tãm t¾t LuËn ¸n tiÕn sÜ vËt lý
Hμ néi - 2009
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Phòng thí nghiệm Quang phổ Ứng
dụng và Ngọc học, Viện Khoa học Vật liệu, Viện Khoa học và
Công nghệ Việt nam
Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TSKH Vũ Xuân Quang
2 PGS.TSKH Nguyễn Thế Khôi
Phản biện 1: GS.TS Đào Trần Cao
Viện Khoa học Vật liệu Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Văn Hùng
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Phản biện 3: GS.TS Nguyễn Năng Định
Trường Đại học Công nghệ
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà
nước họp tại :
vào hồi giờ , ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Hà Nội
- Thư viện Viện Vật Lý
- Thư viện Viện Khoa học Vật Liệu
Các công bố có liên quan đến luận án
1 Trinh The Cuong, Phan Tien Dung, Nguyen Quy Hai, Vu Thi Thai
Ha, Nguyen Van Hung, Nguyen The Khoi, Nguyen Xuan Ku, Vu Xuan Quang, Nguyen Trong Thanh and Ngo Quang Thanh (2004),
Preparation and dosimetric characterization of some thermally stimulated luminesence materials in the radiotherapy, The Ninth
Asia Pacific Physics Conference (9th APPC), pp 667-669
2 Phan Tiến Dũng, Nguyễn Thị Thu Oanh, Ngô Quang Thành, Tạ
Quang Thao, Vũ Xuân Quang (2006), Chế tạo, tính chất nhiệt huỳnh
Photonics Spectroscopy and Application, tr 144-147
3 Ngô Quang Thành, Nguyễn Trọng Thành, Vũ Xuân Quang, Nguyễn Thế Khôi (2006), Các đặc trưng quang học và đo liều nhiệt phát
Spectroscopy and Application, tr 394-399
4 Ngo Quang Thanh, Vu Xuan Quang, Nguyen The Khoi, Nguyen Dac
Dien (2008), Thermoluminescence properties of Li2 B 4 O 7 :Cu material, VNU Journal of Science, Mathematics - Physics, 24, tr
97-100
5 Ngô Quang Thành, Nguyễn Trọng Thành, Vũ Xuân Quang, Nguyễn
Thế Khôi, (2007), Các nghiên cứu nhiệt phát quang truyền quang
nghị Vật lý Chất rắn toàn Quốc lần thứ 5, Vũng Tàu, tr 1005-1007
6 L.V Tuat, N.Q Thanh, V.X Quang, N.T.Q Hai and L.V Hong
(1999), Contributions to the explaining the thermoluminescent
production of the alkaline earth sulphates doped with rare earth materials, Proceedings of the Third International Workshop on
Materials Science - IWOMS’99, Hanoi, pp 637-640
7 Lê Văn Tuất, Nguyễn Tảo, Nguyễn Văn Sửu, Ngô Quang Thành
(2006), Đặc trưng nhiệt phát quang của liều kế CaSO4 :Dy dạng viên nén dùng trong đo liều bức xạ Advances in Optics Photonics
Spectroscopy and Application, Cần Thơ tr 400-405
8 Lê Văn Tuất, Ngô Quang Khoa, Ngô Quang Thành (2007), Chế tạo
bức xạ Tạp chí khoa học – Chuyên san khoa học tự nhiên, Đại học
Huế, số 35, tr 61-68
Trang 324
thông số Ω2 và Ω4 chúng tôi đã dự đoán tính chất của môi trường
xung quanh ion Eu3+ và ước lượng thời gian sống của mức kích thích
5D0 cỡ 3,4 ms
Từ các kết quả đã tính toán được về hiệu suất phát quang, hiệu suất
kích thích cũng như các thông số Ω2 và Ω4 đã tìm được, chúng tôi
thấy rằng ở vùng trong khoảng x = 12 đến x = 20 có sự bất thường về
tốc độ biến thiên của các đại lượng Mặc dù sự bất thường này không
chỉ rõ những cực trị tại vùng có thành phần hai kim loại kiềm tương
đương x =16 nhưng dù sao nó cũng cho thấy thuỷ tinh borat hỗn hợp
kiềm LixNa2-xB4O7 với 0 ≤ x ≤ 2 pha tạp Eu3+ cũng thể hiện những
dấu hiệu của hiệu ứng hỗn hợp kiềm MAE
Đề tài có sản phẩm hoàn chỉnh phục vụ cho công tác đo liều cá
nhân và xạ trị Chúng tôi mong muốn và cần có sự cộng tác, giúp đỡ
từ các cơ quan chức năng để có thể triển khai các sản phẩm ứng dụng
này trên diện rộng Đây là một bước đi nhằm đáp ứng nhu cầu của xã
hội và cũng là sự đón đầu trước đà phát triển chung của đất nước
Chúng tôi hy vọng các nghiên cứu vật lý của vật liệu TSL
Li2B4O7:Cu sẽ đóng góp một phần giải thích và làm sáng tỏ cơ chế
vật lý của vật liệu này Các kết quả thu được mặc dù chưa nhiều
nhưng đó là những cơ sở để cho việc sử dụng và cải tiến nâng cao
chất lượng của vật liệu Hơn nữa các kết quả này cho phép mở ra các
hướng nghiên cứu mới như dùng kỹ thuật TSL và phổ quang học để
khảo sát MAE của thuỷ tinh hoặc áp dụng lý thuyết Judd-Ofelt để
nghiên cứu các tính chất của kim loại đất hiếm trong nền thuỷ tinh
1
MỞ ĐẦU
Sự phát quang cưỡng bức nhiệt (Thermally Stimulated Luminescence – TSL) đã được nghiên cứu và có nhiều ứng dụng trong thực tiễn như đo liều bức xạ (Radiation Dosimetry), định tuổi (Dating),
Hiện tại và trong tương lai gần của Việt Nam, các yêu cầu về đo đạc, đánh giá liều lượng bức xạ ion hoá sẽ tăng rất nhanh Trong đó
đo liều bằng phương pháp TSL của nhiều lĩnh vực như xạ trị, y học hạt nhân, môi trường, an toàn hạt nhân là rất lớn Thực tế ở trong nước, đo liều bức xạ bằng TSL mới chỉ triển khai chủ yếu tại Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam Tại Phòng thí nghiệm Quang phổ Ứng dụng và Ngọc học - Viện khoa học Vật liệu, bên cạnh việc sử dụng sản phẩm liều kế TLD-100 (LiF:Mg,Ti) của Mỹ trong đo liều
xạ trị, Phòng đã thực hiện nghiên cứu và chế tạo một số vật liệu cảm biến TSL cho liều kế như CaSO4, Al2O3, LiF và Li2B4O7
Li2B4O7:Cu (LBO:Cu) được coi là loại vật liệu TSL lý tưởng, được nhiều quốc gia như Pháp, Ấn Độ, Brazil lựa chọn sử dụng trong đo liều xạ trị và đo liều cá nhân Hướng phát triển tiếp theo của loại vật liệu này là cải tiến công nghệ chế tạo, tăng độ nhạy bằng cách đồng kích hoạt nhiều loại tạp, chế tạo vật liệu dạng viên nén
Mở rộng ứng dụng các vật liệu dựa trên nền Li2B4O7 như sử dụng dạng thủy tinh để đo liều lớn, đo liều notron, làm vật liệu cảm biến của detector trong kỹ thuật nhấp nháy (scintillator)
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu và xây dựng cơ chế TSL của LBO:Cu Tuy nhiên cho đến nay, vai trò của các loại tạp đặc biệt là tạp Cu và ảnh hưởng của chất nền đối với cơ chế TSL của LBO:Cu vẫn còn nhiều điểm chưa được làm sáng tỏ và còn nhiều ý kiến khác nhau
Trang 42
Mục tiêu của luận án “Nghiên cứu hiện tượng phát quang
cưỡng bức nhiệt của một số vật liệu rắn nhằm ứng dụng trong đo
liều bức xạ” là: lựa chọn phương pháp, qui trình công nghệ và tiến
hành chế tạo LBO:Cu với mục đích làm vật liệu cảm biến trong đo
liều bức xạ bằng phương pháp TSL Xây dựng và phát triển các thiết
bị đọc liều TSL cùng các hệ đo có liên quan Mở rộng các khảo sát,
nghiên cứu khác như hiệu ứng nhiệt phát quang chuyển tải quang
(Phototransfered Thermoluminescence - PTTL), hấp thụ, kích thích
huỳnh quang , đánh giá sự ảnh hưởng của tạp và chất nền, tìm hiểu
cơ chế TSL của vật liệu dựa trên Li2B4O7
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: Thể hiện ở các kết quả
đã đạt được luận án như sau: (1) Làm chủ và chế tạo thành công vật
liệu và sản phẩm LBO:Cu cả ở dạng bột và dạng viên nén (2) Góp
phần trực tiếp xây dựng các thiết bị và hệ đo phục vụ cho đo liều
TSL và các nghiên cứu, tìm hiểu cơ chế TSL bằng những phương
pháp, kỹ thuật khác nhau (3) Phát hiện mới về PTTL của vật liệu
LBO:Cu (4) Lần đầu tiên khảo sát hiệu ứng hỗn hợp kiềm (MAE)
của vật liệu thủy tinh borat hỗn hợp kiềm bằng kỹ thuật TSL (5) Áp
dụng lý thuyết Judd-Ofelt để nghiên cứu cấu trúc của thủy tinh borat
hỗn hợp kiềm thông qua quang phổ của Eu3+
Bố cục của luận án: Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài
liệu tham khảo, nội dung chính của luận án được trình bày trong bốn
chương Chương 1 giới thiệu lý thuyết TSL cơ sở, trình bày tổng
quan về hiệu ứng dị thường của thuỷ tinh borat hỗn hợp ôxit kim loại
kiềm (MAE) và lý thuyết Judd-Ofelt Chương 2 trình bày các kết quả
chế tạo vật liệu, xây dựng các hệ đo và khảo sát các tính chất của vật
liệu LBO:Cu đã chế tạo được Chương 3 là các kết quả khảo sát hiệu
ứng PTTL của LBO:Cu Chương 4 trình bày một số kết quả nghiên
23
nhiệt phát quang có nhiệt độ là 220 oC chuyển qua vùng dẫn đến các bẫy nông hơn ứng với đỉnh PTTL ở 120 oC và -50 oC
3 Cũng lần đầu tiên, chúng tôi phát hiện hiệu ứng dị thường hỗn hợp kiềm (MAE) của hệ mẫu thủy tinh borat hỗn hợp kiềm xLi2 O–(30-x)Na2O–69,5B2O3–0,5CuO với 0 ≤ x ≤ 30 bằng phương pháp TSL và huỳnh quang Hiệu ứng MAE của thể hiện qua cực tiểu của cường độ đỉnh TSL 250oC xung quanh giá trị x = 15 khi x thay đổi từ 0 đến 30 Tương tự, MAE cũng thể hiện bằng cực tiểu của cường độ đỉnh huỳnh quang 470 nm xung quanh giá trị x = 15
Với các kết quả về MAE đã nói ở trên, chúng tôi thấy có thể áp dụng giả thiết về sự tương tác giữa các ion kim loại kiềm để giải thích cơ chế động học của quá trình TSL trong loại thuỷ tinh hỗn hợp này Đồng thời nó cũng khẳng định kỹ thuật TSL và PL là những công cụ hữu ích để khảo sát hiệu ứng MAE của thuỷ tinh
4 Chúng tôi khảo sát và phân tích đặc điểm của phổ hấp thụ, huỳnh quang và kích thích của Eu3+ trên hệ mẫu thuỷ tinh xLi2 O–(32-x)Na2O–67,5B2O3–0,5Eu2O3 với 0 ≤ x ≤ 32 Qua đó đánh giá hiệu suất huỳnh quang của các dải huỳnh quang ứng với chuyển dời lưỡng cực điện 5D0 – 7F2 và 5D0 – 7F4 bằng cách so sánh với chuyển dời lưỡng cực từ 5D0 – 7F1 Cũng bằng cách đó, đánh giá hiệu suất kích thích của chuyển dời 7F0 - 5D2 bằng tỷ số Iexp(7F0 - 5D2 )/Iexp(7F0 - 5D1)
5 Sử dụng Eu3+ như là một đầu dò, chúng tôi thử nghiệm dùng lý thuyết Judd-Ofelt để nghiên cứu cấu trúc của thủy tinh borat hỗn hợp ôxit kim loại kiềm thông qua quang phổ của Eu3+ và chọn phổ huỳnh quang để áp dụng lý thuyết Judd-Ofelt và tính toán các thông số liên quan
Sau khi thực hiện tính toán, kết quả thu được là giá trị thông số cường độ Ω2 và Ω4 của hệ mẫu có x = 0, 8, 12, 16, 20, 24, 32 Từ các
Trang 522
này Vật liệu LBO:Cu do chúng tôi chế tạo đã được kiểm tra tại
Phòng thí nghiệm Xạ trị của Bệnh viện Ung thư Henry Mondor Paris
13, Cộng hoà Pháp Bệnh viện U Bướu Hà Nội đã sử dụng sản phẩm
cả ở dạng bột và dạng viên nén trong đo liều xạ trị và đo liều cá nhân
Ngoài ra chúng tôi chế tạo hệ thống mẫu thuỷ tinh borat hỗn hợp
ôxit kiềm LixNa2-xB4O7 với 0 ≤ x ≤ 2 pha tạp Cu và Eu cho mục tiêu
khảo sát các tính chất vật lý của họ vật liệu này
Chúng tôi đã tiến hành các khảo sát tính chất TSL, đánh giá khả
năng ứng dụng của vật liệu LBO:Cu đã chế tạo Tìm các thông số để
xây dựng, hoàn chỉnh quy trình áp dụng vật liệu và thiết bị trong các
ứng dụng đo liều trên thực tế
Tiến hành triển khai hệ đo phổ đa năng cho phép đo phổ nhiệt phát
quang và phổ kích thích huỳnh quang Hệ đo phổ này có thể đo theo
chế độ ba chiều và đo từ nhiệt độ nitơ lỏng Phổ TSL của LBO:Cu có
cực đại ở vùng 365 nm cho tất cả các đỉnh TSL, còn phổ huỳnh
quang có đỉnh ở vùng 370 nm Phổ TSL và phổ huỳnh quang trùng
khớp nhau cho thấy quá trình TSL của LBO:Cu liên quan đến Cu+
với dải phát xạ đặc trưng trong vùng 365 nm
2 Lần đầu tiên chúng tôi tìm thấy và khảo sát một cách kĩ lưỡng hiệu
ứng nhiệt phát quang chuyển tải quang (PTTL) của vật liệu LBO:Cu
Các khảo sát cho thấy, LBO:Cu có hai đỉnh PTTL, một đỉnh mạnh,
rõ ràng ở nhiệt độ khoảng 120 oC và một đỉnh khác yếu hơn, ở
khoảng -50 oC (223K) Đỉnh PTTL 120 oC đã được khảo sát kỹ càng
Với đỉnh PTTL trong vùng nhiệt độ thấp -50 oC, chúng tôi chưa có
đủ điều kiện và thiết bị thí nghiệm để khảo sát kỹ các tính chất TSL
và PTTL như trường hợp đỉnh PTTL 120 0C
Hai đỉnh PTTL này liên quan tới đỉnh TSL 220 oC Trong quá trình
PTTL ánh sáng tử ngoại giải phóng điện tử từ bẫy sâu ứng với đỉnh
3
cứu mới về huỳnh quang đối với các vật liệu thuỷ tinh LixNa2-xB4O7
(với 0 ≤ x ≤ 2) pha tạp Cu và Eu đã chế tạo
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Lý thuyết nhiệt phát quang
Giới thiệu sơ lược tổng quan lý thuyết TSL và hiệu ứng PTTL
Lý thuyết về TSL và các hiện tượng liên quan dựa trên lý thuyết vùng năng lượng với mô hình đơn giản một tâm một bẫy như biểu diễn trên hình 1.1 Hiện tượng TSL xảy ra trên mô hình này như sau: khi chiếu bức xạ ion hóa, cặp điện tử và lỗ trống được tạo thành (quá trình a), điện tử có thể rơi vào bẫy T, còn lỗ trống bị bắt ở R (quá trình b) Nếu độ sâu của các bẫy
này đủ lớn thì các điện tích có thể nằm ở các bẫy này trong một khoảng thời gian dài Khi nâng nhiệt độ của hệ lên, điện tử dễ dàng được giải phóng khỏi bẫy (quá trình c) và tái hợp với lỗ trống ở R (quá trình d) Nếu quá trình tái hợp của điện tử và lỗ trống có phát xạ photon thì ta thu được tín hiệu TSL
Nội dung chính của lý thuyết TSL là thiết lập các biểu thức mô tả các quá trình động học với các trường hợp giả thiết khác nhau: quá trình tái bắt điện tử là yếu (động học bậc 1), quá trình tái bắt điện tử mạnh (động học bậc 2) và tổng quát hoá cho trường hợp trung gian (động học bậc tổng quát)
Chúng tôi đã thực hiện mô phỏng trên máy tính các phương trình
mô tả động học bậc 1, 2 và bậc tổng quát của quá trình TSL So sánh
Hình 1.1: Các chuyển dời cho phép của
mô hình đơn giản một tâm một bẫy cho
quá trình TSL
Vùng dẫn
Vùng hoá trị
E t
E f a
b
b
d
c T
R
Trang 64
kết quả mô phỏng khi các tham số mô tả quá trình động học khác
nhau giúp cho việc nhận dạng, phân tích đường cong TSL
Hiệu ứng PTTL là trường hợp mở rộng của TSL Đây là sự kết
hợp một quá trình kích thích quang (thường dùng ánh sáng tử ngoại)
bơm các điện tử từ các bẫy sâu lên các bẫy nông hơn Quá trình kích
thích nhiệt của phép đo TSL sau đó sẽ thu được tín hiệu TSL Để
quan sát được hiệu ứng PTTL một cách rõ ràng thì các bẫy nông
thường được làm trống trước đó bằng nhiệt độ
1.2 Vật liệu nhiệt phát quang nền Li 2 B 4 O 7
Tổng kết các kết quả nghiên cứu về đặc điểm quang phổ và các
mô hình cơ chế TSL của vật liệu LBO:Cu cả ở dạng tinh thể và thuỷ
tinh Vật liệu LBO:Cu dạng tinh thể có dải huỳnh quang đặc trưng ở
370 nm đặc trưng cho ion Cu+ Dải huỳnh quang rộng, có đỉnh ở
khoảng 480 nm chỉ tìm thấy ở dạng thuỷ tinh Cơ chế TSL của LBO
liên quan chặt chẽ và xoay quanh ion Cu+ với sự phát xạ ở vùng 370
nm Tuy nhiên trong các mô hình cơ chế TSL của LBO:Cu người ta
chưa giải thích được rõ ràng vai trò của tạp Cu trong quá trình TSL,
còn nhiều ý kiến khác nhau
1.3 Hiệu ứng dị thường của thuỷ tinh borat hỗn hợp kiềm
Hiệu ứng dị thường (anomalies) là hiện tượng các đại lượng vật
lý diễn biến không tuyến tính (có 1 hoặc nhiều cực trị địa phương)
theo nồng độ của một kim loại nào đó trong thành phần của thuỷ tinh
hỗn hợp ôxit kim loại Hiệu ứng dị thường xảy ra trên trên thủy tinh
hỗn hợp ôxit kiềm được gọi là hiệu ứng hỗn hợp kiềm (Mixed Alkali
Effect – MAE)
Hiệu ứng MAE là phổ biến trên vật liệu thuỷ tinh, hiện tại đang
được rất nhiều nhóm tác giả quan tâm Đặc biệt gần đây có rất nhiều
21
A ( D F ) 74s −
64 n(n 2)
3h(2J 1) 9
= + Tương tự với công thức:
ta tính được:
Tóm lại, xác suất chuyển dời tổng cộng At từ mức 5D0 xuống các mức 7FJ:
Thời gian sống của mức kích thích 5D0 sẽ là τ = 1/At ≈ 3,4 ms
Ta thấy các giá trị tiên đoán về thời gian sống nói trên là phù hợp với thời gian sống thực nghiệm của Eu3+ mà ta thường gặp
KẾT LUẬN
Luận án “Nghiên cứu hiện tượng phát quang cưỡng bức nhiệt của một số vật liệu rắn nhằm ứng dụng trong việc đo liều bức xạ”
có các mục tiêu chính đặt ra là:
- Chế tạo vật liệu nhiệt phát quang Li2B4O7:Cu
- Xây dựng và phát triển các thiết bị đọc liều, các hệ đo liên quan
- Mở rộng các khảo sát, nghiên cứu nhằm tìm hiểu cơ chế phát quang cưỡng bức nhiệt của các vật liệu TSL trên nền Li2B4O7
Chúng tôi đã thu được các kết quả chính:
1 Xây dựng hoàn chỉnh quy trình chế tạo các vật liệu TSL gốc LBO ở dạng bột và thủy tinh, tham gia xây dựng và hoàn thiện thiết bị đọc liều cho xạ trị và tính tuổi bằng phương pháp TSL, các hệ đo có liên quan đến những khảo sát trên vật liệu TSL
Quy trình chế tạo mẫu LBO:Cu dạng bột ổn định, có thể chế tạo với khối lượng sản phẩm đủ lớn, đạt 10g/mẻ Vật liệu này được tối ưu hoá theo hướng ứng dụng trong đo liều bức xạ bằng phương pháp TSL Hơn nữa chúng tôi đã thực hiện ép viên thành công loại vật liệu
Trang 720
3h(2J 1) 9
= +
A ( D F ) 167s −
trong đó t = |λ ± 1| và λ chỉ nhận các giá trị 2, 4 và 6
Ω6 phụ thuộc mạnh vào nl r 4ft , theo Gorller Walrand thì Ω6
liên quan đến độ cứng (rigidity) của môi trường chứa ion RE Cụ thể
là Ω6 sẽ tăng với sự tăng biên độ dao động của khoảng cách RE - O
Theo Reisfeld và Jorgensen thì Ω4 cũng có nguồn gốc gần với Ω6
Ω2 phụ thuộc mạnh vào 1/ΔE2(Ψ”) và |Atp|2 ΔE(Ψ”) càng nhỏ
nếu độ đồng hoá trị càng lớn, Ω2 được xem như một dấu hiệu của liên
kết đồng hoá trị (covalent) Còn Atp là số hạng lẻ của trường tinh thể
Như vậy, Ω2 sẽ càng mạnh nếu độ bất đối xứng (asymmetry) của
trường tinh thể tại vị trí ion RE càng lớn
Kết hợp các kết quả thể hiện trên đồ thị của các hình 4.21, 4.23
và 4.24, chúng tôi thấy có sự bất thường về tốc độ biến thiên trong
khoảng x = 12 đến x = 20 Mặc dù không chỉ rõ các giá trị cực trị ứng
với x = 16 tức là khi tỷ lệ Li tương đương Na nhưng sự bất thường
này thể hiện dấu hiệu của MAE
Điều này có thể giải thích theo như cách đánh giá của Binnemans
và cộng sự là các thông số cường độ J-O không đủ nhậy để phản ánh
các thay đổi nhỏ trong thuỷ tinh pha tạp RE Đặc điểm cố hữu của
phương pháp này là có sai số khá lớn Khi kết hợp cả hai điều trên thì
việc phát hiện định lượng các hiệu ứng của cặp Li-Na thông qua giá
trị Ω2, Ω4 là rất khó thực hiện
Ứng dụng lý thuyết Judd-Ofelt để đoán nhận các đặc trưng quang
phổ của RE
Áp dụng công thức:
ta tính được :
t tp
2
A 4f r nl nl r 4f
E ( ")
λ
Ω ≈
5
các công bố về MAE trên thuỷ tinh borat hỗn hợp kiềm là loại vật liệu rất gần với LBO:Cu mà chúng tôi quan tâm trong luận án này
1.4 Lý thuyết Judd-Ofelt và các chuyển dời f-f trong đất hiếm
Lý thuyết J-O được xây dựng cho các chuyển dời f-f của ion kim loại đất hiếm, các thông số rút ra từ lý thuyết này cho phép ta đánh giá bằng thực nghiệm nhiều đại lượng vật lý quan trọng Ví dụ như đánh giá cường độ, ước lượng thời gian sống của các chuyển dời, tiên đoán dạng phổ của các ion đất hiếm Các thông số Judd-Ofelt cũng cho phép ta đánh giá nhiều đặc trưng của môi trường xung quanh các ion đất hiếm như độ bất đối xứng (asymmetry), độ đồng hoá trị (covalence), độ bền chắc (rigidity)…
Chương 2 CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT VẬT LIỆU
NHIỆT PHÁT QUANG 2.1 Giới thiệu vật liệu nhiệt phát quang
2.2 Chế tạo vật liệu Li 2 B 4 O 7 :Cu
Bột, viên nén và thuỷ tinh LBO:Cu được chế tạo theo quy trình sau mô tả trên các giản đồ ở hình 2.1, 2.2 và 2.5
Li 2 CO 3 (Na 2 CO 3 )
H 3 BO 3 CuO
Nghiền trộn 950 Nung 0 C/2h
cắt mài sàng tuyển
sấy 150 oC/2h bảo quản
Hình 2.5: Quy trình chế tạo vật liệu TSL LBO:Cu dạng thủy tinh
Li 2 B 4 O 7 CuCl 2
C 2 H 5 OH
Khuấy Lọc Sấy khô
Nung
870 0 C/30’
Ủ
525 0 C/1h
Bột
Li 2 B 4 O 7 :Cu
Hình 2.1: Quy trình chế tạo vật liệu TSL LBO:Cu dạng bột
Ép
Ủ
525 0 C/1h
Viên nén
Li 2 B 4 O 7
CuCl 2
C 2 H 5 OH
Khuấy Lọc Sấy khô
Hình 2.2: Quy trình chế tạo vật liệu TSL LBO:Cu dạng viên nén
Trang 86
2.3 Tối ưu hóa LBO:Cu theo hướng đo liều
Quy trình chế tạo bột đã được tối ưu hoá, khối lượng sản phẩm
đạt 10g cho mỗi mẻ Các thông số cho quá trình tối ưu hoá mà chúng
tôi tìm được là: nồng độ tạp Cu 0,15 Mol%, nhiệt độ nung 870 oC,
thời gian nung 30 phút Các mẫu chế tạo được đã được đưa sang
giám định tại Phòng thí nghiệm xạ trị của Bệnh viện Ung thư Henry
Mondor Paris 13 Liều kế đã được dùng thử tại bệnh viện U bướu Hà
Nội Hình 2.3 và 2.4 là một số sản phẩm đã chế tạo được
Chúng tôi đã tiến hành chế tạo thủy tinh xLi2O-(30-x)Na2
O-Hình 2.4: Ảnh sản phẩm liều kế cá nhân chế tạo tại Phòng
Quang phổ Ứng dụng và Ngọc học dùng viên nén LBO:Cu
Hình 2.3: Vật liệu LBO:Cu chế tạo tại Phòng Quang phổ Ứng dụng
và Ngọc học a) Sản phẩm viên nén b) Sản phẩm bột c) Túi liều kế
dùng vật liệu LBO:Cu dạng bột d) Bộ chày cối ép viên
b)
19
( )
J
I d
ν ν
∫
∫
phổ huỳnh quang của Eu3+ để xác định các thông số cường độ Ωλ nhờ tính chất đặc biệt của lý thuyết J-O đối với Eu3+ là: trong các chuyển dời 5D0-7F2, 5D0-7F4 và 5D0-7F6 thì chỉ có các yếu tố ma trận rút gọn kép ||U2||2, ||U4||2 và ||U6||2 khác không, các yếu tố còn lại đều bằng không và tỷ số:
trong đó J chỉ nhận một trong ba giá trị 2, 4 và 6 ứng với chuyển dời
5D0 - 7FJ ứng với tần số νJ, nJ và n1 là chiết suất môi trường ở tần số νJ
và tần số ánh sáng của huỳnh quang lưỡng cực từ 5D0 - 7F1 Trên thực
tế lấy nJ ≈ n1 = n = 1,56 là chiết suất của thuỷ tinh boarate kiềm Các đại lượng A1, SMD0 1− đã được tính toán và công bố trên các bảng ||UJ||2 = |<5D0||Uj||7FJ>|2 là đại lượng này đặc trưng cho các ion đất hiếm Eu3+ và không phụ thuộc vào nền và đã được công bố trên các bảng số liệu
Trong các tính toán sau này, chúng tôi dùng hệ đơn vị CGS, với các giá trị sau: AMD1(5D0 - 7F1) = 51,9 s-1, ||U2||2 = 0,0032, ||U4||2 = 0,0023, ||U6||2 = 0,0003 Trên thực tế, người ta coi ||U6||2 = 0 và do đó chúng tôi không tính Ω6 Từ các
số liệu thực nghiệm của phổ huỳnh quang, chúng tôi đã tính các thông số cường độ Ω2, Ω4
của Eu3+ trong thuỷ tinh borat LNBO:Eu3+ Kết quả được biểu diễn theo thành phần x như trên
đồ thị hình 4.12
Quan hệ giữa các thông số cường độ Ω2, Ω4, Ω6 và thành phần cũng như cấu trúc cục bộ của hệ thống RE - nền có thể thấy từ biểu thức gần đúng của Ωλ sau:
4.4x10 -21
4.8x10 -21
5.2x10 -21
5.6x10 -21
Ω4
Ω2
X (mol Li
2 O)
Trang 918
Hình 4.11: Sự phụ thuộc của tỷ số
I ex ( 7 F 0 - 5 D 2 )/I ex ( 7 F 0 - 5 D 1 ) vào tỷ lệ
Hình 4 9: Sự phụ thuộc của tỷ số:
(a) A( 5 D 0 – 7 F 2 )/A( 5 D 0 – 7 F 1 )
(b) A( 5 D 0 – 7 F 4 )/A( 5 D 0 – 7 F 1 )
0 5 10 15 20 25 30 35
0.145 0.150 0.155 0.160 0.165 0.170 0.175 0.180 0.185
0 5 10 15 20 25 30 35
3.025
3.050
3.075
3.100
3.125
3.150
3.175
3.200
5 D0
7 F )/ 4
5 D0
7 F ) 1
5 D0
7 F )/ 2
5 D0
7 F ) 1
X (m ol Li 2 O)
Li Li
Na
0 5 10 15 20 25 30 35 5.6
6.0 6.4 6.8
7 F 0
5 D2
7 F > 0
5 D1
x (Mol Li2O)
0 0
5 0 x 1 0 7
1 0 x 1 0 8
1 5 x 1 0 8
2 0 x 1 0 8
2 5 x 1 0 8
3 0 x 1 0 8
3 5 x 1 0 8
G 6 0 0 0 L i 3 2 N a G 6 1 0 8 L i 2 4 N a
0 0
5 0 x 1 0 7
1 0 x 1 0 8
1 5 x 1 0 8
2 0 x 1 0 8
2 5 x 1 0 8
3 0 x 1 0 8
3 5 x 1 0 8
4 0 x 1 0 8
G 6 2 1 2 L i 2 0 N a G 6 3 1 6 L i 1 6 N a
0 0
5 0 x 1 0 7
1 0 x 1 0 8
1 5 x 1 0 8
2 0 x 1 0 8
2 5 x 1 0 8
3 0 x 1 0 8
3 5 x 1 0 8
4 0 x 1 0 8
G 6 4 2 0 L i 1 2 N a G 6 5 2 4 L i 0 8 N a
2 0 0 2 5 0 3 0 0 3 5 0 4 0 0 4 5 0 5 0 0 5 5 0 6 0 0
0 0
5 0 x 1 0 7
1 0 x 1 0 8
1 5 x 1 0 8
2 0 x 1 0 8
2 5 x 1 0 8
3 0 x 1 0 8
3 5 x 1 0 8
4 0 x 1 0 8
G 6 6 3 2 L i 0 0 N a
2 0 0 2 5 0 3 0 0 3 5 0 4 0 0 4 5 0 5 0 0 5 5 0 6 0 0
7 F 0
5 L 6
7 F 0
5 G2,
7 F 0
5 D4
7 F 0
5 D3
B − í c s ã n g ( n m )
7 F 1
5 L 7
thích CTB ghi từ các phép đo độc lập và không cùng đơn vị
7
69,5B2O3-0,5CuO với 0≤x≤30 (LNBO:Cu) và xLi2O-(32-x)Na2 O-67,5B2O3-0,5Eu2O3 với 0≤x≤32 (LNBO:Eu3+) bằng phương pháp nóng chảy, các mẫu này phục
vụ nghiên cứu tìm hiểu ảnh hưởng của nền thuỷ tinh lên các tạp bằng các khảo sát hiệu ứng MAE và thử nghiệm áp dụng lý thuyết Judd-Ofeld cho Eu3+ trong nền thuỷ tinh Hình 2.6 là một số sản phẩm thủy tinh LNBO:Cu đã chế tạo được
2.4 Xây dựng các hệ đo nhiệt phát quang
Bằng các thiết bị, môđun của phòng thí nghiệm, gia công một số chi tiết và phụ kiện, chúng tôi đã tiến hành lắp ghép, viết phần mềm điều khiển và xử lý số liệu cho thiết bị đọc liều TSL ký hiệu DL 0-4.1
và hệ đo cho phương pháp tính tuổi bằng TSL (hình 2.11)
2.5 Khảo sát một số đặc trưng nhiệt phát quang của LBO:Cu
Tiến hành khảo sát một số tính chất TSL cơ bản của LBO:Cu đã chế tạo như: đánh giá độ đồng nhất của tất cả các lô sảm phẩm có
Hình 2.6: Sản phẩm LBO:Cu dạng thủy tinh chế tạo tại Phòng Quang phổ Ứng
dụng và Ngoc học
Hình 2.11: Hệ máy đọc liều loại DL 0-4.1 và hệ đo dating chế tạo tại phòng
thí nghiệm Quang phổ Ứng dụng và Ngọc học
Trang 108
Hình 2.17: Sơ đồ cấu trúc và hệ đo phổ phát xạ ba chiều xây dựng tại
phòng thí nghiệm Quang phổ Ứng dụng và Ngọc học
Computer
SPM2
PMT
R928
Khuếch đại
và điều khiển
Giá mẫu
Motor
bước
SPM2
XBO
100W
Hệ thấu kính
khối lượng trên 3 g, khả năng tái sử dụng, đáp ứng liều, độ nhạy theo
khối lượng, sự phụ thuộc của tín hiệu TSL theo tốc độ gia nhiệt và độ
suy giảm tín hiệu TSL theo thời gian (fading)
Kết quả cho thấy LBO:Cu mà chúng tối đã chế tạo đáp ứng được
các yêu cầu cho việc ứng dụng đo liều
2.6 Xây dựng hệ đo huỳnh quang và phổ nhiệt phát quang
Chúng tôi đã tiến hành lắp ghép các môđun, viết phần mềm điều
khiển tự động hoá và xây dựng hoàn chỉnh hệ đo phổ như mô tả trên
hình 2.17 Đây là một hệ đo phổ đa năng, linh hoạt Chỉ cần thay đổi
một vài chi tiết với kèm theo các phần mềm tương ứng, hệ đo này có
thể thực hiện được phép đo phổ huỳnh quang, phổ kích thích hoặc kết
hợp cả 2 trong 1 phép đo phổ kích thích huỳnh quang 3 chiều Thay
giá mẫu bằng lò nung có thể đo đường cong TSL đơn sắc, phổ TSL
hoặc kết hợp cả 2 trong 1 phép đo phổ TSL 3 chiều Các phép đo trên
cũng có thể thực hiện từ nhiệt độ nitơ lỏng
2.7 Khảo sát phổ kích thích huỳnh quang của LBO:Cu
Phổ huỳnh quang kích thích 3 chiều của bột và thuỷ tinh LBO:Cu
biểu diễn trên hình 2.18 và 2.19 Với bột LBO:Cu có 1 dải huỳnh
17
Hình 4.8: Phổ huỳnh quang của LNBO:Eu 3+ kích thích tại 253 nm
0 0 0
2 5 0 x 1 0 4
5 0 0 x 1 0 4
7 5 0 x 1 0 4
1 0 0 x 1 0 5
1 2 5 x 1 0 5
1 5 0 x 1 0 5
1 7 5 x 1 0 5
2 0 0 x 1 0 5
G 6 0 0 0 L i 3 2 N a G 6 1 0 8 L i 2 4 N a
0 0 0
2 5 0 x 1 0 4
5 0 0 x 1 0 4
7 5 0 x 1 0 4
1 0 0 x 1 0 5
1 2 5 x 1 0 5
1 5 0 x 1 0 5
1 7 5 x 1 0 5
2 0 0 x 1 0 5
2 2 5 x 1 0 5
G 6 2 1 2 L i 2 0 N a G 6 3 1 6 L i 1 6 N a
0 0 0
2 5 0 x 1 0 4
5 0 0 x 1 0 4
7 5 0 x 1 0 4
1 0 0 x 1 0 5
1 2 5 x 1 0 5
1 5 0 x 1 0 5
1 7 5 x 1 0 5
2 0 0 x 1 0 5
2 2 5 x 1 0 5
G 6 4 2 0 L i 1 2 N a G 6 5 2 4 L i 0 8 N a
0 0 0
2 5 0 x 1 0 4
5 0 0 x 1 0 4
7 5 0 x 1 0 4
1 0 0 x 1 0 5
1 2 5 x 1 0 5
1 5 0 x 1 0 5
1 7 5 x 1 0 5
2 0 0 x 1 0 5
2 2 5 x 1 0 5
G 6 6 3 2 L i 0 0 N a
B − í c s ã n g ( n m )
5 D > 0
7 F 4
5
D0 > 7
F2
5 D 0
7 F 0 D0
7 F 1
5 D > 0
7 F 3
A(5D0-7F2)/A(5D0-7F1) và A(5D0-7F4)/A(5D0-7F1) trong đó A là diện tích của các dải huỳnh quang Với hiệu suất kích thích, chúng tôi tính tỷ số Iex(7F0 - 5D2)/Iex(7F0 - 5D1) trong đó Iex là cường độ của dải kích thích Kết quả các tỷ số hiệu suất huỳnh quang
và kích thích của hệ mẫu thuỷ tinh phụ thuộc vào tỷ lệ x của thành phần Li2O được biểu diễn trên đồ thị hình 4.9 và 4.11
Chúng tôi chỉ đo được 2 đỉnh hấp thụ trên cùng 1 phổ hấp thụ, điều này không thoả mãn yêu cầu của lý thuyết J-O cho việc tính toán các thông số cường độ Ωλ (trong đó λ chỉ nhận các giá trị 2, 4 và 6) từ phổ hấp thụ Tuy nhiên lý thuyết J-O lại cho phép áp dụng được với