Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông
Trang 1Mục lục
CHơNG I : CáC VấN đề Lí LUậN CHUNG Về VẩN LU
đẫNG V QUảN Lí VẩN L Μ U đẫNG 3
i Vốn lu động và nội dung quản lý vốn lu động 3
1 Vốn lu động 3
1.1 Khái niệm vốn lu động : 3
1.2 Cơ cấu vốn lu động 4
1.3 Nguồn vốn lu động: 5
2 Quản lý vốn lu động 6
2.1 Xác định vốn lu động định mức kỳ kế hoạch 6
2.2 Kế hoạch nguồn VLĐ định mức 8
2.3 Bảo toàn và phát triển VLĐ 8
II Các chỉ tiêu cần xem xét trong quá trình phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động 10
1 Một số chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn nói chung 10
1.1 Cơ cấu vốn 10
1.2 Vòng quay toàn bộ vốn 10
1.3 Kỳ thu tiền trung bình 10
2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động 11
2.1 Sức sản xuất của vốn lu động 11
2.2 Sức sinh lời của vốn lu động 11
2.3 Số vòng quay của vốn lu động (hệ số luân chuyển) 11
2.4 Thời gian của một vòng luân chyyển 11
2.5 Hệ số đảm nhiệm vốn lu động 12
3 Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp 12
3.1 Hệ số thanh toán chung 12
3.2 Hệ số thanh toán nhanh 13
3.3 Tỷ lệ thanh toán ngay 13
3.3 Tỷ lệ dự trữ trên VLĐ ròng 13
CHơNG II :TH C TRạNG QUảN Lí & Sệ DễNG VẩN L Ù U đẫNG ậ CTY CAO SU SAO V NG Μ 14
i khái quát về cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty 14
ii Tình hình vốn lu động ở cty ba năm 1997-1998 -1999 15
1 Biến động về qui mô và cơ cấu VLĐ 15
Trang 21.1Nguồn vốn lu động của Công ty 15
1.2.Tình hình sử dụng VLĐ của Công ty 17
2.Biến động về hiệu quả sử dụng VLĐ 20
2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 20
2.2 Các chỉ tiêu cụ thể phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty 20
III Tình hình và khả năng thanh toán của công ty 21
iV Một số vấn đề rút ra từ phân tích thực tế VLĐ ở công ty Cao su sao vàng 22
1 Thành tựu 22
2.Tồn tại 23
iv Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty cao su sao vàng 23
1 Thứ nhất là : 24
Xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng VLĐ có hiệu qủa 24
2 Thứ hai là: 24
Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, thanh toán tiền hàng và thu hồi công nợ 24
3 Thứ ba là : 25
Sử dụng hợp lý các nguồn tài trợ ngắn hạn để tài trợ cho hoạt động SXKD ngày càng mở rộng 25
4 Thứ t là : 25
Quản lý tốt việc sử dụng NVL và năng lợng nhằm hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty 25
5.Thứ năm là : 26
Chú trọng tìm kiếm thị trờng, ổn định đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm 26
6 Thứ sáu là : 27
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ thông qua việc tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong tất cả các khâu của quá trình từ dự trữ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm 27
KếT LUậN 28
T I LIệU THAM KHảO Μ 29
Trang 3Chơng I : Các vấn đề lý luận chung về vốn lu động và quản lý vốn lu động
i Vốn lu động và nội dung quản lý vốn lu động
1 Vốn lu động
1.1 Khái niệm vốn lu động :
- Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động và vốn lu thông Đó là số vốn doanh nghiệp đầu t để dự trữ vật t, để chi phí cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chi phí cho hoạt động quản lý của doanh nghiệp VLĐ tham gia hoàn toàn vào quá trình sản xuất kinh doanh, chuyển qua nhiều hình thái giá trị khác nhau nh tiền tệ, đối tợng lao động, sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và trở lại hình thái tiền tệ ban đầu sau khi tiêu thụ sản phẩm Quá trình vận động của VLĐ thể hiện dới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
- Hình thái giá trị: là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, giá trị tăng thêm do việc sử dụng lao động sống trong quá trình sản xuất và những chi phí bằng tiền trong lĩnh vực lu thông
- Sự lu thông về mặt hiện vật và giá trị của VLĐ ở các doanh nghiệp sản xuất có thể biểu diễn bằng công thức chung:
T - H - SX - H' - T'
- Trong quá trình vận động, đầu tiên VLĐ biểu hiện dới hình thức tiền
tệ và khi kết thúc cũng lại bằng hình thức tiền tệ Một vòng khép kín đó gợi
mở cho chúng ta thấy hàng hoá đợc mua vào để doanh nghiệp sản xuất sau đó
đem bán ra, việc bán đợc hàng tức là đợc khách hàng chấp nhận và doanh nghiệp nhận đợc tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ cuối cùng Từ các kết quả đó giúp ta sáng tạo ra một cách thức quản lý vốn lu động tối u và đánh giá
đợc hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 41.2 Cơ cấu vốn lu động
- Xác định cơ cấu VLĐ hợp lý có ý nghĩa tích cực trong công tác sử dụng hiệu quả vốn lu động Nó đáp ứng yêu cầu vốn cho từng khâu, từng bộ phận, đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm hợp lý VLĐ Trên cơ sở đó đáp ứng đợc phần nào yêu cầu của sản xuất kinh doanh trong điều kiện thiếu vốn cho sản xuất
- Cơ cấu VLĐ là quan hệ tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm đó so với toàn bộ giá trị VLĐ Tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm trong toàn bộ VLĐ hợp lý thì chỉ hợp lý tại mỗi thời điểm naò đó và tính hợp lý chỉ mang tính nhất thời Vì vậy trong quản lý phải thờng xuyên nghiên cứu xây dựng một cơ cấu hợp lý đảm bảo độ "khoẻ mạnh" đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh từng thời kỳ Để thuận lợi cho việc quản lý và xây dựng cơ cấu vốn nh thế, ng-
ời ta thờng có sự phân loại theo các quan điểm tiếp cận khác nhau:
- Tiếp cận theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển, VLĐ chia thành 3 loại:
+ Vốn trong dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, dự trữ chuẩn bị đa vào sản xuất
+ Vốn trong sản xuất: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản xuất nh: sản phẩm dở dang, chi phí phân bổ, bán thành phẩm, tự chế tự dùng
+ Vốn trong lu thông: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn
Trang 5+ VLĐ không định mức là số vốn lu động có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh và trong sản xuất, dịch vụ phụ thuộc nhng không đủ căn
cứ để tính toán đợc
1.3 Nguồn vốn lu động:
- Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp gồm có vốn tự có, vốn coi nh tự
có và vốn đi vay Từ các nguồn vốn khác nhau này doanh nghiệp có phơng cách huy động trên nhiều nguồn, hỗ trợ lẫn nhau đảm bảo cho yêu cầu của doanh nghiệp
- Vốn tự có bao gồm:
+ Nguồn vốn pháp định: chính là vốn lu động do ngân sách hoặc cấp trên cấp cho đơn vị thuộc khối nhà nớc; nguồn vốn cổ phần nghĩa vụ do xã viên hợp tác xã và các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp định của chủ doanh nghiệp t nhân
+ Nguồn vốn tự bổ sung: Nguồn này hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị thông qua quỹ khuyến khích phát triển sản xuất và các khoản chênh lệch hàng hoá tồn kho theo cơ chế bảo toàn giá trị vốn
+ Nguồn vốn lu động liên doanh: gồm có các khoản vốn của các
đơn vị tham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm, nguyên vật liệu, công cụ lao động nhỏ v.v
- Vốn coi nh tự có: đợc hình thành do phơng pháp kết toán hiện hành,
có một số khoản tiền tuy không phải của doanh nghiệp nhng có thể sử dụng trong thời gian rỗi để bổ sung vốn lu động Thuộc khoản này có: tiền thuế, tiền lơng, bảo hiểm xã hội, phí trích trớc cha đến hạn phải chi trả có thể sử dụng và các khoản nợ khác
- Vốn đi vay: nhằm đảm bảo nhu cầu thanh toán bức thiết trong khi hàng cha bán đã mua hoặc sự không khớp trong thanh toán Nguồn vốn đi vay
là nguồn vốn cần thiết, song cần chú ý tới các hình thức vay khác nhau với tỉ lệ lãi suất khác nhau và phải trả kịp thời cả vốn và lãi vay
Trang 6- Bằng cách nghiên cứu các nguồn của cả vốn lu động và vốn cố định
nh trên, ngời kinh doanh có thể đạt đợc sự tổng hợp về các nguồn vốn theo các chỉ dẫn của kế toán tài chính Nguồn vốn ở các doanh nghiệp giờ đây trở thành nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện ở khoản
"có"; nợ phải trả chính là khoản vay, nợ của doanh nghiệp đối với các tổ chức, cá nhân để đầu t, hình thành tài sản của doanh nghiệp, đợc sử dụng trong một thời gian nhất định và sau đó phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi nh đã cam kết ý nghĩa của việc nghiên cứu này cho ta tạo quan hệ giữa vốn và nguồn vốn về phơng diện giá trị đầu t nh sau:
Giá trị TSCĐ + Giá trị TSLĐ = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ phải trảhoặc giữa vốn lu động ròng và tài sản cố định
định đợc lợng VLĐ định mức cho kỳ kế hoạch VLĐ định mức đợc hiểu là số VLĐ có thể quy định mức tối thiểu, cần thiết thờng xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Theo chế độ hiện hành, Công ty Cao su Sao Vàng là công ty nhà nớc, VLĐ định mức của công ty đợc nhà nớc cấp một lần Trờng hợp nhà nớc điều chỉnh giá trị thì mức vốn đó đợc nhà nớc xác định và bổ sung kịp thời
Trang 7- Để xác định đợc VLĐ định mức kỳ kế hoạch, doanh nghiệp phải lần
l-ợt tính toán VLĐ ở từng khâu từ dự trữ, sản xuất, tiêu thụ, đối với từng loại nguyên vật liệu, sau đó tổng hợp lại thành VLĐ định mức kỳ kế hoạch
Thứ nhất, vốn lu động định mức ở khâu dự trữ Việc xác định VLĐ
định mức ở khâu dự trữ cần phải kết hợp chặt chẽ với kế hoạch thu mua nguyên vật liệu và dự tính chi phí sản xuất của doanh nghiệp VLĐ định mức ở khâu dự trữ đợc tính toán căn cứ vào mức luân chuyển kế hoạch hàng ngày và
định mức số ngày dự trữ Mức luân chuyển hàng ngày đợc tính bằng cách lấy mức luân chuyển chia cho 360 ngày Còn định mức số ngày dự trữ xác định
x
Hệ số thu mua xen kẽ
+
Số ngày vận chuyển
+
Số ngày chỉnh lý chuẩn bị
+
Số ngày bảo hiểm
Thứ hai, VLĐ định mức ở khâu sản xuất: đợc xác định riêng cho sản
phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân bổ
- VLĐ định mức cho sản phẩm dở dang đợc xác định theo công thức:
thành công xởng
: 360 x
Hệ số thành phẩm dở dang
x
Chu kỳ sản xuất sản phẩm
- VLĐ định mức cho nửa thành phẩm tự chế xác định theo công thức:
thành công xởng
: 360 x
Định mức ngày dự trữ
x
Hệ số thành phẩm tự chế
Trang 8Trong đó số ngày dự trữ của nửa thành phẩm phụ thuộc vào mức độ sản xuất có nhịp nhàng không.
- VLĐ định mức cho chi phí chờ phân bổ đợc tính theo công thức:
Định mức VLĐ cho chi
phí chờ phân bổ =
Mức dự trữ đầu năm của chi phí chờ phân bổ +
Số phát sinh chi phí chờ phân bổ trong năm -
Số phải phân bổ trong năm
Thứ ba, VLĐ định mức ở khâu tiêu thụ: bao gồm VLĐ định mức cho
thành phẩm và hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm
- Đối với hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm (là hàng hoá doanh nghiệp mua rồi tiêu thụ ngay), VLĐ định mức xác định theo công thức:
- Trong ba bộ phận trên, tuỳ theo đặc điểm của từng ngành thì mức độ quan trọng của từng bộ phận sẽ khác nhau Đối với doanh nghiệp sản xuất thì VLĐ ở khâu sản xuất là quan trọng nhất Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp trong quá trình quản lý và sử dụng vốn phải u tiên cho bộ phận này một tỉ lệ hợp lý, không ngừng tăng vốn cho sản xuất, giảm ở mức cho phép với vốn dự trữ và lu thông
2.3 Bảo toàn và phát triển VLĐ
- Một số lý do dẫn đến tất yếu phải bảo toàn vốn nói chung đã đợc đề cập trong phần bảo toàn và phát triển VCĐ Song, do xuất phát từ đặc trng của
Trang 9VLĐ là chu chuyển toàn bộ, một lần vào giá thành sản phẩm và hình thái vật chất VLĐ thờng xuyên biến đổi Do vậy mà trạng thái tài sản lu động và vốn l-
u thông cũng thờng xuyên biến đổi Theo quan điểm tiếp cận nh vậy thì các quyết định về bảo toàn và phát triển vốn lu động phải đợc thực hiện trên cả hai phơng diện là hiện vật và giá trị Vốn lu động sẽ đợc bảo toàn khi và chỉ khi bảo toàn đợc cả hai mặt này
- Bảo toàn về mặt hiện vật: phải bảo đảm cho VLĐ đầu kỳ bằng VLĐ cuối kỳ để thoả mãn đẳng thức:
Số VLĐ đầu kỳ
= VLĐ cuối kỳ
Đơn giá sản phẩm mà doanh nghiệp KD Giá 1 SP kinh doanh tại thời điểm đó
- Bảo toàn vốn lu động về mặt giá trị, thực chất không cần thiết số VLĐ
đầu kỳ phải bằng số VLĐ cuối kỳ, mà đòi hỏi doanh nghiệp phải giữ đợc giá trị thực tế hay sức mua của vốn, thể hiện ở khả năng mua sắm vật t cho khâu
dự trữ và tài sản lu động định mức nói chung, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp Do vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải thờng xuyên thực hiện việc hạch toán đúng giá trị thực tế của vật t, hàng hoá theo mức diễn biến giá cả trên thị trờng nhằm tính đúng, tính đủ chi phí vật t, hàng hoá vào giá thành sản phẩm, giá vốn hàng hoá và phí lu thông để thực hiện bảo toàn vốn lu động
- Tuy vậy, chúng ta cần phải xác định đợc số vốn lu động cần phải bảo toàn theo công thức sau:
Số VLĐ phải bảo toàn đến
Trang 10chủ yếu tính theo cơ cấu kế hoạch vốn lu động định mức của từng doanh nghiệp, phù hợp với đặc điểm, cơ cấu TSLĐ của từng ngành, từng doanh nghiệp.
- Khi đã có đợc những kết quả quan trong công tác bảo toàn vốn, doanh nghiệp sẽ rất thuận lợi trong việc thực hiện phát triển vốn Phát triển VLĐ đợc lấy từ quỹ khuyến khích phát triển sản xuất trích từ lợi nhuận để lại
II Các chỉ tiêu cần xem xét trong quá trình phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động.
1 Một số chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn nói chung
1.1 Cơ cấu vốn
- Sức mạnh tiềm ẩn của một doanh nghiệp nhiều khi đợc thể hiện thông qua cơ cấu vốn tỉ số đó cho ta biết trong tổng số vốn ở doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đầu t vào vốn lu động, có bao nhiêu đầu t vào tài sản cố
định Vấn đề đặt ra là phải xây dựng đợc cơ cấu vốn khoẻ, hợp lý
- Cơ cấu cho từng loại vốn đợc tính nh sau:
Tỉ trọng VCĐ (Tỉ trọng
TSCĐ và đầu t dài hạn Tổng vốn
Trang 11- Trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, việc phát sinh các khoản phải thu, phải trả là điều tất yếu, các khoản phải thu càng lớn, chứng tỏ vốn của doanh nghiệp đang bị ứ trong khâu thanh toán Chỉ tiêu này đợc xác
định nh sau:
Kỳ thu tiền = Các khoản phải thu = Các khoản phải thu x 360
Doanh thu bình quân ngày Doanh thu năm
2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
2.2 Sức sinh lời của vốn lu động
- Sức sinh lời của vốn lu động cho biết một đồng vốn lu động tạo ra mấy
đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp trong kỳ
Sức sinh lời của vốn lu
2.4 Thời gian của một vòng luân chyyển
Thời gian một vòng luân
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ
- Chỉ tiêu này cho chúng ta biết số ngày cần thiết để vốn lu động quay
đợc một vòng Thời gian một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn
Trang 122.5 Hệ số đảm nhiệm vốn lu động
Hệ số đảm nhiệm vốn lu
Vốn lu động bình quân Tổng doanh thu thuần
- Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu vốn lu động bình quân
- Trong khi phân tích để tìm ra một kết luận về tính hiệu quả hay không hiệu quả, cần tính ra các chỉ tiêu trên rồi so sánh giữa kỳ phân tích với kỳ gốc( Trong đề án này em lấy kỳ gốc là năm 1997) Khi tính các chỉ tiêu cần chú ý các nhân tố sau:
+ Tổng doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng trong kỳ -
(Thuế VAT hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu+ chiết khấu hàng bán + giảm giá hàng bán + doanh thu hàng đã bán bị trả lại)
+ Thời gian của kỳ phân tích: quy định một tháng là 30 ngày, một quý là 90 ngày và một năm là 360 ngày
Tổng vốn lu động 4 quý+ Vốn lu động bình quân =
3 Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp
3.1 Hệ số thanh toán chung
- Là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp và đợc xác
định theo công thức :
Hệ số thanh toán chung
Trang 13Nợ ngắn hạn
3.2 Hệ số thanh toán nhanh
Cho biết khả năng hoàn trả các khoản ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ
Hệ số thanh toán nhanh
= Vốn bằng tiền + CKhấunh +Các khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
3.3 Tỷ lệ thanh toán ngay
Cho biết khả năng thanh toán ngay tại thời điểm xác định tỉ lệ mà không phụ thuộc vào các khoản phải thu, dự trữ
Tỷ lệ thanh toán ngay
Trang 141 Nợ phải trả 53210.90 55.67 72928.56 57.97 65118.25 50.44
- Nợ ngắn hạn 48072.68 50.29 65460.46 52.03 56800.11 44.00
- Nợ dài hạn 4981.52 5.21 7064.39 5.62 8318.13 6.44 2.Nguồn vốn CSH 42373.29 44.33 52880.61 42.03 63973.46 49.56
Ta nhận thấy tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của công ty thờng lớn hơn tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu Điều này cho thấy để tài trợ cho hoạt động SXKD diễn ra một cách liên tục, ổn định thì công ty thờng xuyên phải huy