1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty cổ phần điện tử viễn thông kiến quốc năm 2013

96 373 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 779,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để kinh doanh có hiệu quả, để có thể cạnh tranh được và đứng vững trên thịtrường, bất kì doanh nghiệp nào cũng phải thường xuyên tìm hiểu, phân tích tìnhhình sản xuất kinh doanh và tình

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế thị trường mở ra rất nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh

nghiệp, đặc biệt là ngành điện tử viễn thông đã bắt đầu chiếm tỷ trọng lớn trongtổng số ngành trong nền kinh tế quốc dân, góp phần tạo ra bộ mặt cho toàn xã hội

Để kinh doanh có hiệu quả, để có thể cạnh tranh được và đứng vững trên thịtrường, bất kì doanh nghiệp nào cũng phải thường xuyên tìm hiểu, phân tích tìnhhình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính để từ đó, các nhà quản lý có thể tìm

ra nguyên nhân, đề ra biện pháp cải thiện kết quả kinh doanh, tình hình tài chínhtrong tương lai Trong đó, kế toán là công cụ điều hành, quản lý các hoạt động kinh

tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm nâng cao và đảm bảoquyền chủ động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tổ chức hạch toánvốn bằng tiền là đưa ra những thông tin đầy đủ, chính xác nhất về thực trạng và cơcấu vốn bằng tiền, về các nguồn thu chi của chúng trong quá trình kinh doanh đểcác nhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin cần thiết, đưa ra những quyếtsách đúng đắn nhất để đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thế nào, qua đó chúng tabiết được hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

Để áp dụng được những kiến thức đã học vào thực tế và có được một cáinhìn tổng quát về mọi hoạt động kinh doanh và tài chính phục vụ cho công việcsau này, cũng bởi thực tế trong thời gian qua cho thấy ở các doanh nghiệp đặc biệt

là doanh nghiệp trong nước, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nói chung và vốn bằngtiền nói riêng là chưa cao, chưa khai thác hết hiệu quả tiềm năng kinh doanh Xuất

phát từ vấn đề nói trên và thông qua thời gian thực tập, em xin chọn đề tài: “Tìm

hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và công tác

tổ chức kế toán vốn bằng tiền của Công ty Cổ phần điện tử viễn thông Kiến Quốc năm 2013” để nghiên cứu và báo cáo.

Trang 3

Báo cáo gồm 3 chương:

Chương 1: Tìm hiểu chung về Công ty Cổ phần điện tử viễn thông Kiến Quốc Chương 2: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh,

tình hình tài chính của Công ty Cổ phần điện tử viễn thông Kiến Quốc năm 2013

Chương 3: Tìm hiểu và mô tả quy trình nghiệp vụ kế toán của Công ty Cổ phần

điện tử viễn thông Kiến Quốc

Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài báo cáođược hoàn thiện hơn

Và qua đây, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Viết Hoàng Sơn, người

đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này một cách tận tình, chu đáo,cùng các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán của Công ty Cổ phần điện tử viễnthông Kiến Quốc đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đềcuối khóa của mình

Em xin chân thành cảm ơn thầy!

Trang 4

CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG KIẾN QUỐC

I) Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty:

♦ Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần điện tử viễn thông Kiến Quốc

♦ Trụ sở : Số 2 khu dân cư Trung Hành, phường Đằng Lâm, quận Hải An,

0203002028

♦ Ngành nghề chính:

+ Kinh doanh vật tư, thiết bị trong lĩnh vực truyền thông, tin học

+ Tư vấn, thi công xây dựng và lắp đặt các thiết bị truyền hình cáp, viễn thông.+ Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, cung ứng vật tư, thiết bị truyền hình cáp, kinhdoanh dịch vụ truyền hình cáp

+ Kinh doanh và dịch vụ các mặt hàng điện tử, điện lạnh, điện máy, vật tư thiết bị

và đồ dùng dân dụng

+ Đại lý hàng điện máy

+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thương mại vàđường ống cấp thoát nước

+ Xây dựng và kinh doanh nhà

+ Kinh doanh, dịch vụ các mặt hàng cơ khí, sắt thép

Trang 5

+ Đại lý ô tô và xe có động cơ khác.

+ Đại lý phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác

+ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp, máy khác

+ Bán buôn máy móc, thiết bị y tế

+ Vận tải hành khách bằng taxi, vận tải hàng hóa bằng đường bộ, vận tải đườngthủy, bốc xếp hàng hóa

+ Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng

+ Hoạt động thể thao, vui chơi giả trí và hoạt động vui chơi, giải trí khác

♦ Phạm vi hoạt động: Hiện nay công ty hoạt động chủ yếu trên địa bànthành phố Hải Phòng

II) Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động:

1) Cơ sở vật chất, kỹ thuật:

Công ty Cổ phần điện tử viễn thông Kiến Quốc có 1 hệ thống cơ sở vật chấtkhá khang trang với nhà xưởng, cơ sở vật chất bên trong đầy đủ, tiện nghi, cácphòng đều được trang bị hệ thống máy lạnh, đèn chiếu sáng Tổng giá trị các máymóc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là gần 1 tỷđồng

Do đặc điểm là đơn vị chuyên về lĩnh vực công nghệ nên công ty rất quantâm đến các loại trang thiết bị phục vụ cho công tác lắp đặt và bảo dưỡng, đội ngũ

kĩ sư của Công ty luôn được trang bị những máy đo hiện đại nhất của các hãng HP,Agilent, Ando, Anrisu và được chia thành 6 nhóm liên tục hoạt động trên tuyến

để đảm bảo chất lượng mạng lưới

Để hỗ trợ cho công tác bảo dưỡng, ứng cứu thông tin, Công ty đã thành lập

tổ sửa chữa, đảm bảo công tác bảo dưỡng luôn được thông suốt, kịp thời, có vật tư

dự trữ cho khách hàng mượn trong thời gian sửa chữa bị hỏng

Trang 6

Bảng trang thiết bị phục vụ sản xuất

3 Máy phân tích đường truyền (Digital

Transmission Analyzer)

3

Nguồn: Phòng hành chính quản trị 2) Đội ngũ lao động:

Công ty Cổ phần điện tử viễn thông Kiến Quốc là một doanh nghiệp nhỏ vớiquy mô về lao động là 48 người (tính đến thời điểm cuối năm 2013) và lượng lao động liên tục tăng trong các năm

Trang 7

Bảng lao động phân theo từng phòng ban

Đơn vị: người

Năm Các phòng ban

3) Tình hình tài chính của Công ty:

Trang 8

Bảng một số chỉ tiêu về nguồn vốn của Công ty Cổ phần điện tử viễn thông

Trang 9

III) Cơ cấu tổ chức của Công ty:

Đại hội cổ đôngHội đồng quản trịTổng giám đốcPhó tổng giám đốc

Ban kiểm soát

tin

Bộ phận triển khai dự

án

Trang 10

Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, Công ty cần có một bộ máy

tổ chức, quản trị phù hợp Các thành viên làm việc ăn ý và có trách nhiệm Công ty

Cổ phần viễn thông Kiến Quốc đã xây dựng bộ máy quản trị doanh nghiệp củamình với các thành viên chủ chốt sau:

+ Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Trịnh Quang

+ Tổng giám đốc: Ông Đỗ An Thắng

+ Phó tổng giám đốc: Ông Lã Tiến Hùng

Ông Nguyễn Quốc Phòng

Mô hình tổ chức của công ty là mô hình kiểu trực tuyến tư vấn, mọi quyếtđịnh sản xuất kinh doanh được thực hiện từ trên xuống và có sự cố vấn của Bankiểm soát Ban kiểm soát chỉ có nhiệm vụ chuẩn bị các quyết định cho Ban giám

Trung tâm tin học

Trang 11

đốc đồng thời giám sát các hoạt động của toàn doanh nghiệp Nhiệm vụ cụ thể củatừng bộ phận, phòng ban chức năng như sau:

1) Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Công ty.Nhiệm vụ và quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông:

+ Thảo luận và thông qua điều lệ

+ Bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

+ Thông qua phương án sản xuất kinh doanh

+ Quyết định bộ máy tổ chức quản lý của Công ty

2) Hội đồng quản trị: Có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đềliên quan tới mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp Việt Nam, trừnhững vấn đề thuộc quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị bao gồm 5thành viên, được đề cử hay bãi nhiễm với đa số phiếu tại Đại hội đồng cổ đôngtheo phương thức bỏ phiếu kín

3) Ban kiểm soát: Có 3 thành viên trong đó có ít nhất 1 thành viên có chuyên môn

kế toán và các kiểm soát viên tự chỉ định 1 người làm trưởng Ban kiểm soát Bankiểm soát có nhiệm vụ thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động điều hànhcủa Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên Công ty trên cácmặt:

+ Kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính của Công ty

+ Yêu cầu các phòng ban nghiệp vụ của Công ty cung cấp tình hình, số liệu vàthuyết minh các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Trình Đại hội đồng cổ đông về những vấn đề tài chính bất thường, những ưukhuyết điểm trong quản lý tài chính của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc theo

ý kiến độc lập của mình

4) Tổng giám đốc: Là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàngngày của Công ty Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm,

Trang 12

không nhất thiết là cổ đông và có thể là thành viên Hội đồng quản trị Tổng giámđốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về việc thựchiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

5) Phó tổng giám đốc: Là người giúp việc cho Tổng giám đốc, quản lý điều hành 1

số lĩnh vực được Tổng giám đốc phân công và ủy quyền, phù hợp với quy chế tổchức và hoạt động của Công ty Phó tổng giám đốc chịu sự điều hành trực tiếp củaTổng giám đốc Công ty, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được Tổng giám đốc phâncông, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc

6) Phòng hành chính quản trị: Là phòng chuyên môn, nghiệp vụ tham mưu giúplãnh đạo công ty quản lý, điều hành công tác tổ chức bộ máy, lao động tiền lương,quản trị văn phòng, an ninh bảo vệ theo quy chế hoạt động của Công ty, điều lệCông ty và quy định của pháp luật Nhà nước

7) Phòng tài chính: Là phòng ban chuyên môn nghiệp vụ thực hiện chức năng,nhiệm vụ quản lý và phát triển nguồn lực tài chính của Công ty

+ Quản lý tài chính và thực hiện công tác thống kê, kế toán, tài chính theo các quyđịnh của pháp luật Nhà nước

+ Quản lý cấp phát vật tư, công cụ dụng cụ, phương tiện phục vụ hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty

8) Phòng kinh doanh: Là phòng ban chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp lãnhđạo Công ty tổ chức các công tác sau:

+ Công tác kế hoạch: Xây dựng và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm,theo dõi việc thực hiện kế hoạch, lập báo cáo định kỳ theo yêu cầu của lãnh đạoCông ty trong việc đưa ra các biện pháp thúc đẩy việc thực hiện kế hoạch

+ Công tác kinh doanh: Marketing, chăm sóc khách hàng, bán hàng (đầu ra) chocác sản phẩm sản xuất kinh doanh của Công ty, lựa chọn đối tác (đầu vào) nhằmphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tham mưu cho lãnh đạo Công

ty trong việc định hướng chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 13

+ Công tác đầu tư: Xây dựng và theo dõi, thực hiện kế hoạch đầu tư thiết bị,phương tiện phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

9) Phòng viễn thông tin hoc: Là phòng chuyên môn, nghiệp vụ, tham mưu giúplãnh đạo Công ty tổ chức nghiên cứu và ứng dụng kĩ thuật mới về viễn thông – tinhọc, đưa tin học ứng dụng trong khai thác viễn thông, bồi dưỡng cán bộ kỹ thuậtđầu đàn cho Công ty, quản lý chất lượng các chương trình lắp đặt, bảo trì, bảodưỡng của Công ty, quản lý trang thiết bị, máy móc của Công ty, quản lý các quytrình kỹ thuật, sản xuất và quản lý chất lượng các sản phẩm xuất xưởng và các mặthàng Công ty kinh doanh

10) Xưởng lắp ráp cơ khí điện tử: Là đơn vị sản xuất , lắp ráp các sản phẩm điện

tử, viễn thông; sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty; thực hiện chuyển giao sản phẩm đến nơi nhận và theo yêucầu của Công ty

11) Trung tâm tin học: Là đơn vị sản xuất các phần mềm theo đơn đặt hàng củakhách hàng, sản xuất các phần mềm đóng gói để bán trên thị trường, xây dựng các

hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin cho khách hàng, đảm bảo cho hệ thống công nghệthông tin của Công ty hoạt động ổn định và hiệu quả

12) Trung tâm công nghệ viễn thông: Là đơn vị thành viên của Công ty, có nhiệm

vụ sau:

+ Duy tu, bảo dưỡng và ứng cứu thông tin mạng viễn thông cho các bưu điện tỉnhthành; lắp đặt các chương trình viễn thông với các bưu điện tỉnh thành, các đối tácngoài ngành bưu điện

+ Thực hiện các hợp đồng chìa khóa trao tay đối với các đối tác nước ngoài, ứngcứu thông tin cho mạng viễn thông, sửa chữa các thiết bị viễn thông trong và ngoàingành bưu điện

+ Tư vấn kỹ thuật về lĩnh vực viễn thông, truyền dẫn vi ba số, các tuyến cáp quang,truy nhập , cho các đối tác trong và ngoài ngành bưu điện

Trang 14

+ Tham gia sản xuất các sản phẩm mới phục vụ cho mạng bưu chính viễn thôngViệt Nam.

Các phòng ban trong Công ty đều có 1 chức năng, nhiệm vụ riêng biệt nhằmlàm cho hệ thống hoạt động 1 cách trơn tru và có hiệu quả nhất Từ nhiệm vụ vàchức năng riêng biệt của từng bộ phận, Công ty sẽ xây dựng Bản mô tả công việcgiúp cho các bộ phận có thể thực hiện tốt các nhiệm vụ, chức năng của mình Dovậy, số lượng cũng như chất lượng các công việc được đảm bảo Đây cũng chính là

1 điều kiện giúp Công ty thực hiện quản lý chất lượng theo quá trình, theo bộ tiêuchuẩn ISO

IV) Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai của Doanh nghiệp:

1) Thuận lợi:

Là Công ty trực thuộc tập đoàn EG (Công ty Cổ phần điện tử tin học viễnthông), Công ty Cổ phần điện tử viễn thông Kiến Quốc được định hướng để nắmbắt các nhu cầu của thị trường, đưa ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của thị trường Thêm vào đó, nền kinh tế hội nhập mở ra nhiều cơ hội choCông ty kể cả về thị trường tiêu thụ sản phẩm lẫn việc tiếp xúc, đem khoa học,công nghệ hiện đại vào trong sản xuất Đội ngũ cán bộ của công ty giàu kinhnghiệm, luôn có tinh thần, trách nhiệm cao đối với công việc

2) Khó khăn:

Khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hưởng đến nền kinh tế, đến doanh nghiệpcũng như các doanh nghiệp khác cũng bị ảnh hưởng bởi sự khủng hoảng này Dâychuyền công nghệ của Công ty tuy có đầu tư nhưng không tránh khỏi có nhiềuphần đã xuống cấp đòi hỏi cần có lượng vốn lớn để đầu tư nâng cấp thêm Hơnnữa, ngày càng có nhiều sản phẩm cùng loại ra đời, cạnh tranh với sản phẩm củadoanh nghiệp

Trang 15

3) Định hướng phát triển trong tương lai:

a) Định hướng phát triển chung:

Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp thiết bị viễn thông, tiềm năngphát triển trong tương lai của Công ty Cổ phần điện tử viễn thông Kiến Quốc là rấtlớn khi mà bưu chính viễn thông dần trở thành 1 phương tiện không thể thiếu trongđời sống của con người Để đứng vững trong cạnh tranh và tiếp tục phát triển trongtương lai, Công ty đã xây dựng chiến lược phát triển của mình trong giai đoạn từnay cho tới năm 2020 như sau:

Định hướng phát triển trong tương lai của Công ty là trở thành Công ty Cổphần tích hợp hệ thống và quản trị dịch vụ

Trong tương lai gần, Công ty đang phát triển hoạt động Marketing của mình

Từ chỉ quan tâm đến số lượng, doanh số bán, nay Công ty đã quan tâm đến việcphát triển quan hệ khách hàng toàn diện kể từ trước khi mua, mua hàng và sau muahàng hay nói cách khác, Công ty đang phát triển quản trị quan hệ khách hàng toàndiện CRM (Customer Relation Managerment)

b) Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2014:

Tiếp tục đứng vững trong thị trường, phát huy những lợi thế sẵn có và hạnchế những khó khăn có thể gặp phải Đó là những định hướng trong ngắn hạn củaCông ty Từ những ưu thế hiện thời đã phân tích ở trên, Công ty cũng phân tíchnhững khó khăn mà nó gặp phải bao gồm:

+ Do hoạt động trong ngành công nghệ cao, nên chi phí cho việc đào tạo cán bộcông nhân viên, mua sắm thiết bị là rất lớn

+ Từ năm 2009, các doanh nghiệp bưu chính viễn thông quốc tế đã được phép xâmnhập vào thị trường bưu chính viễn thông Việt Nam (theo quy định của WTO) Đó

là những đối thủ lớn của Công ty khi mà họ có trình độ hơn hẳn về quản lý, kỹthuật

Trang 16

Dựa trên những phân tích trên, Công ty đã đưa ra định hướng phát triểntrong năm như sau:

+ Tiếp tục phát triển, hoàn thiện hệ thống Marketing hiện thời nhằm làm tăng hoạtđộng bán hàng và cung cấp dịch vụ Đặc biệt, phát triển hoạt động Marketing hiệnthời thành hoạt động quản trị khách hàng CRM (Customer RelationManagerment)

+ Cải thiện hệ thống sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phục

vụ tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng

+ Tiếp tục đào tạo đội ngũ lao động, phát triển đội ngũ lao động chất xám

Trang 17

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

KIẾN QUỐC NĂM 2013

I) Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung, phân tích tình hình tài chính nói riêng:

1) Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế và phân tích tình hình tài chính:

a) Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế:

♦ Mục đích:

Tùy từng trường hợp cụ thể của phân tích mà xác định mục đích phân tích mộtcách cụ thể Giữa các trường hợp phân tích thường có một số mục đích chung nhưsau:

1- Đánh giá kết quả kinh doanh, kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao, đánh giá việc chấp hành các chế độ chính sách của Đảng và Nhà Nước.2- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố Xácđịnh nguyên nhân dẫn đến sự biến động của các nhân tố làm ảnh hưởng trực tiếpđến mức độ và xu hướng của hiện tượng kinh tế

3- Phân tích chi tiết từng thành phần, bộ phận của các nhân tố qua đó xác địnhnguyên nhân cơ bản, tính chất của chúng; nhận thức thực trạng, tiềm năng hiện cócủa doanh nghiệp

4- Đề xuất các phương hướng và biện pháp cải tiến công tác kinh doanh nhằmkhai thác triệt để và hiệu quả các khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp đểnâng cao hiệu quả kinh doanh

5- Tài liệu phân tích còn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán,

dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; làm cơ sở cho việc

Trang 18

xây dựng, triển khai các kế hoạch phát triển tài chính của doanh nghiệp cũng nhưphát triển kế hoạch xây dựng của doanh nghiệp trong tương lai.

♦ Ý nghĩa:

Phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng của nhậnthức, nó trở thành một công cụ quan trọng để quản lý khoa học có hiệu quả cáchoạt động kinh tế Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhà nước

Để đạt được hiệu quả ngày càng cao trong kinh doanh thì trước hết phải cónhận thức đúng Từ nhận thức đi đến quyết định và hành động Nhận thức, quyếtđịnh và hành động là bộ ba biện chứng của sự lãnh đạo và quản lý khoa học Trong

đó, nhận thức giữ vai trò quan trọng trong việc xác định mục tiêu và nhiệm vụtrong tương lai Để có thể nhận thức đúng đắn, người ta sử dụng một công cụ quantrọng đó là phân tích hoạt động kinh tế Dùng công cụ này người ta nghiên cứu mốiquan hệ cấu thành, quan hệ nhân quả, để phát hiện quy luật tạo thành, quan hệnhân quả, quy luật tạo thành, quy luật phát triển của các hiện tượng và kết quả kinh

tế Từ đó, đưa ra được những quyết định đúng đắn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nếu thiếu những kết luận rút ra từ phân tích hoạt độngkinh tế thì mọi quyết định đưa ra đều thiếu căn cứ khoa học và thực tiễn, vì thế khó

có thể có kết quả tốt đẹp

Với vị trí là công cụ của hoạt động nhận thức về các vấn đề kinh tế doanhnghiệp, phân tích hoạt động kinh tế trở thành một công cụ quan trọng để quản lýkhoa học, có hiệu quả các hoạt động kinh tế Do vậy, nó có ý nghĩa rất quan trọngđối với doanh nghiệp nói chung, cá nhân những người lãnh đạo doanh nghiệp nóiriêng Nếu phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp được tiến hành tốt, thườngxuyên với chất lượng tốt thì sẽ giúp những nhà lãnh đạo doanh nghiệp nhận thứcđược đúng đắn, toàn diện, sâu sắc về các yếu tố bên trong và ngoài doanh nghiệp,

về tổ chức quản lý điều hành sản xuất, về các điều kiện kinh tế xã hội liên quan Từ

đó đưa ra những quyết định phù hợp, mang tính khả thi góp phần định hướng,hướng dẫn quản lý các hoạt động của doanh nghiệp Nhờ đó làm cho doanh nghiệpphát triển không ngừng với hiệu quả kinh tế cao và ngược lại

Trang 19

Chính vì tầm quan trọng đó mà các nhà doanh nghiệp và những cá nhân đã,đang và sẽ không ngừng phân tích các hoạt động kinh tế một cách thường xuyên,sâu sắc và triệt để.

b) Mục đích, ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính:

2) Nội dung phân tích hoạt động kinh tế:

Việc phân tích dù ở quy mô nào đều xuất phát từ việc đánh giá chung sau

đó mới đi sâu phân tích chi tiết từng khía cạnh của hiện tượng nghiên cứu và cuốicùng là tổng hợp lại, việc phân tích hoạt động kinh tế phải đảm bảo các yêu cầusau:

+ Phân tích các hiện tượng kinh tế phải được thực hiện ở trạng thái vận động, phải

sử dụng các phương pháp phân tích thích hợp đối với từng hiện tượng kinh tế, từngmục đích phân tích

+ Phân tích phải đi sâu vào từng bộ phận cấu thành của hiện tượng nghiên cứu đểxem xét mối quan hệ hiện tại của hiện tượng đó để thấy được bản chất của sự vậnđộng và phát triển kinh tế

+ Phân tích phải thực hiện trong mối liên hệ qua lại giữa các hiện tượng kinh tế

Có như vậy mới thấy được nguyên nhân phát triển của hiện tượng nghiên cứu.+ Phân tích phải đảm bảo tính toàn diện, khách quan và triệt để

Trang 20

Nội dung của phõn tớch hoạt động kinh tế:

+ Đỏnh giỏ chung tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh

+ Phõn tớch tỡnh hỡnh sản xuất và kết quả sản xuất trong doanh nghiệp

+ Phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng lao động

+ Phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng tài sản cố định

+ Phõn tớch chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm

+ Phõn tớch tỡnh hỡnh tiờu thụ và lợi nhuận

Mức biến động tuyệt đối (chênh lệch): ∆y = y1- y0

Trong đú: y1: Mức độ kỳ nghiên cứu

y0: Mức độ kỳ gốc

♦ S o sánh bằng số t ơng đối :

Phản ánh kết cấu mối quan hệ, tốc độ phát triển, trình độ phổ biến của chỉ tiêukinh tế Trong phân tích thờng sử dụng các loại số tơng đối sau:

Trang 21

• Dạng liên hệ: Khi tính cần liên hệ với một chỉ tiêu nào đó để đánh giá sự biến

động của chỉ tiêu nghiên cứu có hợp lý hay không

Mức độ chỉ tiêu liên hệ kỳ kế hoạch

 % 100

1 

KH

KH Y Y k

Trang 22

Trong đú: di : Tỷ trọng bộ phận thứ i

ybfi: Mức độ của bộ phận thứ iyTT: Mức độ của tổng thể+ Số tơng đối cờng độ:

Phán ánh chất lợng sản xuất kinh doanh

♦ So sánh bằng số bình quân:

So sánh bằng số bình quân cho ta thấy mức độ mà đơn vị đạt đợc so với sốbình quân chung của tổng thể các ngành

b) Phương phỏp chi tiết:

♦ Chi tiết theo thời gian:

+ Hình thức biểu hiện: Theo phơng pháp này, các chỉ tiêu kinh tế phản ánhquá trình sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ dài sẽ đợc chia thành các bộ phậnnhỏ theo thời gian Việc nghiên cứu về chỉ tiêu sẽ đợc tiến hành thông qua việcnghiên cứu phân tích các thành phần nhỏ hơn về mặt thời gian ấy

+ Mục đích của phơng pháp: Khi sử dụng phơng pháp này trong phân tích,ngoài mục đích chung còn có những mục đích riêng cụ thể nh sau:

• Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu theo thời gian Qua đó

mà nhận thức về tính ổn định, tích chắc chắn của việc thực hiện chỉ tiêu cũng nhxác định các giai đoạn trọng tâm, chủ yếu, quan trọng

• Xác định mức độ ảnh hởng của từng thành phần thời gian đối vớiviệc thực hiện chỉ tiêu phân tích, chỉ tiêu các giai đoạn để nhận thức về các nguyênnhân, nguyên nhân chính, những tác động có quy luật theo thời gian, qua đó nhậnthức được tiềm năng của Doanh nghiệp

• Đề xuất các biện pháp nhằm khai thác hiệu quả các tiềm năng theohớng tập trung tối đa năng lực sản xuất theo những giai đoạn đợc coi là vụ mùa củasản xuất phù hợp với các quy luật khách quan

+ Tác dụng của phơng pháp này:

• Xác định thời điểm mà hiện tợng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất

Trang 23

• Xác định tiến độ phát triển, nhịp điệu phát triển của hiện tợng kinhtế.

♦ Chi tiết theo kh ụ ng gian ( địa điểm ) :

+ Hình thức biểu hiện: Theo phơng pháp này, một số chỉ tiêu kinh tế củaDoanh nghiệp sẽ đợc chia nhỏ thành các phần nhỏ hơn tơng ứng với không giannhỏ hơn Việc nghiên cứu phân tích các chỉ tiêu sẽ đợc thực hiện thông qua việcnghiên cứu phân tích các thành phần nhỏ hơn về mặt không gian ấy

+ Mục đích của phơng pháp: Khi sử dụng phơng pháp này để phân tích thìngoài mục đích phân tích chung của phân tích hoạt động kinh tế còn có những mục

đích riêng cụ thể nh sau:

• Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu theo từng bộ phận không gian,theo đó đánh giá vai trò, tầm quan trọng của mỗi bộ phận không gian trong từng

điều kiện chỉ tiêu đánh giá của Doanh nghiệp

• Phân tích chi tiết theo từng bộ phận không gian để nhìn nhận nguyênnhân cơ bản ảnh hởng đến việc thực hiện chỉ tiêu ở mỗi bộ phận không gian ấy.Trong đó cần đặc biệt chú trọng đến những điều kiện cụ thể của mỗi bộ phận,những kinh nghiệm, những sáng kiến của từng bộ phận Qua đó mà xác định những

điển hình tiên tiến trong tổ chức quản lý điều hành và sản xuất kinh doanh, đỏnhgiá tình phù hợp, hiệu quả của những quyết định quản lý của Doanh nghiệp theotừng bộ phận không gian Theo đó xác định tiềm năng của Doanh nghiệp

+ Tác dụng của phơng pháp này:

• Xác định đợc các đơn vị cá nhân tiên tiến hoặc lạc hậu

• Xác định đợc sự hợp lý hay không trong việc phân phối nhiệm vụgiữa các đơn vị hoặc cá nhân

• Đánh giá tỡnh hỡnh hoạch toán kinh doanh nội bộ

♦ Chi tiết theo các bộ phận cấu thành:

Chi tiết theo cỏc bộ phận cấu thành giỳp ta biết được quan hệ cấu thành củacỏc hiện tượng và kết quả kinh tế, nhận thức được bản chất của cỏc chỉ tiờu kinh tế

từ đú giỳp cho việc đỏnh giỏ kết quả của Doanh nghiệp được chớnh xỏc, cụ thể vàxỏc định được nguyờn nhõn cũng như trọng điểm của cụng tỏc quản lý

Trang 24

c) Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các thành phần, nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích:

♦ Phương pháp thay thế liên hoàn:

Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp khi các nhân tố có mốiquan hệ tích, thương hoặc kết hợp cả tích, cả thương, cả tổng, cả hiệu

+ Nội dung phân tích:

• Xác lập mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với nhân tố ảnh hưởngbằng một công thức, sắp xếp các nhân tố theo thứ tự nhất định: nhân tố số lượngđứng trước, nhân tố chất lượng đứng sau hoặc theo mối quan hệ nhân quả

• Thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kìnghiên cứu theo thứ tự ở trên Sau mỗi lần thay thế tính ra giá trị chỉ tiêu rồi so vớigiá trị của chỉ tiêu khi chưa thay thế nhân tố đó (hoặc giá trị của lần thay thếtrước), chênh lệch đó chính là mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố vừa thaythế

• Có bao nhiêu nhân tố thay thế bấy nhiêu lần, mỗi lần chỉ thay thế giátrị của một nhân tố Nhân tố nào thay thế rồi giữ nguyên giá trị ở kỳ phân tích chođến lần thay thế cuối cùng, nhân tố nào chưa thay thế giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc.Cuối cùng tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố so với biến động của chỉ tiêu

+ Khái quát:

Gọi chỉ tiêu nghiên cứu là y được cấu thành bởi 3 nhân tố a,b,c

Các nhân tố có mối quan hệ: y = a*b*c

Xác định giá trị chỉ tiêu ở kỳ gốc: y0 = a0 *b0 *c0

Xác định giá trị chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu: y1 = a1*b1*c1

Xác định đối tượng phân tích: yy1 y0 a1b1c1 a0b0c0

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

• Ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu phân tích y:

Trang 25

Thay thế lần một ( thay thế nhân tố a từ a0 đến a1 ):

ya = a1b0c0Ảnh hưởng tuyệt đối : y ay ay0 a1b0c0  a0b0c0

y

y y

c b a c b a y

b b

y

y y

c b a c b a y

c b

• Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:

y = ya + yb + yc

y = ya + yb +yc

Trang 26

Đơn vị

Kỳ gốc

Kỳ n.cứu

Sosánh (%)

Chênh lệch

Mức độ a.hưởng y Tuyệt

đối

Tương đối (%)

Phương pháp này giống như phương pháp thay thế liên hoàn chỉ khác nhau

ở chỗ khi xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tíchdùng ngay số chênh lệch giữa giá trị kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc của nhân tố đó

Khái quát:

Giả sử y = a*b*c*d

Xác định giá trị chỉ tiêu ở kỳ gốc: y0 = a0b0c0

Xác định giá trị chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu: y1 = a1b1c1

Xác định đối tượng phân tích: yy1 y0 a1b1c1d1  a0b0c0d0

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

• Ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu phân tích y:

Thay thế lần một ( thay thế nhân tố a từ a0 đến a1 ):

ya = a1b0c0d0

Trang 27

Ảnh hưởng tuyệt đối : y ay ay0 a1b0c0d0  a0b0c0d0

y

y y

d c b a d c b a y

b b

y

y y

d c b a d c b a y

c b

y

y y

d c b a d c b a y

d b

• Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:

y = ya + yb + yc + yd

y = ya + yb +yc + yd

♦ Phương pháp cân đối:

Phương pháp này được áp dụng trong bài làm

Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp khi các nhân tố có quan

hệ tổng hiệu, hoặc kết hợp cả tổng và hiệu Cụ thể, khi xác định mức độ ảnh hưởngtuyệt đối của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích đúng bằng chênh lệch giữa giátrị kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc của nhân tố đó

y= a + b - cNội dung phân tích:

Trang 28

+ Xác định chỉ tiêu nghiên cứu ở kỳ gốc: y0 = a0 + b0 – c0

+ Xác định chỉ tiêu nghiên cứu ở kỳ nghiên cứu: y1 = a1 + b1 – c1

+ Xác đinh đối tượng phân tích: yy1 y0 (a1b1 c1) (a0 b0  c0)

+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

• Ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu phân tích y:

100

*

0

0 1

y

y y

a a y

a a

y

y y

b b y

b a

y

y y

c c y

c c

• Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:

y = ya + yb + yc

y = ya + yb +yc

Trang 29

Chênh lệch

Mức độ ảnh hưởng y

Quy mô

Tỷ trọng(%)

Quy mô

Tỷ trọng(%)

4) Nội dung phân tích tình hình tài chính:

a) Phân tích tình hình và cơ cấu tài sản:

+ Mục đích: Phân tích tình hình và cơ cấu tài sản là nhằm xem xét tài sảncủa doanh nghiệp tăng giảm ra sao, cơ cấu tài sản của doanh nghiệp như vậy là đãhợp lý hay chưa Nếu còn chưa hợp lý thì đề xuất biện pháp để cơ cấu đó được hợp

lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp có hiệu quả

+ Nội dung: Bên cạnh việc so sánh tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm cònphải xem xét từng loại tài sản chiếm trong tổng số và sự biến động của chúng đểthấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ Việc đánh giá phải dựa trên tổ chứckinh doanh, tình hình biến động của từng bộ phận để có thể rút ra nhận xét xácđáng, cần liên hệ với tình hình thực tế như là nguồn cung cấp vật tư, phương thứcthanh toán Đồng thời với việc phân tích cơ cấu cần xem xét tình hình biến độngcủa từng khoản mục, qua đó đánh giá tính hợp lý của sự biến động

b) Phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn:

Trang 30

Cần xem xét tỷ trọng từng loại chiếm trong tổng số cũng như xu hướng biếnđộng của chúng Nếu những nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao thì đánh giá

là doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập củadoanh nghiệp đối với chủ nợ là cao Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm phầnlớn trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính là thấp Nếutình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi, lãi nhiều thì nên tăngnguồn vốn chủ và ngược lại nếu tình hình sản xuất của doanh nghiệp thường xuyênbiến động, lúc cần nhiều vốn, lúc cần ít vốn thì nên dùng nguồn nợ phải trả

Cuối cùng ta phải đi đến kết luận là cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nhưvậy là đã hợp lý hay chưa và cần thay đổi như thế nào

c) Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả tài chính:

Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến khảnăng sử dụng một cách có hiệu quả tài sản để mang lại lợi nhuận cao nhất chodoanh nghiệp

Các tỷ suất doanh lợi luôn được các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu

tư, các nhà phân tích tài chính quan tâm vì chúng là cơ sở quan trọng để đánh giáhoạt động kinh doanh cũng như để so sánh hiệu quả sử dụng vốn và lãi của doanhnghiệp Dưới đây đề cập đến một số tỷ suất doanh lợi:

+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

• Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạtđộng kinh doanh, phản ánh lợi nhuận do doanh thu tiêu thụ sản phẩm mang lại

• Công thức xác định:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận / Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu biểu hiện trong 1 đồng doanh thuthuần thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi tức

Trang 31

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh:

• Kết hợp giữa chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu với hệ số quay vòngtài sản tạo thành chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn sử dụng

Vốn luân chuyển được xác định là số tiền còn lại của tài sản lưu động với sựngắn hạn Vốn luân chuyển phản ánh số tiền hiện hành được tài trợ từ các nguồnlâu dài mà không đòi hỏi sự chi trả trong thời gian ngắn Để đánh giá khả năngthanh toán của vốn luân chuyển ở một doanh nghiệp, ngoài việc phải căn cứ trênquy mô tài sản, vì mỗi doanh nghiệp có quy mô vốn hoạt động khác nhau, thì vốnluân chuyển cần cho việc thanh toán sẽ không giống nhau Người ta còn sử dụng

Lợi nhuận VKD bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh =

VCĐ bình quân =

2

VLĐ bình quân = VLĐ đầu kỳ+ VLĐ ckỳ

2 VCĐ đầu kỳ + VCĐ ckỳ

Trang 32

một số chỉ tiêu hệ số thanh toán để đánh giá khả năng thanh toán vốn luân chuyểncủa một doanh nghiệp.

+ Hệ số thanh toán tổng quát:

Hệ số thanh toán tổng quát là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng thanhtoán tổng quát của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Nếu doanh nghiệp có chỉ số nàylớn hơn hoặc bằng 1 thì doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán và ngượclại

+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:

Hệ số thanh toán ngắn hạn biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa tài sản lưu độngvới các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này phản ánh mức độ đảm bảo của TSLĐ đốivới nợ ngắn hạn

Hệ số K càng lớn thì khả năng thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn càngcao và ngược lại

+ Hệ số thanh toán tức thời:

Hệ số thanh toán tức thời (nhanh) thể hiện khả năng về tiền mặt và các loạitài sản có thể chuyển ngay (tức thời) thành tiền để thanh toán cho các khoản nợ đếnhạn thanh toán

Nói chung nếu hệ số này thường biến động từ 0.5 đến 1 là đảm bảo đượckhả năng thanh toán Tuy nhiên để có kết luận giá trị KN như thế nào là tốt hay

Trang 33

xấu cần phải xem thờm điều kiện và bản chất kinh doanh nữa Nếu KN < 0.5 thỡthường là những doanh nghiệp sẽ gặp khú khăn trong việc thanh toỏn nợ cỏc khoảnphải trả đến kỡ thanh toỏn, doanh nghiệp cú thể buộc phải sử dụng biện phỏp bất lợinhư bỏn vội tài sản (cổ phiếu) để cú tiền thanh toỏn Ngoài điều phõn tớch ở trờn, tacũng phải xem xột đến phương thức thanh toỏn mà khỏch hàng thanh toỏn theo kỡhạn (trờn hợp đồng) nhanh hay chậm cũng ảnh hưởng đến khả năng thanh toỏn củadoanh nghiệp.

II) Nội dung tỡm hiểu và đỏnh giỏ tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh và tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty:

A Đỏnh giỏ chung tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của Cụng ty những năm qua:

1) Mục đớch của việc phõn tớch, đỏnh giỏ:

Khi một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì mụctiêu đầu tiên là lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này thì doanh nghiệp phải có mộtchiến lược kinh doanh cụ thể cùng với các phơng pháp để đạt được mục tiêu đó.Sau một thời gian hoạt động nhất định, doanh nghiệp thường phải tiến hành tổngkết các kết quả thu được và các hạn chế, yếu kém đã mắc phải Chỉ tiêu kết quả sảnxuất kinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn kháiquát về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong khoảng thời gian nghiêncứu Mục đích của việc nghiên cứu chỉ tiêu này là để tìm ra những mặt đã đạt được

và chưa đạt được của hoạt động Cũng thông qua đó để thấy được doanh nghiệp

đã làm ăn hiệu quả hay chưa Từ đó, rút ra các bài học kinh nghiệm trong việc chỉ

đạo, điều hành và quản lý sản xuất, kinh doanh

2) Nội dung phõn tớch:

2.1 Lập bảng phõn tớch, đỏnh giỏ chung:

(Bảng 1)

Trang 34

2.2 Phân tích chi tiết:

b) Phân tích, tìm nguyên nhân tăng của các chỉ tiêu:

Trang 35

♦ Đánh giá mức thay đổi của từng chỉ tiêu năm 2013 so với năm 2012, phân

tích các nguyên nhân tăng của các chỉ tiêu:

• Doanh thu:

Sự biến động được quan tâm đầu tiên là doanh thu Dựa vào bảng, ta thấydoanh thu của Công ty năm 2013 tăng so với năm 2012 Quy mô năm 2013 đạt20,529,682,234 đồng, còn năm 2012 đạt 9,941,736,003 đồng tức tăng10,587,946,231 đồng tương đương tăng 106.5% Doanh thu của Công ty tăng là donhiều yếu tố tạo thành: Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, doanh thuhoạt động tài chính, thu nhập khác Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ tăng đáng kể Sở dĩ trong năm 2013 doanh thu tăng là do chiến lược quảng cáocủa Công ty đạt hiệu quả Để bán được hàng, Công ty đã sử dụng kết hợp nhiềuphương thức truyền thông để quảng cáo sản phẩm đến khách hàng như: qua báochí, ti vi, mạng xã hội, làm cho tình hình tiêu thụ sản phẩm tăng lên đáng kể

Trong thời gian tới, để giữ vững cũng như tăng được sản lượng tiêu thụ,ngoài việc tiếp tục củng cố mối quan hệ với khách hàng truyền thống, tăng cườngnâng cao uy tín của đơn vị đối với khách hàng truyền thống, Công ty cần áp dụngnhiều biện pháp mở rộng thị trường như là:

+ Đảm bảo thực hiện dịch vụ 1 cách uy tín, đảm bảo chất lượng của các sản phẩm

mà doanh nghiệp cung cấp, có chính sách ưu đãi đối với khách hàng quen thuộc,khách hàng truyền thống của Công ty

+ Cần có các hình thức khuyến mại, giảm giá cho khách hàng

+ Thực hiện công tác quản lý tốt hơn nữa

• Chi phí:

Dựa vào bảng, ta thấy chi phí của Công ty năm 2013 tăng so với năm 2012.Quy mô năm 2013 đạt 20,524,052,692 đồng, còn năm 2012 đạt 10,360,056,409đồng tức tăng 10,163,996,283 đồng tương đương tăng 98.11% Việc tăng chi phínăm vừa qua là sự kết hợp tăng của nhiều yếu tố chi phí, từ giá vốn hàng bán, các

Trang 36

loại chi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Đặc biệt với chiếnlược kết hợp nhiều phương thức truyền thông để quảng cáo để tăng doanh thu làmcho chi phí tăng lên là điều đương nhiên Đồng thời tốc độ tăng về doanh thu vẫnlớn hơn tốc độ tăng về chi phí là điều hợp lý Vì vậy, để cân bằng, hài hòa giữa cáclợi ích thì Công ty nên cân nhắc, tính toán để làm sao tăng doanh thu phải phù hợpvới tăng về chi phí, cố gắng để tối đa hóa chi phí, tránh tổn thất, lãng phí, ảnhhưởng đến tình hình tài chính của Công ty.

• Lợi nhuận:

Dựa vào bảng, ta thấy lợi nhuận của Công ty năm 2013 tăng so với năm

2012 Quy mô năm 2013 đạt 5,629,542 đồng, còn năm 2012 đạt -418,320,406đồng tức tăng 423,949,948 đồng tương đương tăng 101.35% Đây là 1 tất yếukhách quan do việc tăng của doanh thu và tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độtăng của chi phí Như đã nói ở trên, mức tăng này là tác động chủ yếu của việctăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, đây là nguồn thu nhập thườngxuyên Chính nhờ điều này sẽ tạo ra bước phát triển vững chắc trong thời gian tớicho Công ty trong việc gặt hái được những thành quả vững chắc, tạo điều kiện chotình hình tài chính của Công ty ngày một vững bền

• Lao động và tiền lương:

Năm vừa qua Công ty có tuyển dụng thêm 1 số công nhân viên mới nên sốlao động trong Công ty tăng lên từ 42 lên 48 người

Trong năm vừa qua, do giá cả thị trường tăng, chính sách tăng lương củaNhà nước, ngoài ra để khuyến khích cán bộ công nhân làm việc có hiệu quả, Công

ty chủ trương tăng lương cho nhân viên Đây là sự khích lệ của Công ty để tạo ratinh thần làm việc cho công nhân, để họ gắn bó với Công ty trong thời kỳ nền kinh

tế khó khăn chung

Chính sách lao động của Công ty là giảm tối đa lượng lao động không cầnthiết, giảm gánh nặng cho quỹ lương của Công ty, tận dụng tối đa nguồn lực sẵn

Trang 37

có, tạo hiệu quả kinh doanh tốt, chăm lo đời sống cho người lao động vì vậy nhữngthay đổi trên là hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển của Công ty.

• Quan hệ ngân sách:

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là thuế tính trên khoản gia tăng thêm của hànghóa, dịch vụ kinh doanh phát sinh trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêudùng Đối tượng chịu VAT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh vàtiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng theo như pháp luật quy định Đối tượngnộp VAT là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và tổchức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế

Số thuế GTGT mà Công ty phải nộp hàng năm = VAT đầu ra – VAT đầuvào

Trong đó: VAT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa bán ra * Thuế suất

VAT đầu vào = Tổng số thuế VAT đã thanh toán được ghi trên hóa đơnGTGT mua hàng hóa, dịch vụ, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu

Thuế và các khoản phải nộp ngân sách trong năm 2013 cũng tăng so vớinăm 2012 Trong đó đáng chú ý là sự tăng của bảo hiểm xã hội bởi trong năm vừaqua doanh nghiệp tăng tỷ lệ trích lập các khoản này

c) Kết luận phân tích:

Qua việc đánh giá, phân tích tình hình thực hiện của một số chỉ tiêu sản xuấtkinh doanh chủ yếu của Công ty năm vừa qua, ta thấy tình hình kinh doanh củaCông ty vẫn đạt được những bước tiến nhất định Công ty đã có những nỗ lực đáng

kể để tăng được lượng sản phẩm tiêu thụ để tăng doanh thu Bên cạnh việc tăngdoanh thu thì vấn đề tăng chi phí là vấn đề cần khắc phục khi chi phí có tốc độ tăngrất nhanh đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét lại Biện pháp được đưa ra đó là Công

ty cần có sự quản lý chặt chẽ đến công nhân viên để đảm bảo được việc trả lươnghợp lý đồng thời cần tính toán lại chi phí quảng cáo, chi phí bán hàng để chi phí bỏ

ra phải tương xứng với việc đạt được doanh thu mong muốn

Trang 40

• Nhận xét chung tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty:

Qua bảng “Tình hình thực hiên các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh”của Công ty trong năm vừa qua, ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều có xu hướng tănglên, trong đó chỉ tiêu có mức độ biến động tăng cao nhất là giá vốn hàng bán, chỉtiêu có mức độ biến động tăng thấp nhất là lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấpdịch vụ Nhóm chỉ tiêu có xu hướng giảm xuống bao gồm: chi phí quản lý kinhdoanh, thu nhập khác và lợi nhuận khác

• Phân tích, tìm nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2013 tăng đáng kể sovới năm 2012 Quy mô năm 2013 đạt 20,519,504,833 đồng, còn năm 2012 đạt9,901,518,546 đồng tức tăng 10,617,986,787 đồng tương đương tăng 107.24%.Nguyên nhân của sự tăng doanh thu này là do chiến lược quảng cáo của Công tyđạt hiệu quả Để bán được hàng, doanh nghiệp sử dụng kết hợp nhiều phương thứctruyền thông để quảng cáo sản phẩm đến khách hàng như: qua báo chí, ti vi, mạng

xã hội, làm cho tình hình tiêu thụ tăng lên đáng kể

Trong thời gian tới, để giữ vững cũng như tăng được sản lượng tiêu thụ,ngoài việc tiếp tục củng cố mối quan hệ với khách hàng truyền thống, tăng cườngnâng cao uy tín của đơn vị đối với khách hàng truyền thống, Công ty cần áp dụngnhiều biện pháp mở rộng thị trường như là:

• Đảm bảo thực hiện dịch vụ 1 cách uy tín, đảm bảo chất lượng củacác sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp, có chính sách ưu đãi đối với khách hàngquen thuộc, khách hàng truyền thống của Công ty

• Cần có các hình thức khuyến mại, giảm giá cho khách hàng

• Thực hiện công tác quản lý tốt hơn nữa

+ Chỉ tiêu giá vốn hàng bán của Công ty năm 2013 tăng mạnh nhất so với năm

2012 trong tất cả các chỉ tiêu Quy mô năm 2013 đạt 17,323,892,130 đồng, còn

Ngày đăng: 17/05/2016, 15:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lao động phân theo trình độ - Tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty cổ phần điện tử viễn thông kiến quốc năm 2013
Bảng lao động phân theo trình độ (Trang 7)
Bảng một số chỉ tiêu về nguồn vốn của Công ty Cổ phần điện tử viễn thông - Tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty cổ phần điện tử viễn thông kiến quốc năm 2013
Bảng m ột số chỉ tiêu về nguồn vốn của Công ty Cổ phần điện tử viễn thông (Trang 8)
Hình thức thanh toán :                   MS : - Tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty cổ phần điện tử viễn thông kiến quốc năm 2013
Hình th ức thanh toán : MS : (Trang 59)
Hình thức thanh toán :                   MS : - Tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty cổ phần điện tử viễn thông kiến quốc năm 2013
Hình th ức thanh toán : MS : (Trang 60)
Bảng kiểm kê quỹ - Tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền của công ty cổ phần điện tử viễn thông kiến quốc năm 2013
Bảng ki ểm kê quỹ (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w