Kiến thức: - Biết các bước giải bài toán trên máy tính.. - Biết chương trình là thể hiện của thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể.. - Hiểu thuật toán tính diện tích của hình, tính tổng củ
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH CỬU Đơn vị: Trường THCS Thạnh Phú.
GIÁO ÁN TIẾT DẠY HỘI GIẢNG BỐC THĂM
MÔN TIN HỌC 8.
BÀI 5 TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH(TT)
GIÁO VIÊN: MAI THỊ PHÚC
TỔ: TOÁN - TIN
Năm học: 2013 – 2014
Trang 2BÀI 5 TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG
TRÌNH(TT)
I M ục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết các bước giải bài toán trên máy tính
- Biết chương trình là thể hiện của thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể
- Hiểu thuật toán tính diện tích của hình, tính tổng của N số tự nhiên đầu tiên, đổi giá trị của hai biến…
2 Kĩ năng:
- Biết mô tả thuật toán bằng cách liệt kê các bước
3 Thái độ:
- Học tập nghiêm túc, chú ý nghe giảng
II ChuÈn bÞ
- Gi¸o viªn: SGK, tµi liÖu tham kh¶o, GACNTT, Bảng phụ
- Häc sinh: SGK, §äc bµi trước
III N ộ i dung.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
H1:
- Thuật toán là gì?
- Mô tả thuật toán, tính diện tích hình chữ nhật?
Đáp án:
- Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện cho trước
* Xác định bài toán:
Input: chiều dài và chiều rộng
Output: Diện tích HCN
* Thuật toán:
B1: Nhập chiều dài và chiều rộng
B2: DT:=chiều dài * chiều rộng;
B3: Thông báo kết quả và kết thúc
H2: Em hãy mô tả thuật toán “luộc rau” bằng cách sắp xếp cho phù hợp?
Xác định bài toán Mô tả thuật toán
+ Output: món rau luộc
+ Nhặt rau, rửa rau thật sạch
+ Cho vào 1 ít muối rồi bỏ rau vào
+ Input: rau muống, gia vị, lửa, xoong, …
+ Nấu nước sôi + Món rau muống luộc + Đợi rau chín
ĐA:
Xác định bài toán Mô tả thuật toán
+ Input: rau muống, gia vị, lửa,
xoong, …
B1: Nhặt rau, rửa rau thật sạch B2: Nấu nước sôi
Trang 3+ Output: món rau luộc B3: Cho vào 1 ít muối rồi bỏ rau vào
B4: Đợi rau chín B5: Món rau muống luộc
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy, trò Nội dung
- Gv: Cho HS quan sát hình trên
mấy chiếu
H: Em hãy cho biết giả thiết và
kết luận của hình 29
- Hs: trả lời
* Gv: Giả thiết chính là INPUT
và kết luận chính là OUTPUT
Vây em nào cho cô biết INPUT
và
OUTPUT của ví dụ này?
- Hs:
INPUT: Các hệ số a và b
OUTPUT: Diện tích S của hình
A
- Gv: Sau khi biết được giả thiết
và kết luận của hình 29 chúng ta
cần phải làm gì?
- Hs: Tìm cách để tính diện tích
của hình này
H: Để tính dược diện tích của
hình A ta phải làm gì:
-Hs: Ta phải tính diện tích của
hình chữ nhật và diện tích hình
bán nguyệt
H: Vậy hãy tính diện tích 2 hình
trên/
- Hs: S1=2ab
S2=
2
2
a
π
H: Sau khi t ính xong S1, S2 ta
làm gì?
Hs: S= S1+ S2
Gv: Dựa vào cách làm bên toán
học chúng ta viết thành thuật
toán ntn?
- H: B1 là gì?
- Hs: Xác định a và b
- H: B2 là gì?
4 Một số ví dụ về thuật toán.
Ví dụ 2:
Một hình A được ghép từ một hình chữ nhật với chiều rộng là 2a, chiều dài là b và một hình bán nguyệt bán kính a như hình sau Tính diện tích hình A
Hình A
1 Xác định bài toán
* INPUT: Các hệ số a và b
* OUTPUT: Diện tích S của hình A
2 Mô tả thuật toán
Bước1 : xác định hệ số a, b;
Bước 2 : Tính S1 ← 2ab;
Bước 3 : Tính S2 ←
2
2
a
π ;
Bước 4 : S ← S1 + S2 Bước 5 : Kết thúc
b
Trang 4- Hs: S1 ←2ab.
- H: B3 là gì?
- Hs: S2 ←
2
2
a
π
- H: B4 là gi?
- Hs: S←S1+S2.
Gv: B5 kết thúc
- Gv: Để mô ta thuật toán chúng
ta có thể đưa về giải bên toán
học
H: Hãy xác định INPUT và
OUTPUT?
H: Bài toán cho ta biết gì?
-Hs: Cho biết 100 số tự nhiên từ
1100
Vậy INPUT là gì?
- Hs: INPUT: Dãy 100 số tự
nhiên đầu tiên: 1, 2, …, 100
H: Đầu bài yêu cầu tính gì?
- Hs: Tính tổng của 100 số tự
nhiên đầu tiên
Vậy OUTPUT là gì?
- Hs: OUTPUT: Giá trị của tổng
1+2+…+100
Gv bây giờ ta tìm cách tính tổng
đó chính là thuật toán
* Gv hướng dẫn học sinh đư ra
cách giải
S = 0
S1 = S + 1
S2 = S1 + 2
S3 = S2 + 3
…
S100 = S99 + 100
- Gv:
Bắt đầu từ S1 việc tính S
được lặp đi lặp lại 100 lần
theo quy luật
Ssau = Strước+ i
Với i tăng lần lượt từ 1
đến100
* Gv cho học sinh làm ví dụ 4
H: Hãy xác định INPUT và
OUTPUT, tìm thuật toán của ví
dụ này?
Ví dụ 3:
Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên
1 Xác định bài toán
INPUT : Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên: 1, 2, …, 100 OUTPUT : Giá trị của tổng 1+2+…+100
2 Mô tả thuật toán
Bước1 : SUM ← 0; i ← 0;
Bước 2 : i ← i + 1;
Bước 3 : Nếu i ≤ 100, thì SUM ← SUM + i và quay lại bước 2 ;
Bước 4 : Thông báo kết quả và kết thúc bài toán
Ví dụ 4:
Đổi giá trị của hai biến x và y
1 Xác định bài toán
Trang 5- Học sinh hoạt động.
* Giáo viên muốn mô tả được
thuật toán chúng ta phải biết xác
định bài toán sau đó mới đi mô
tả thuật toán theo từng bước nhé
các em
INPUT: Hai biến x và y có giá trị tương ứng là a và b OUTPUT: Hai biến x và y có giá trị tương ứng là b và a
2 Mô tả thuật toán Bước 1: z ! x {Sau bước này giá trị của z bằng a} Bước 2: x ! y {Sau bước này giá trị của x bằng b} Bước 3: y ! z {Sau bước này giá trị của y bằng a}
4 Củng cố.
- GV: Cho học sinh hoạt động nhóm.
Nhập vào số N (N là số nguyên) Viết thuật toán kiểm tra số N là chẵn hay lẻ
- Xác định bài toán
+ Input: số N
+ Output: N chẵn hay lẻ
- Mô tả thuật toán:
B1: Nhập vào N
B2: Nếu N chia hết cho 2
B3: N là số chẵn
B4: N là số lẻ
5 DÆn dß, hướng dÉn häc sinh häc tËp ë nhµ.
- Học bài;
- Làm bài tập 4 SGK/45.
- Chuẩn bị các phần tiếp theo của bài.
* Rút kinh nghiệm:
.