Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đợc phần rắn B và dung dịch D chỉ chứa hai muối.. Ngâm một thanh kẽm vào dung dịch B, sau khi kết thúc phản ứng nhận thấy khối lợng thanh kẽm tă
Trang 1sở giáo dục và đào tạo phú thọ
kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS năm 2008
Môn Hoá học
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 01 trang
Câu 1 (2,00 điểm)
1 Một loại thuỷ tinh dùng làm cửa kính hoặc đồ dùng gia đình có thành phần:
9,623% Na ; 8,368% Ca; 35,146% Si ; 46,863% O Hãy tìm công thức của thuỷ tinh dới dạng các oxit
2 Cân bằng phơng trình phản ứng sau:
As2S3 + HNO3 + H2O → H3AsO4 + H2SO4 + N2Ox
K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 → K2SO4 + MnSO4 + H2O
FeCl2 + KMnO4 + H2SO4 → Cl2 + Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
C3H4 + KMnO4 + H2SO4 → C2H4O2 + CO2 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Câu 2 (1,5 điểm)
Hoà tan 5,64 gam Cu(NO3)2 và 1,70 gam AgNO3 vào nớc đợc 101,43 gam dung dịch
A Cho 1,57 gam bột kim loại gồm Al và Zn vào dung dịch A Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đợc phần rắn B và dung dịch D chỉ chứa hai muối Ngâm rắn B trong dung dịch H2SO4 loãng không thấy có khí bay ra Hãy tính nồng độ phần trăm mỗi muối trong dung dịch D
Câu 3 (1,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 11,6 gam chất hữu cơ A thu đợc 5,3 gam Na2CO3 và khí X (gồm
có CO2 và hơi H2O) Dẫn toàn bộ X vào bình chứa nớc vôi trong (d), kết thúc thí nghiệm thấy khối lợng bình tăng 28,7 gam và có 55 gam kết tủa Hãy xác định công thức phân tử của A Biết rằng phân tử A chỉ chứa 1 nguyên tử oxi
Câu 4 (1,25 điểm)
Cho hỗn hợp A gồm 3 hiđrôcacbon khí là X, Y, Z và hỗn hợp B gồm O2 và O3 Trộn
A với B theo tỉ lệ thể tích : VA : VB = 1,5 : 3,2 rồi đốt cháy Hỗn hợp sau phản ứng thu
đ-ợc chỉ có CO2 , hơi H2O có tỉ lệ thể tích: VCO 2 : VhoiH O 2 =1,3:1, 2 Hãy tính tỷ khối của hỗn hợp A so với H2 , biết tỷ khối của hỗn hợp B so với H2 bằng 19
Câu 5 (2,00 điểm)
Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 vào nớc đợc dung dịch A Cho từ
từ đến hết 100 ml dung dịch HCl 1,5M vào dung dịch A, thu đợc dung dịch B và 1,008 lít khí (đktc) Cho B tác dụng với Ba(OH)2 d thu đợc 29,55 gam kết tủa
1 Hãy tính m
2 Nếu ngời ta đổ hết dung dịch A vào bình đựng 100 ml dung dịch HCl 1,5M Hãy tính thể tích khí CO2 (đktc) đợc tạo ra
Câu 6 (2,00 điểm)
Dung dịch A chứa hai muối là AgNO3 và Cu(NO3)2 trong đó nồng độ của AgNO3 là 1M Cho 500 ml dung dịch A tác dụng với 24,05 gam hỗn hợp KI và KCl tạo ra đợc 37,85 gam kết tủa và dung dịch B Ngâm một thanh kẽm vào dung dịch B, sau khi kết thúc phản ứng nhận thấy khối lợng thanh kẽm tăng thêm 22,15 g
1 Xác định thành phần phần trăm theo số mol của KI và KCl trong hỗn hợp của chúng
2 Tính khối lợng Cu(NO3)2 có trong 500 ml dung dịch A
Cho NTK: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; K = 39; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108;
Cl = 35,5; I = 127 ; Ba = 137; Na = 23 ; Al = 27 ; Si = 28
Đề chính thức
Trang 2sở giáo dục và đào tạo phú thọ
hớng dẫn chấm đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS năm 2008
Môn Hoá học Câu 1 (2,00 điểm)
1 Một loại thuỷ tinh dùng làm cửa kính hoặc đồ dùng gia đình có thành phần:
9,623% Na ; 8,368% Ca; 35,146% Si ; 46,863% O Hãy tìm công thức của thuỷ tinh dới dạng các oxit
Lời giải
Gọi công thức của thuỷ tinh là: xNa2O yCaO zSiO2
Theo bài ta có:
46
TT
x
Na
M
= = % 40 100% 8,368%;
TT
y Ca
M
28
TT
z
Si
M
Ta có: 46x : 40y : 28z = 9,623 : 8,368 : 35,146
x : y : z = 1 : 1 : 6
Công thức thuỷ tinh là Na2O CaO 6SiO2
Điểm 0,25
0,5
0,25
2 Cân bằng phơng trình phản ứng sau: Mỗi phơng trình cân bằng đúng đợc 0,25
điểm; cân bằng sai không cho điểm
(5-x)As2S3 + 28 HNO3 + (16 - 6x)H2O
→ ( 10-2x)H3AsO4 + (15-3x) H2SO4 + 14N2Ox
5K2SO3 + 2KMnO4 + 6KHSO4 → 9 K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O
10FeCl2 + 6KMnO4 + 24 H2SO4
→10Cl2 + 5Fe2(SO4)3 + 6MnSO4 + 3K2SO4 + 24H2O
5 C3H4 + 8KMnO4 + 12 H2SO4
→ 5C2H4O2 + 5CO2 + 4K2SO4 + 8 MnSO4 + 12 H2O
Câu 2 (1,5 điểm)
Hoà tan 5,64 gam Cu(NO3)2 và 1,70 gam AgNO3 vào nớc đợc 101,43 gam dung dịch
A Cho 1,57 gam bột kim loại gồm Al và Zn vào dung dịch A Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đợc phần rắn B và dung dịch D chỉ chứa hai muối Ngâm rắn B trong dung dịch H2SO4 loãng không thấy có khí bay ra Hãy tính nồng độ phần trăm mỗi muối trong dung dịch D
Lời giải
4 0,03; 3 0,01
Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag
2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu
Vì D chỉ chứa hai muối và rắn B không phản ứng với H2SO4 loãng nên các chất vừa
đủ phản ứng với nhau;
D chỉ chứa hai muối là Al(NO3)3 , Zn(NO3)2
rắn B là Ag và Cu
Gọi x, y là số mol Al và Zn ta có: 27x + 65y = 1,57 (*)
áp dụng Bảo toàn electron ta có: 3x + 2y = 0,07 (**)
Giải hệ phơng trình đợc x = 0,01 và y = 0,02
Điểm 0,5
0,25
Trang 3Khối lợng dung dịch D = 101,43 + 1,57 - ( 0,03 64 + 0,01 108) = 100 g
Tính đợc C%Al NO( 3 3 ) = 2,13% và C%Zn NO( 3 2) = 3,78% 0,75
Câu 3 (1,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 11,6 gam chất hữu cơ A thu đợc 5,3 gam Na2CO3 và khí X (gồm
có CO2 và hơi H2O) Dẫn toàn bộ X vào bình chứa nớc vôi trong (d), kết thúc thí nghiệm thấy khối lợng bình tăng 28,7 gam và có 55 gam kết tủa Hãy xác định công thức phân tử của A Biết rằng phân tử A chỉ chứa 1 nguyên tử oxi
Lời giải
Khi dẫn X vào bình chứa Ca(OH)2 d toàn bộ CO2 và H2O bị giữ lại có phản ứng
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Số mol CO2 = số mol kết tủa = 0,55 mol → khối lợng CO2 = 24,2 gam
→ Khối lợng H2O = 4,5 gam
Tính khối lợng các nguyên tố trong 11,6 gam chất A
5,3
.46
106
Na
m = = 2,3 gam; 5,3.12 0,55.12
106
C
m = + = 7,2 gam;
4,5
.2
18
H
m = = 0,5 gam; mO = 1,6 gam
Gọi công thức của A là CxHyOzNat
Ta có tỷ lệ 12x : y : 16z : 23t = 7,2 : 0,5 : 1,6 : 2,3
x : y : z : t = 6 : 5 : 1 : 1
Công thức đơn giản nhất của A là C6H5ONa; Vì phân tử A có 1 nguyên tử oxi nên
Công thức phân tử của A là C6H5ONa
Điểm 0,25 0,25
0,25 0,5
Câu 4 (1,25 điểm)
Cho hỗn hợp A gồm 3 hiđrôcacbon khí là X, Y, Z và hỗn hợp B gồm O2 và O3 Trộn A với B theo tỉ lệ thể tích : VA : VB = 1,5 : 3,2 rồi đốt cháy Hỗn hợp sau phản ứng thu đợc chỉ có CO2 , hơi H2O có tỉ lệ thể tích: VCO 2 : VhoiH O 2 =1,3:1, 2 Hãy tính tỷ khối của hỗn hợp A so với H2 , biết tỷ khối của hỗn hợp B so với H2 bằng 19
Vì sản phẩm chỉ có CO2 và H2O nên lợng O2,O3 vừa đủ đốt cháy hết A
Giả sử sau khi đốt cháy A ta thu đợc 1,3 mol CO2 và 1,2 mol H2O, ta có:
mC = 1,3.12 = 15,6g ; mH = 1,2.2 = 2,4 g ; mO = 1,3.32 + 1,2.16 =
60,8g
M B = 2.19 = 38 → nB = 60,8 1,6
38 = mol → nA = 1,5.1,6 0,75
3, 2 = mol
0,5
0,25 0,5
Câu 5 (2,00 điểm)
Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 vào nớc đợc dung dịch A Cho từ
từ đến hết 100 ml dung dịch HCl 1,5M vào dung dịch A, thu đợc dung dịch B và 1,008 lít khí (đktc) Cho B tác dụng với Ba(OH)2 d thu đợc 29,55 gam kết tủa
1 Hãy tính m
2 Nếu ngời ta đổ hết dung dịch A vào bình đựng 100 ml dung dich HCl 1,5M Hãy tính thể tích khí CO2 (đktc) đợc tạo ra
1 Gọi x, y lần lợt là số mol Na2CO3 và NaHCO3 có trong hỗn hợp
Trang 4Tính số mol HCl = 0,15 mol; số mol BaCO3 = 0,15 mol; số mol CO2 = 0,045 mol
Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + NaCl
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2
0,045 0,045 0,045
NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + NaOH + H2O
0,15 0,15
Ta có: Số mol HCl = x + 0,045 = 0,15 → x = 0,105
Số mol kết tủa = x + y - 0,045 = 0,15 → y = 0,09
m = 0,105 106 + 0,09 84 = 18,69 gam.
2
Khi đổ dung dịch A vào bình đựng 100 ml dung dich HCl 1,5M xét hai khả năng
* Na2CO3 phản ứng trớc
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2
0,15 0,075
V CO2 =0,075.22, 4 = 1,68 l
* NaHCO3 phản ứng trớc
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2
0,09 0,09 0,09
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2
0,06 0,03
Tổng số mol CO2 = 0,12 → V CO2 =0,12.22, 4 = 2,688 l
Vì hai chất phản ứng đồng thời nên 1,68 l < V CO2 < 2,688 l
0,75
0,5 0,25
0,25
0,25
Câu 6 (2,00 điểm)
Dung dịch A chứa hai muối là AgNO3 và Cu(NO3)2 trong đó nồng độ của AgNO3 là 1M Cho 500 ml dung dịch A tác dụng với 24,05 gam hỗn hợp KI và KCl tạo ra đợc 37,85 gam kết tủa và dung dịch B Ngâm một thanh kẽm vào dung dịch B, sau khi kết thúc phản ứng nhận thấy khối lợng thanh kẽm tăng thêm 22,15 g
1 Xác định thành phần phần trăm theo số mol của KI và KCl trong hỗn hợp của chúng
2 Tính khối lợng Cu(NO3)2 có trong 500 ml dung dịch A
1 Số mol AgNO3 = 0,5 mol
Nếu toàn bộ lợng kết tủa là AgCl thì số mol là 37,85
143,5 = 0,2637 mol Vì số mol kết tủa < 0,2637 < số mol AgNO3 ( 0,5 mol) nên KI và KCl đã phản ứng
hết
AgNO3 + KI → AgI + KNO3 (1)
AgNO3 + KCl → AgCl + KNO3 (2)
Đặt x, y là số mol KI và KCl trong hỗn hợp Ta có hệ phơng trình
166x + 74,5y = 24,05
235x + 143,5y = 37,85
Giải hệ phơng trình đợc x = y = 0,1 mol
Thành phần phần trăm theo số mol của hỗn hợp là 50% KI và 50% KCl
2
Số mol AgNO3 = 0,5, đã phản ứng là 0,2 , còn trong dung dịch B là 0,3 mol
0,25
0,5
Trang 5Phản ứng với Zn
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag (3)
Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu (4)
Theo (3) khối lợng thanh Zn tăng 0,3.108 - 0,15.65 = 22,65 g
Nh vậy trong phản ứng (4) khối lợng thanh Zn giảm 22,65 - 22,15 = 0,5 g
Theo (4) tính đợc số mol Cu(NO3)2 có trong dung dịch A là 0,5 mol
Khối lợng Cu(NO3)2 trong A là 94 gam
0,5 0,75
Phần ghi chú hớng dẫn chấm môn Hoá học.
1) Trong phần lí thuyết, đối với phơng trình phản ứng nào mà cân bằng hệ số sai hoặc thiếu điều kiện thì trừ đi nửa số điểm dành cho nó Nếu thiếu điều kiện và cân bằng hệ
số sai cũng chỉ trừ đi nửa số điểm dành cho nó Riêng đối với Câu 1, ý 2 phần cân bằng
ph-ơng trình phản ứng nếu cân bằng sai thì không cho điểm
Trong một phơng trình phản ứng, nếu có từ một công thức trở lên viết sai thì phơng trình phản ứng đó không đợc tính điểm
Dùng những phản ứng đặc trng để nhận ra các chất và cách điều chế các chất bằng nhiều phơng pháp khác nhau, nếu lập luận và viết đúng các phơng trình hoá học thì cũng cho điểm nh đã ghi trong biểu điểm
2) Giải bài toán bằng các phơng pháp khác nhau nhng nếu tính đúng , lập luận và đi
đến kết quả đúng vẫn đợc tính theo biểu điểm Trong khi tính toán nếu lầm lẫn câu hỏi nào
đó dẫn đến kết quả sai thì trừ đi nửa số điểm dành cho câu hỏi đó Nếu tiếp tục dùng kết quả sai để giải tiếp các vấn đề tiếp theo thì không tính điểm các phần sau đó
Cách cho điểm toàn bài
Sau khi hai giám khảo chấm xong, làm tròn số điểm toàn bài theo nguyên tắc sau:
- Nếu phần thập phân là 0,125 thì cho 0,25 ; thí dụ 6,125 thì cho 6,25
- Nếu phần thập phân là 0,875 thì cho 1,00 ; thí dụ 6,875 thì cho 7,00
- Nếu phần thập phân là 0,625 thì cho 0,75 ; thí dụ 6,625 thì cho 6,75
- Nếu phần thập phân là 0,25 và 0,50 thì giữ nguyên ; thí dụ 6,25 thì giữ nguyên
Điểm toàn bài là số nguyên hoặc số thập phân ( cho đến 0,25 điểm ) đợc viết bằng
số, chữ , ghi vào chỗ qui định