Mức liều chiếu do các nhân phóng xạ tự nhiên gây ra cho con người có thể được xác định bằng các thiết bị đo liều bức xạ xách tay hoặc các liều kế bức xạ môi trường nhiệt phát quang.. Vì
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Trịnh Văn Giáp
Hà Nội - 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Trịnh Văn Giáp- Viện trưởng Viện Khoahọc và Kỹ thuật Hạt nhân- Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam đã tận tình hướngdẫn, định hướng và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin cảm ơn KS Vũ Mạnh Khôi và KS Nguyễn Quang Long cùngcác đồng nghiệp trong Trung tâm An toàn bức xạ và Trung tâm Quan trắc Phóng xạ
và Đánh giá tác động Môi trường - Viện Khoa học và Kỹ thuật Hạt nhân đã giúp đỡ
và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Môi trường- Trường Đạihọc Khoa học tự nhiên đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập tại đây
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn cổ vũ, giúp đỡ tôi
để hoàn thành luận văn thạc sỹ này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2013
Học viên
Bùi Thị Ánh Dương
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 4
DANH MỤC VIẾT TẮT 7
DANH MỤC HÌNH 8
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu đề tài 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Các nguyên tố phóng xạ trong tự nhiên 3
1.2 Liều chiếu do phóng xạ môi trường gây ra cho dân chúng 6
1.2.1 Chiếu xạ ngoài 6
1.2.2 Chiếu xạ trong 7
1.2.3 Liều hiệu dụng tổng cộng ( chiếu xạ ngoài và chiếu xạ trong) 11
1.3 Tác dụng của các tia bức xạ đối với sức khoẻ con người 13
1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 15
1.5 Bức xạ hạt nhân và các đơn vị đo liều bức xạ 18
1.5.1 Hoạt độ phóng xạ 18
1.5.2 Liều hấp thụ 19
1.5.3 Liều tương đương sinh học và liều hiệu dụng 19
1.5.4 Liều giới hạn cho phép 21
1.6 Các phương pháp xác định liều bức xạ trong tự nhiên 21
1.7 Nhiệt huỳnh quang và đặc trưng của liều kế nhiệt huỳnh quang 23
Trang 51.7.1 Nhiệt huỳnh quang 23
1.7.2 Một số liều kế nhiệt phát quang sử dụng trong đo liều bức xạ ion hóa 23
1.7.3 Một số đặc trưng của vật liệu nhiệt huỳnh quang LiF:Mg,Ti (ký hiệu thương phẩm là TLD-100) 25
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 26
2.2.2 Chuẩn bị mẫu liều kế nhiệt huỳnh quang TLD-100 sử dụng đo gamma môi trường .26
2.2.3 Xử lý nhiệt độ và chuẩn liều kế 27
2.2.4 Đặt liều kế nhiệt huỳnh quang TLD-100 tại các địa điểm nghiên cứu 28
2.2.5 Xây dựng phương pháp đo liều bức xạ môi trường bằng liều kế nhiệt huỳnh quang TLD -100 30
2.2.5.1 Thiết bị đọc HARSHAW- 4000: 30
2.2.6 Đánh giá liều gamma môi trường bằng phương pháp đo tại hiện trường [20] .33
2.2.7 Đánh giá liều môi trường bằng phương pháp đo hoạt độ các nhân phóng xạ trong mẫu đất 33
2.2.8 Xử lý số liệu 35
2.2.9 Phương pháp tổng hợp, phân tích 35
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Xác định hệ số chuẩn cho từng chíp TLD đo gamma môi trường 36
3.2 Xác định ngưỡng nhạy của chip TLD 100 36
Trang 63.3 Xác định suất liều gamma trong môi trường bằng phương pháp sử dụng liều
kế nhiệt huỳnh quang ( TLD 100) 37
3.4 Xác định suất liều gamma môi trường bằng phương pháp đo hoạt độ các nhân phóng xạ trong mẫu đất 41
3.5 Xác định suất liều gamma môi trường bằng phương pháp đo gamma hiện trường 43
3.6 So sánh phương pháp đo liều gamma môi trường bằng TLD với các phương pháp khác 45
3.7 Đánh giá liều chiếu đối với dân chúng tại khu vực nghiên cứu 48
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 50
KẾT LUẬN 50
KHUYẾN NGHỊ 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 7tử Việt Nam
UNSCEAR United Nation Scientific Committee
on the Effects of Atomic Radiations
Ủy ban khoa học LiênHiệp Quốc về những ảnhhưởng của bức xạ nguyêntử
DANH MỤC HÌNH
Trang 8Hình 1 1 Phân bố nhân viên bức xạ theo các lĩnh vực làm việc [TTATBX-2012] 17
Hình 2 1 Mẫu liều kế sử dụng đo gamma môi trường trong nhà và ngoài trời 27
Hình 2 2 : Chiếu chuẩn liều kế 28
Hình 2 3 Giá chuẩn đặt liều kế thí nghiệm 29
Hình 2 4.Mô hình máy đọc Harshaw TLD – 4000 30
Hình 2 5 Sơ đồ nguyên lí hoạt động của máy đọc 31
Hình 3 1 Suất liều gamma môi trường đo bằng liều kế nhiệt huỳnh quang TLD 100 40
Hình 3 2 Biểu đồ kết quả đo suất liều gamma môi trường bằng survey meter 44
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Sơ đồ chuỗi phóng xạ tự nhiên Thorium và Uranium 3
Bảng 1 2 Hoạt độ phóng xạ của một số hạt nhân nguyên thủy [3] 5
Bảng 1 3 Các giá trị hoạt độ riêng điển hình của thực phẩm, nước, tính ra Bq/kg [3] 8
Bảng 1 4 Hoạt độ riêng trong không khí [3] 8
Bảng 1 5 Lượng thực phẩm tiêu thụ ( trung bình) của người lớn [3] 9
Bảng 1 6 Liều hấp thụ hiệu dụng ( tính theo µSv/năm) cho người lớn [3] 9
Bảng 1 7 Liều hiệu dụng ( µSv/năm) do phóng xạ tự nhiên [3] 12
Bảng 1 8 Kết quả điều tra suất liều hiệu dụng của phông bức xạ tự nhiên trung bình hàng năm lên cộng đồng ở một số nước Bắc Âu 16
Bảng 1 9 Trọng số của các loại bức xạ ωR 20
Bảng 1 10 Hệ số mô 20
Bảng 1 11 Các đặc trưng của một số vật liệu nhiệt huỳnh quang 24
Bảng 3 1 Phông của các chip TLD-100 37
Bảng 3 2.Giá trị suất liều môi trường đo bằng liều kế nhiệt huỳnh quang TLD 100 39
Bảng 3 3 Giá trị hàm lượng các đồng vị phóng xạ trong mẫu đất thí nghiệm 42
Bảng 3 4 Suất liều gamma môi trường tính được theo phương pháp đo hoạt độ các nhân phóng xạ trong mẫu đất 43
Bảng 3 5 Kết quả đo suất liều gamma môi trường bằng survey meter 44
Bảng 3 6 Tóm tắt các kỹ thuật đo suất liều gamma môi trường và kết quả đo 46
Bảng 3 7 Kết quả đo suất liều gamma môi trường sau khi đã được điều chỉnh 47
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Thế giới chúng ta đang sống có chứa nhiều chất phóng xạ và các chất này đã
có ngay từ khi hình thành nên trái đất Có trên 60 nhân phóng xạ được tìm thấytrong tự nhiên Về nguồn gốc, các nhân phóng xạ này có thể phân thành ba loạichính sau:
1 Các nhân phóng xạ có từ khi hình thành nên trái đất còn gọi là các nhân
phóng xạ nguyên thủy
2 Các nhân phóng xạ được hình thành do tương tác của các tia vũ trụ với vật
chất của trái đất
3 Các nhân phóng xạ được hình thành do con người tạo ra.
Các nhân phóng xạ được hình thành do hai nguồn gốc đầu được gọi là các nhânphóng xạ tự nhiên, còn các nhân phóng xạ do con người tạo ra được gọi là các nhânphóng xạ nhân tạo So với lượng phóng xạ tự nhiên thì lượng phóng xạ do conngười tạo ra là rất nhỏ và một phần lượng phóng xạ này đã bị phát tán vào trongmôi trường của thế giới Vì vậy chúng ta có thể phát hiện thấy các nhân phóng xạ tựnhiên và nhân tạo có mặt ở khắp mọi nơi trong các môi trường sống như đất, nước
và không khí [2]
Tất cả các nhân phóng xạ có trong tự nhiên gây ra cho con người một liều chiếu bức
xạ nhất định vì các nhân phóng xạ phát ra các bức xạ ion hóa có thể gây ra liềuchiếu ngoài nếu các nhân phóng xạ ở bên ngoài cơ thể con người và gây ra liềuchiếu trong nếu các nhân phóng xạ thâm nhập vào trong cơ thể con người quađường hô hấp, tiêu hóa hay vết trầy xước trên da Mức liều chiếu do các nhân phóng
xạ tự nhiên gây ra cho con người có thể được xác định bằng các thiết bị đo liều bức
xạ xách tay hoặc các liều kế bức xạ môi trường nhiệt phát quang Trong đó, liều kếnhiệt phát quang có thể xác định được liều chiếu trong thời gian dài, nên loại bỏ
Trang 11được những ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến kết quả đo liều chiếu đối vớidân chúng [6] Sự có mặt của các đồng vị phóng xạ luôn ảnh hưởng dù ít hay nhiềuđến tình trạng sức khỏe của con người và môi trường xung quanh bởi sự tác độngcủa bức xạ lên vật chất sống Con người từ lúc ra đời đã bắt đầu sống chung vớiphóng xạ và chịu ảnh hưởng của mọi loại phóng xạ Do đó, việc nghiên cứu kiểmsoát bức xạ và những tác động có hại của phóng xạ đến sức khỏe con người cũngnhư các ảnh hưởng của chúng lên môi trường sống là rất quan trọng và nhận đượcnhiều sự quan tâm Vì vâỵ đề tài “Nghiên cứu sử dụng liều kế nhiệt huỳnh quang( TLD) để đo liều bức xạ gamma trong môi trường” được thực hiện nhằm mục đíchxác định liều bức xạ gamma trong môi trường phục vụ cho việc xác định liều chiếucủa dân chúng tại các trạm quan trắc phóng xạ môi trường
2 Mục tiêu đề tài
-Xây dựng phương pháp đo liều bức xạ gamma trong môi trường bằng liều kế nhiệthuỳnh quang TLD-100
-Xác định liều chiếu của dân chúng tại địa điểm nghiên cứu
3 Nội dung nghiên cứu
Xây dựng phương pháp xác định liều bức xạ gamma trong môi trườngbằng liều kế nhiệt huỳnh quang
So sánh phương pháp đo liều bức xạ gamma môi trường sử dụng liều
kế nhiệt huỳnh quang TLD với các phương pháp đo liều bức xạgamma trong môi trường khác
Đánh giá liều chiếu của bức xạ gamma môi trường đối với dân chúngtại địa điểm thực nghiệm
Trang 12Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Các nguyên tố phóng xạ trong tự nhiên
Sau sự kiện Big Bang là quá trình hình thành mặt trời và hệ thống hành tinhcủa chúng ta Trong đám tro bụi đó một lượng lớn các chất phóng xạ có mặt trênTrái Đất Theo thời gian, đa số các nguyên tố phóng xạ này phân rã và trở thànhnhững nguyên tố bền vững là thành phần vật liệu chính của hệ thống hành tinhchúng ta hiện nay Tuy nhiên đối với các nguyên tố phóng xạ có chu kỳ bán rã rấtlớn, chúng vẫn đang tồn tại trong vỏ Trái Đất đó là những nguyên tố Kali, Uranium,Thorium, con cháu của chúng và một số các nguyên tố khác Các đồng vị phóng xạ
tự nhiên chủ yếu thuộc 3 chuỗi phóng xạ, đó là chuỗi 232Th, chuỗi 238U và chuỗi 235U.Chúng có khả năng phân rã anpha và bêta mạnh và có thể tóm lược như trong Bảng1.1
Bảng 1 1 Sơ đồ chuỗi phóng xạ tự nhiên Thorium và Uranium
Trang 13 Loại được hình thành cùng với tuổi của Trái đất ;
Loại được tạo thành do tương tác của tia vũ trụ với vật chất;
Loại được tạo thành do hoạt động của con người
Các hạt nhân phóng xạ được tạo thành và tồn tại một cách tự nhiên trong đất,nước và trong không khí, thậm chí trong chính cơ thể chúng ta Theo Cơ quan Nănglượng nguyên tử Quốc tế (IAEA), trong 1 kg đất có thể chứa 3 đồng vị phóng xạ tựnhiên với hàm lượng trung bình như sau:
370 Bq 40K (100 – 700 Bq)
25 Bq 226Ra (10 – 50 Bq)
25 Bq 238U (10 – 50 Bq)
Trang 1425 Bq 232Th (7 – 50 Bq)
Nguyên tố Uranium gồm các đồng vị: Uranium-238 chiếm 99,3% Uranium
tự nhiên, khoảng 0,7% là Uranium-235 và khoảng 0.005% là Uranium-234 U-238
và U-234 là các đồng vị phóng xạ thuộc họ Uranium, còn U-235 là đồng vị phóng
xạ thuộc họ Actinium
Các chuỗi phóng xạ tự nhiên có các đặc điểm:
- Đồng vị đầu tiên của chuỗi có chu kỳ bán rã lớn
- Các chuỗi này đều có một đồng vị tồn tại dưới dạng khí, các chất khíphóng xạ này là các đồng vị của radon
- Sản phẩm cuối cùng trong các chuỗi phóng xạ là Chì
Ngoài các đồng vị trong các chuỗi phóng xạ tự nhiên nêu trên, trong tự nhiêncòn có một số đồng vị phóng xạ rất phổ biến khác như : 40K, 14C Những đồng vịnày có thể được thấy trong thực vật, động vật và cả trong môi trường Đồng vịphóng xạ 14C là đồng vị được hình thành do sự tương tác của bức xạ nơtron (cótrong tia vũ trụ) với hạt nhân nguyên tử 14N Hoạt độ phóng xạ của một số nhânphóng xạ chủ yếu trong môi trường được đưa ra trong bảng 1.2
Bảng 1 2 Hoạt độ phóng xạ của một số hạt nhân nguyên thủy [4]
238 U
Chiếm 99.2745% uraniumtrong tự nhiên, tổng lượnguranium chiếm từ 0.5 đến 4.7ppm trong đá thông thường
≈1.1pCi/g( 40Bq/kg)
Trang 15226 Ra Có trong đá vôi và đá phun trào
trong đá vôi và 1.3pCi/g ( 48Bq/kg) trong đá phuntrào
0.016pC/L ( 0.6Bq/m3)đến 0.75pCi/L(28Bq/m3)( giá trị trung bình hàngnăm ở Hoa Kỳ)
g)
1.2 Liều chiếu do phóng xạ môi trường gây ra cho dân chúng
Con người đang sống trong môi trường mà mọi nơi đều có các nhân phóng xạ tựnhiên, chúng phát ra các bức xạ gamma, anpha, beta gây ra liều chiếu cho conngười Các tia bức xạ chiếu vào cơ thể từ bên ngoài sẽ gây ra liều chiếu xạ ngoài;Khi các nhân phóng xạ đi vào cơ thể con người và phát ra các tia bức xạ, khi đó sẽgây ra liều chiếu trong
1.2.1 Chiếu xạ ngoài
Bức xạ gamma từ các nhân phóng xạ trong đất, đá
Đây là nguồn chiếu xạ chủ yếu trong số các nguồn chiếu xạ ngoài của môi trườngđối với con người Từ các kết quả nghiên cứu thực hiện trên nhiều khu vực, lãnh thổkhác nhau trên thế giới, người ta đã đánh giá suất liều hấp thụ trung bình ở độ cao1m trên mặt đất đối với con người vào khoảng từ 20 đến 159nGy/h Trong phổ suấtliều hấp thụ trung bình đó, người ta đánh giá một giá trị trung bình là 55 nGy/h,tương đương với liều hiệu dụng trung bình một người phải chịu là 0.41mSv/ năm.Tùy theo từng vị trí trên Trái Đất, giá trị đó có khác nhau, thí dụ như ở Mỹ là0.28mSv/năm, ở Thụy Sỹ là 0.64mSv/năm [4]
Trang 16Trong thành phần của các nguồn chiếu xạ ngoài từ bức xạ gamma của các đồng vịphóng xạ từ đất thì 40K chiếm 35% các đồng vị phóng xạ của dãy 238U chiếu 25%, vàcủa dãy 232Th là 40%.
Phóng xạ của tia vũ trụ
Phóng xạ có nguồn gốc từ tia vũ trụ đóng góp vào liều hấp thụ đối với con người làkhông đáng kể Ở độ cao mực nước biển, liều hấp thụ gây ra bởi thành phần bức xạion hóa là 27nGy/h, tương ứng với liều hiệu dụng là 240µSv/ năm Liều này tăngtheo độ cao so với mực nước biển ( cứ 100m tăng 4µSv) Trên 25km thì liều đó cógiá trị gần như không đổi, vào khoảng 80µGy/h Tính trung bình theo các nhómngười sống trên Trái Đất thì liều hiệu dụng hàng năm do tia vũ trụ được đánh giá là355µSv, trong đó thành phần đóng góp của bức xạ ion hóa là 300µSv, còn 55µSv làcủa thành phần nơtron [4]
1.2.2 Chiếu xạ trong
Khi các chất phóng xạ tự nhiên xâm nhập vào cơ thể qua con đường ăn uống và hítthở sẽ tạo nên một nguồn chiếu xạ trong đối với cơ thể Quá trình chuyển hóa làmcho một số đồng vị được thải ra ngoài và một số còn lưu lại trong cơ thể
Hai tổ chức quốc tế là Ủy ban khoa học Liên Hiệp Quốc về những ảnhhưởng của bức xạ nguyên tử - United Nation Scientific Committee on the Effects ofAtomic Radiations (UNSCEAR) và Ủy ban an toàn phóng xạ quốc tế- InternationalCommission on Radiological Protection (ICRP) đã tính liều hiệu dụng hàng nămgây bởi chiếu xạ trong đối với con người Do tính chất phức tạp của các đặc trưngcủa các đồng vị trong các dãy phóng xạ tự nhiên nên để thuận tiện, người ta chia cácdãy đó thành từng nhóm khi tính toán liều chiếu xạ trong:
Dãy 238U
Trang 17Do tính chất hóa lý của các đồng vị trong dãy 238U là khác nhau nên hoạt độ củachúng trong các loại thực phẩm khác nhau nằm trong một dải khá rộng Một số sốliệu về hoạt độ của các đồng vị trong một số loại thực phẩm điển hình được đưa ratrong bảng 1.3.
Bảng 1 3 Các giá trị hoạt độ riêng điển hình của thực phẩm, nước, tính ra Bq/kg[4]
Bảng 1 5 Lượng thực phẩm tiêu thụ ( trung bình) của người lớn [4]
Trang 1860-Rau củ, hoa quả
Trên cơ sở số liệu hoạt độ của các đồng vị trong lương thực thực phẩm và nước tiêuthụ của con người trong các bảng 1.3,1.4,1.5 , liều hấp thụ con người nhận đượchàng năm được đưa ra trong bảng 1.6
Bảng 1 6 Liều hấp thụ hiệu dụng ( tính theo µSv/năm) cho người lớn [4]
Đồng vị Lượng phóng xạ hấp thụ (mBq) Liều hiệu dụng
kỳ bán rã của 222Rn là 3.8 ngày, nên Radon thường thoát ra từ môi trường đất và vậtliệu xây dựng Vì vậy hàm lượng 222Rn trong nhà thường cao hơn ở ngoài trời
Ở châu Âu trung bình từ 20 đến 50 Bq/m3; ở Mỹ trung bình là 55Bq/m3 nhưng trongkhoảng 1-3% các căn hộ riêng , tức là khoảng hàng triệu nhà, hàm lượng radon lêntới 300Bq/m3[4]
Ở Việt Nam, chưa có đầy đủ số liệu thống kê, tuy nhiên kết quả của một sốnghiên cứu cho thấy: Lượng radon trong nhà ở khu vực Hà Nội vào khoảng 30Bq/
m3; ở miền núi thường lớn hơn vài lần[5]
Trang 19Hàm lượng radon trong nhà ở phụ thuộc vào vùng địa lý, tùy thuộc vào mùa trongnăm và các yếu tố địa lý, khí hậu…Trong một nhà: tầng thấp có hàm lượng radoncao hơn so với tầng cao Trong phòng thoáng, hàm lượng radon thấp hơn so vớitrong phòng kín.
Dãy phân rã phóng xạ Thori ( Thori 232- 232Th)
Với Th 232, qua 10 lần dịch chuyển, trở thành đồng vị chì bền vững 208Pb 220 Rnlàsản phẩm trong chuỗi phân rã của Th 232 và thường được gọi là thoron (Tn), cóthời gian sống 80,06 giây, chu kỳ bán rã 55,6 giây Vì thoron có đời sống quá ngắnnên nó không thể di chuyển một khoảng cách xa từ nguồn giống như radon trướckhi phân rã Thỉnh thoảng có thể bắt gặp thoron trong không khí và thường gặp hơntrong đất và trong khí đất Do vậy chỉ có một phần rất nhỏ khí thoron tích tụ trongnhà Tuy nhiên ngay cả với lượng nhỏ như vậy thoron vẫn có thể là một mối nguyhiểm vì con cháu của nó bao gồm 212Pb có chu kỳ bán rã 10,6 giờ đủ dài hơn để tíchlũy đến một mức đáng kể trong không khí thở
Các đồng vị phóng xạ có nguồn gốc từ tia vũ trụ
Trong số các đồng vị có nguồn gốc từ tia vũ trụ có đóng góp đáng kể vào liều chiếu
xạ trong, phải kể đến 3H, 7Be, 14C, và 22Na Trong số 4 đồng vị này thì 14C có đónggóp lớn hơn cả Hoạt độ phóng xạ gây bởi 14C có trong cơ thể người được đánh giávào khoảng 50Bq/g, tương ứng với liều hiệu dụng là 12µSv/năm [2]
Trang 20Độ phổ cập tương đối của 40K trong kali tự nhiên là 0,117% thời gian bán rãcủa 40K là 1,28.109 năm Hoạt độ 40K trong cơ thể người( tính cho trọng lượng trungbình là 50kg) được đánh giá là 600Bq/kg, tương ứng với liều hiệu dụng hàng năm là165µSv/năm
1.2.3 Liều hiệu dụng tổng cộng ( chiếu xạ ngoài và chiếu xạ trong)
Bảng dưới đây cho biết liều hiệu dụng hàng năm gây bởi các nguồn phóng xạ
tự nhiên, tính trung bình cho người lớn trong các vùng có phóng xạ tự nhiên bìnhthường ( theo ICRP) Ta nhận thấy radon đóng vai trog chủ yếu trong liều hấp thụtổng cộng do phóng xạ tự nhiên Để hình dung mức độ lớn, nhỏ của liều hiệu dụngtổng cộng hàng năm do các nguồn phóng xạ tự nhiên trình bày trong bảng 7, ta cóthể so sánh với liều hiệu dụng hàng năm gây bởi các nguồn phóng xạ khác Chẳnghạn trong y tế, mỗi lần chụp X-quang, liều hấp thụ hiệu dụng mà người ta phải chịu
là vào khoảng 0,5mSv
Bảng 1 7 Liều hiệu dụng ( µSv/năm) do phóng xạ tự nhiên [4]
Trang 21Tổng cộng( làm tròn) 770 1510 2280
Từ các nguồn phóng xạ nhân tạo khác, thí dụ như từ các vụ thử hạt nhân (bụilắng phóng xạ trong không khí, nước mưa,…) Liều hiệu dụng được đánh giá là vàokhoảng dưới 0,1mSv/năm
Từ ngành điện hạt nhân: các nguồn chất thải khác nhau từ các nhà máy điệnhạt nhân và các cơ sở xử lý nhiên liệu… gây nên liều hiệu dụng trung bình đối vớimột người khoảng 10-3mSv
Liều giới hạn cho phép, theo khuyến cáo của các cơ quan quôc tế (ICRP,UNSCEAR) đối với nhân viên chuyên nghiệp là 20mSv/năm, đối với dân chúng là1mSv/năm
1.3. Tác dụng của các tia bức xạ đối với sức khoẻ con người
Tác dụng sinh học của bức xạ hạt nhân có nhiều hình thức khác nhau, đối vớisức khỏe con người thì quan trọng nhất là các dạng có thể xuyên qua cơ thể và gây
ra hiệu ứng ion hoá Nếu bức xạ ion hoá thấm vào các mô sống, các iôn được tạo rađôi khi ảnh hưởng đến quá trình sinh học bình thường Tiếp xúc với bất kỳ loại nàotrong số các loại bức xạ ion hoá, bức xạ alpha, beta, các tia gamma, tia X và nơtron,đều có thể ảnh hưởng tới sức khoẻ[2]
Bức xạ Alpha: Hạt alpha do những đồng vị phóng xạ nhất định phát ra khi
chúng phân huỷ thành một nguyên tố bền Nó gồm hai proton và hai notron, nó
mang điện dương Trong không gian, bức xạ alpha không có khả năng truyền xa và
dễ dàng bị cản lại toàn bộ chỉ bởi một tờ giấy hoặc bởi lớp màng ngoài của da Tuynhiên, nếu một chất phát tia Alpha được đưa vào trong cơ thể, nó sẽ phát ra nănglượng tới các tế bào xung quanh Ví dụ, nếu con người hít phải một lượng khí radonvào trong phổi thì chúng có thể sẽ tạo ra sự chiếu xạ với các mô nhạy cảm, mà các
mô này thì không có lớp bảo vệ bên ngoài giống như da[2]
Trang 22Bức xạ Beta: Bao gồm các electron nhỏ hơn rất nhiều so với các hạt alpha
và nó có thể thấm sâu hơn Bức xạ bêta có thể bị cản lại bởi tấm kim loại, tấm kínhhay chỉ bởi lớp quần áo bình thường Nó cũng có thể xuyên qua được lớp ngoài của
da và khi đó nó sẽ làm tổn thương lớp da bảo vệ Trong vụ tai nạn ở nhà máy điệnhạt nhân Chernobyl năm 1986, các tia bêta mạnh đã làm cháy da những người cứuhoả Nếu các bức xạ bêta phát ra trong cơ thể, nó có thể chiếu xạ trong các mô trongđó
Bức xạ Gamma: Bức xạ gamma là năng lượng sóng điện từ Nó đi được
khoảng cách lớn trong không khí và có độ xuyên mạnh Khi tia gamma bắt đầu đivào vật chất, cường độ của nó cũng bắt đầu giảm Trong quá trình xuyên vào vậtchất, tia gamma va chạm với các nguyên tử Các va chạm đó với tế bào của cơ thể
sẽ làm tổn hại cho da và các mô ở bên trong Các vật liệu đặc như chì, bê tông làtấm chắn lý tưởng đối với tia gamma
Bức xạ tia X: Bức xạ tia X tương tự như bức xạ gamma, nhưng bức xạ
gamma được phát ra bởi hạt nhân nguyên tử, còn tia X do con người tạo ra trongmột ống tia X mà bản thân nó không có tính phóng xạ Vì ống tia X hoạt động bằngđiện, nên việc phát tia X có thể bật, tắt bằng công tắc
Bức xạ Nơtron: Bức xạ nơtron được tạo ra trong quá trình phát điện hạt
nhân, bản thân nó không phải là bức xạ ion hoá, nhưng nếu va chạm với các hạtnhân khác, nó có thể kích hoạt các hạt nhân hoặc gây ra tia gamma hay các hạt điệntích thứ cấp gián tiếp gây ra bức xạ ion hoá Nơtron có sức xuyên mạnh hơn tiagamma và chỉ có thể bị ngăn chặn lại bởi tường bê tông dày, bởi nước hoặc tấmchắn paraphin[2]
Các bức xạ ion hóa góp phần vào việc ion hóa các phần tử trong cơ thể sống,tùy theo liều lượng nhận được và loại bức xạ, hiệu ứng của chúng có thể gây hại ítnhiều cho cơ thể Có hai cơ chế tác động bức xạ lên cơ thể con người:
- Cơ chế trực tiếp: bức xạ trực tiếp gây iôn hóa các phân tử trong tế bào làm đứt gãy
Trang 23liên kết trong các gen, các nhiễm sắc thể, làm sai lệch cấu trúc và tổn thương đếnchức năng của tế bào
- Cơ chế gián tiếp: Khi phân tử nước trong cơ thể bị ion hóa sẽ tạo ra các gốc tự do,
các gốc này có hoạt tính hóa học mạnh sẽ hủy hoại các thành phần hữu cơ trong tếbào, như các enzyme, protein, lipid trong tế bào và phân tử ADN, làm tê liệt cácchức năng của các tế bào lành khác Khi số tế bào bị hại, bị chết vượt quá khả năngphục hồi của mô hay cơ quan thì chức năng của mô hay cơ quan sẽ bị rối loạn hoặc
tê liệt, gây ảnh hưởng đến sức khỏe
- Hiệu ứng tức thời: Khi cơ thể nhận được một sự chiếu xạ mạnh bởi các bức xạ ion
hóa, và trong một thời gian ngắn sẽ gây ra hiệu ứng tức thời lên cơ thể sống Làmảnh hưởng trực tiếp đến hệ mạch máu, hệ tiêu hóa, hệ thần kinh trung ương Cácảnh hưởng trên đều có chung một số triệu chứng như: buồn nôn, ói mửa, mệt mỏi,sốt, thay đổi về máu và những thay đổi khác Đối với da, liều cao của tia X gây raban đỏ, rụng tóc, bỏng, hoại tử, loét, đối với tuyến sinh dục gây vô sinh tạm thời
-Hiệu ứng lâu dài: Chiếu xạ bằng các bức xạ ion hóa với liều lượng cao hay thấp
đều có thể gây nên các hiệu ứng lâu dài dưới dạng các bệnh ung thư, bệnh máutrắng, ung thư xương, ung thư phổi, đục thủy tinh thể, giảm thọ, rối loạn di truyền Bức xạ từ tia α khi đi vào cơ thể mô sống, chúng sẽ bị hãm lại một cách nhanhchóng và truyền năng lượng của chúng ngay tại chỗ Vì vậy với cùng một liều lượngnhư nhau, nhưng tia α nguy hiểm hơn so với các tia β, γ là các bức xạ đi sâu vào sâubên trong cơ thể và truyền từng phần năng lượng trên đường đi [2]
1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Trên thế giới:
Hiện nay, liều kế nhiệt huỳnh quang Thermoluminescence Dosimeter – TLD đãđược sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực đo liều bức xạ phổ biến nhất là sử dụng để đoliều cá nhân đối với các nhân viên bức xạ trong y tế, công nghiệp, nghiên cứu hạt
Trang 24nhân, đo liều môi trường Một số nước như Braxin, Ấn Độ , Banglades… cũng cócác nghiên cứu về việc sử dụng liều kế nhiệt huỳnh quang để đo liều phóng xạ môitrường [8], [10], [15] Tùy vào các phương pháp nghiên cứu khác nhau mà các vậtliệu nhiệt huỳnh quang được sử dụng để nghiên cứu cũng khác nhau như LiF:Mg:Ti(ký hiệu thương phẩm là TLD-100), CaF2:Dy, CaSO4 : Dy Các nghiên cứu ởBraxin, Banglades, Malaysia, Ấn Độ … cho thấy liều bức xạ gamma môi trường tựnhiên thay đổi theo từng nước, từng vùng Giá trị suất liều bức xạ gamma tự nhiên ở
vị trí 1m so với mặt đất trung bình trên thế giới ở trong khoảng 57nGy/h [17] ỞMalaysia liều gamma môi trường bên ngoài ( outdoor) đo được tại vùng Selama vàokhoảng 273±133 nGy/h Ở khu vực dân cư sinh sống, liều gamma môi trường (baogồm cả trong nhà và ngoài trời) tương ứng vào khoảng 205±59 nGy/h và 212±64nGy/h [8]
Từ năm 1993, các nước Bắc Âu gồm Đan Mạch, Phần Lan, Na Uy, Ireland vàThụy Điển đã công bố kết quả điều tra suất liều hiệu dụng của phông bức xạ tựnhiên trung bình hàng năm lên dân chúng được đưa ra trong Bảng 1.8
Bảng 1 8 Kết quả điều tra suất liều hiệu dụng của phông bức xạ tự nhiên trung bìnhhàng năm lên cộng đồng ở một số nước Bắc Âu
Lan
Thụy Điển
Đan Mạch
Trang 25Đối với nước ta, liều kế nhiệt huỳnh quang đã được nghiên cứu và sử dụngchủ yếu trong đo liều cá nhân cho các nhân viên bức xạ tại các cơ sở y tế và trongcông nghiệp Theo thống kê của Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam(VINATOM) cũng cho thấy hiện nay tại Việt Nam có khoảng 3000 người thườngxuyên làm việc và tiếp xúc với các nguồn phóng xạ và tia X trong bệnh viện, trongcông nghiệp và các ngành kinh tế khác Cụ thể phân bố nhân viên bức xạ trong cáclĩnh vực khác nhau ở Việt Nam được thể hiện trên hình 1.1 Tất cả các nhân viênbức xạ phải sử dụng liều kế TLD trong quá trình làm việc và cứ ba tháng một lầnliều kế TLD được chuyển về cơ sở hạt nhân để đọc giá trị liều mà nhân viên bức xạ
đã nhận được
Hình 1 1 Phân bố nhân viên bức xạ theo các lĩnh vực làm việc [TTATBX-2012]
Không chỉ nhân viên bức xạ khi tiếp xúc với nguồn bức xạ hoặc thiết bị phát bức
xạ chịu liều chiếu bức xạ mà dân chúng hàng ngày cũng luôn bị chiếu bởi liều bức
xạ tự nhiên Để đánh giá liều chiếu của dân chúng do bức xạ tự nhiên gây ra, một sốphương pháp đã được áp dụng và triển khai trên lãnh thổ Việt Nam như : dùng máy
đo suất liều bức xạ gamma trong không khí ở độ cao 1m so với mặt đất, hoặc lấymẫu đất đá để phân tích hàm lượng Uran, Thori, Kali từ đó tính toán được liềuchiếu gây ra đối với dân chúng Một số kết quả xác định liều dân chúng của ViệtNam sử dụng các phương pháp trên đã được một số các nhà khoa học của Viện
Trang 26Năng lượng Nguyên tử Việt Nam thực hiện Tuy nhiên vấn đề bức xạ môi trườngchưa được quan tâm đúng mức Tình hình sử dụng liều kế nhiệt huỳnh quang đểđánh giá liều bức xạ tự nhiên đối với dân chúng chưa được chú trọng ở nước ta Vìvậy, phương pháp sử dụng liều kế nhiệt huỳnh quang để đo liều bức xạ tự nhiêntrong môi trường cần được quan tâm nghiên cứu để có thể triển khai ứng dụng vàothực tiễn Đặc biệt với nền tảng sẵn có trong lĩnh vực đo liều cá nhân và khi ViệtNam xây dựng nhà máy điện hạt nhân thì vấn đề an toàn bức xạ được ưu tiên quantâm Do đó, tiềm năng ứng dụng và hiệu quả của phương pháp sử dụng liều kế nhiệthuỳnh quang trong đo liều bức xạ môi trường là rất lớn
1.5 Bức xạ hạt nhân và các đơn vị đo liều bức xạ
Trong quá trình phân rã các nguyên tố phóng xạ sẽ phát ra các tia bức xạ, bao gồm:bức xạ anpha, bức xạ bêta, bức xạ gamma, bức xạ nơtron và các mảnh phân hạch.Khi tác dụng với môi trường vật chất, các bức xạ này có những khả năng gây ra sựion hóa khác nhau Và để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các loại tia bức xạ này,các nhà khoa học hạt nhân đã đưa ra khái niệm về bức xạ hạt nhân
1.5.1 Hoạt độ phóng xạ
Hoạt độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ hay một lượng chất phóng xạ nào đóchính là số hạt nhân phân rã phóng xạ trong một đơn vị thời gian Nếu trong mộtlượng chất phóng xạ có N hạt nhân phóng xạ, thì hoạt độ phóng xạ của nó được tínhtheo công thức sau:
) exp(
) exp(
Trang 27Đơn vị đo hoạt độ phóng xạ là Becquerel, viết tắt là Bq Một Becquereltương ứng với một phân rã trong 1 giây Trước kia, đơn vị đo hoạt độ phóng xạ làCurie, viết tắt là Ci Curie là hoạt độ phóng xạ của 1 gam 226 Ra, tương ứng với3,7.1010 phân rã trong một giây Mối liên hệ giữa hai đơn vị :
Trước đây, thường dùng đơn vị là Rad ( radiation absorbed dose)
Rad là liều lượng bức xạ mà 1 kg vật chất hấp thụ được một năng lượng bằng 10-2J
1Rad= 10-2 J/kg
1.5.3 Liều tương đương sinh học và liều hiệu dụng
Cùng một liều hấp thụ nhưng tác dụng sinh học của bức xạ còn tùy thuộc vào loạibức xạ và loại mô ( cơ quan sinh học) bị chiếu xạ
Để đặc trưng cho các loại bức xạ khác nhau, người ta dùng đại lượng có tên gọi là
hệ số phẩm chất hay trọng số bức xạ ωR Trọng số bức xạ (w R ) là một hệ số mà biến
đổi liều hấp thụ trong một mô hay cơ quan thành liều tương đương và được xácđịnh theo loại và năng lượng của bức xạ mà cơ quan hay mô đó bị chiếu Như vậy,
Trang 28liều tương đương sinh học của mô ( cơ quan) T nào đấy của cơ thể trong một trườngbức xạ được tính theo hệ thức
R T
R R
H ,Trong đó, tổng được lấy theo tất cả các loại bức xạ trong trường bức xạ
Đối với các photon, electron, muon, năng lượng bất kỳ thì ωR = 1
Giá trị ωR
của các loại bức xạ được ghi trong bảng 1.9 Bảng 1.9 đưa ra trọng số
của tất cả các loại bức xạ với các năng lượng khác nhau
Trang 29Dạ dày 0,12
Đơn vị liều tương đương sinh học và liều hiệu dụng là Sievert( Sv) Biết liều hấpthụ DT tính theo Gy, sử dụng các hệ số bức xạ ωR R và hệ số mô, ta có thể tính đượcliều tương đương hay liều hiệu dụng
1.5.4 Liều giới hạn cho phép
ICRP ( năm 1991) đã đưa ra khuyến cáo: Liều hiệu dụng E giới hạn ( chophép) đối với các nhân viên chuyên nghiệp là 20mSv/năm, đó là giá trị trung bìnhtrong 5 năm nhưng trong 5 năm đó không có năm nào vượt quá 50mSv/năm Đốivới dân chúng thì liều hiệu dụng cho phép là 1mSv/năm, tính trung bình cho 5 nămliên tục, trong đó không có năm nào bị chiếu xạ nhiều đột xuất [11]
Những năm gần đây, mức liều giới hạn cho phép đó còn được ICRP đề nghịgiảm xuống thấp nữa Đối với các mô hoặc cơ quan của người, ICRP cũng đưa ranhững khuyến cáo cụ thể : Chẳng hạn liều tương đương sinh học giới hạn cho phépđối với nhân viên chuyên nghiệp bị chiếu xạ vào mắt là 150mSv/năm, vào da là500mSv/năm… Đối với dân chúng thì mức độ cho phép thấp hơn 10 lần
1.6. Các phương pháp xác định liều bức xạ trong tự nhiên
Đo suất liều bức xạ tự nhiên trong môi trường có thể được tiến hành theonhiều phương pháp khác nhau, việc lựa chọn tùy thuộc vào các mục đích ứng dụng
cụ thể Các phương pháp xác định liều bức xạ trong tự nhiên có thể được phân rathành hai phương pháp :
Đo tức thời bằng các thiết bị đo chủ động (active detectors)
Đo tích lũy bằng các thiết bị đo thụ động ( passive detectors)
Trang 30Thiết bị đo chủ động là các thiết bị cho phép xác định suất liều bức xạ tại một thờiđiểm nhất định Thông thường các máy đo liều xách tay thường hay được sử dụng
để xác định liều bức xạ trong tự nhiên bởi ưu điểm của chúng là thiết bị đơn giản,gọn nhẹ dễ sử dụng và có thể đưa ra suất liều ngay tại thời điểm đo Tuy nhiên độchính xác của phép đo tùy thuộc vào từng loại thiết bị khác nhau và phụ thuộc vàomột số yếu tố của môi trường
Phương pháp đo thụ động bằng cách sử dụng các liều kế nhiệt huỳnh quang, liều kếphim để đo tại thực địa Phương pháp này cho phép đánh giá suất liều bức xạ trongmột khoảng thời gian tương đối dài (1- 6 tháng) Hiện nay kỹ thuật nhiệt huỳnhquang được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực đo liều môi trường và đo liều cá nhâncho nhân viên bức xạ bởi một số ưu điểm sau :
Vật liệu nhiệt huỳnh quang được chế tạo với kích thước vật lý nhỏ thuậntiện cho việc sử dụng, không cần dây cáp nối, dễ dàng vận chuyển, đặttrong các hộp nhỏ hoặc bình chứa, có thể gửi qua đường bưu điện [1]
Vật liệu phát huỳnh quang có sẵn phong phú, đa dạng tạo nên những đầunhạy tương đương với các tổ chức trong cơ thể và có độ nhạy chọn lọcđối với các loại bức xạ khác nhau, thích hợp với việc kiểm tra phông và
đo liều tai nạn
Dải liều đo được rất rộng từ khoảng 10-6 đến khoảng 107 Gy[1]
Có khả năng lưu trữ và bảo vệ thông tin được lâu, không bị ảnh hưởngbởi suất liều chiếu xạ cao tới xấp xỉ 109Gy/s, ít phụ thuộc vào môi trường,
độ ẩm
Có thể sử dụng nhiều lần, thích hợp với chương trình tự động hóa
Các vật liệu nhiệt huỳnh quang có sẵn để sử dụng
Nhờ có những ưu điểm quan trọng như vậy nên các liều kế nhiệt huỳnh quang đãcạnh tranh rất hiệu quả với những phương pháp truyền thống như phương pháp ionhóa và nhũ tương ảnh trong nhiều lĩnh vực (ví dụ trong kiểm tra liều lượng cá nhân,
Trang 31xác định liều lượng trong y học hạt nhân,, đo kiểm tra liều môi trường Tuy nhiên hệmáy đọc liều huỳnh quang có nhược điểm quan trọng là khá đắt tiền.
1.7 Nhiệt huỳnh quang và đặc trưng của liều kế nhiệt huỳnh quang
1.7.1 Nhiệt huỳnh quang
Nhiệt huỳnh quang là hiện tượng các chất cách điện (điện môi) hoặc chất bán
dẫn điện phát ra ánh sáng khi bị nung nóng nếu như trước đó các vật liệu này đãđược chiếu xạ bởi các bức xạ ion hóa như: bức X, bức xạ anpha, bức xạ beta, bức xạgamma
Như vậy, đối với vật liệu nhiệt phát quang ta cần lưu ý những điều sau:
Vật liệu phải là chất điện môi hay bán dẫn
Vật liệu đã có khoảng thời gian hấp thụ năng lượng trong quá trình đượcphơi chiếu bởi bức xạ ion hóa
Nhiệt chỉ đóng vai trò kích thích chứ không phải là nguyên nhân chínhgây sự phát quang
Các vật liệu này sau khi đã được kích thích nhiệt để phát quang thì khinâng nhiệt một lần nữa cũng sẽ không phát quang, do electron đã thoát rakhỏi bẫy Nếu muốn phát quang thì vật liệu cần chiếu xạ lần nữa Môhình cấu trúc các vùng hoạt động năng lượng của hiện tượng nhiệt huỳnhquang
Trang 32Hiện tượng phát quang xảy ra là do chúng ta đã cung cấp năng lượng cho cácelectron dưới dạng nhiệt làm cho các điện tử này thoát khỏi hố bẫy và chuyển dịch
về mức cơ bản cùng với đó là phát ra những phôtôn ánh sáng trong miền khả kiến
1.7.2 Một số liều kế nhiệt phát quang sử dụng trong đo liều bức xạ ion hóa
Nói chung, trong các loại vật liệu nhiệt huỳnh quang đang được sử dụng phổ biến,
có thể phân chia thành 2 loại [1]:
Liều kế tương đương mô: là loại liều kế có nguyên tử số hiệu dụng Zeff gầnvới nguyên tử số hiệu dụng của mô sinh học có giá trị vào cỡ 7,4
Liều kế không tương đương mô: là loại liều kế có nguyên tử số hiệu dụng Zeff
khác nhiều so với Zeff của mô
Đặc trung chủ yếu của một số vật liệu nhiệt huỳnh quang được chỉ trong Bảng 1.11
Bảng 1 11 Các đặc trưng của một số vật liệu nhiệt huỳnh quang
Trang 33Đỉnh cong 210 220 210
Vật liệu nhiệt huỳnh quang LiF:Mg,Ti có độ nhạy nhiệt huỳnh cao tương đối cao,
có số nguyên tử hiệu dụng gần tương đương với mô, hệ số suy giảm tín hiệu thấpcho nên vật liệu này phù hợp với việc sử dụng để đo liều lượng bức xạ trong y tế vàmôi trường
1.7.3 Một số đặc trưng của vật liệu nhiệt huỳnh quang LiF:Mg,Ti (ký hiệu thương
phẩm là TLD-100)
Vật liệu LiF có số nguyên tử hiệu dụng Zeff= 8.14 gần tương đương với mô Chúng
có dải liều rộng từ vài mR đến 2.105 R và ít phụ thuộc vào năng lượng ( < vài MeV), fading không đáng kể cỡ 5% trên năm [12]
10KeV-Trên đường cong nhiệt phát quang của LiF : Mg :Ti (LiF 100) có ít nhất là 6đỉnh trong khoảng nhiệt độ từ nhiệt độ phòng đến 3000C Trong đó: Đỉnh 1 (60o C),đỉnh 2 (120o C), đỉnh 3 (1700C), đỉnh 4 (1900C), đỉnh 5 (2100C), đỉnh 6 (2850C).Đỉnh chính của đường cong nhiệt phát quang là 190oC và 210 oC tương ứng vớiđỉnh 4 và 5