Xác định hình thức đề kiểm tra Để xác định các hình thức kiểm tra phù hợp với nội dung môn học Công nghệ cấp THPT giáo viên cần phải nắm vững một số nội dung cơ bản sau: - Xuất phát từ đ[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 41 Định hướng chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đỏnh giỏ
1.1 Phải cú sự hướng dẫn, chỉ đạo chặt chẽ của cỏc cấp QLGD 1.2 Phải cú sự hỗ trợ của đồng nghiệp, nhất là GV cựng bộ mụn 1.3 Cần lấy ý kiến xõy dựng của HS để hoàn thiện PPDH và KT-
ĐG
1.4 Đổi mới KT-ĐG phải đồng bộ với cỏc khõu liờn quan và nõng
cao cỏc điều kiện bảo đảm chất lượng dạy học
1.5 Phỏt huy vai trũ thỳc đẩy của đổi mới KT-ĐG đối với đổi mới
PPDH
1.6 Phải đưa nội dung chỉ đạo đổi mới KT-ĐG vào trọng tõm
cuộc vận động "Mỗi thầy cụ giỏo là một tấm gương đạo đức,
tự học và sỏng tạo" và phong trào thi đua “Xõy dựng trường học thõn thiện, học sinh tớch cực”
Phần thứ nhất
Định h ớng chỉ đạo về đổi mới kiểm tra,
đánh giá
Trang 52 Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới KTĐG
2.1 Cỏc cụng việc cần tổ chức thực hiện
c) Để vừa coi trọng việc nõng cao nhận thức vừa coi trọng
đổi mới trong hoạt động KT-ĐG của từng GV
d) Về chỉ đạo của cỏc cơ quan quản lý GD và cỏc trường
Phần thứ nhất
Định h ớng chỉ đạo về đổi mới
kiểm tra, đánh giá
Trang 62 Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới KTĐG
2.2 Phương phỏp tổ chức thực hiện
a) Cụng tỏc đổi mới KT-ĐG là nhiệm vụ quan trọng lõu dài
nhưng phải cú biện phỏp chỉ đạo cụ thể cú chiều sõu cho mỗi năm học
b) Cỏc cấp quản lý phải coi trọng sơ kết, tổng kết, đỳc rỳt
kinh nghiệm, nhõn điển hỡnh tập thể, cỏ nhõn tiờn tiến trong đổi mới KT-ĐG
c) Tổ chức cỏc đợt kiểm tra, thanh tra chuyờn đề để đỏnh
giỏ hiệu quả đổi mới KT-ĐG ở cỏc trường.
Phần thứ nhất
Định h ớng chỉ đạo về đổi mới kiểm tra,
đánh giá
Trang 72 Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới
Trang 8I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ ở cấp THCS.
1.1 Khái quát về kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ
Trang 9I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn
Trang 10I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn
Công nghệ ở cấp THCS
1.2 Mụ tả về cấp độ tư duy
Trước đõy sử dụng cỏch chia của Bloom, chia mục tiờu kiến thức ra 6 mức: Biết, Hiểu, Vận dụng, Phõn tớch, Tổng hợp và Đỏnh giỏ
Hiện nay, giỏo dục phổ thụng sử dụng cỏch chia của NIKO, chia ra 4 mức, gọi là cỏc cấp độ của
tư duy: Biết, Hiểu, Vận dụng cấp độ thấp và Vận dụng cấp độ cao
Trang 11HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 141 Định hướng chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đỏnh giỏ
1.1 Phải cú sự hướng dẫn, chỉ đạo chặt chẽ của cỏc cấp QLGD 1.2 Phải cú sự hỗ trợ của đồng nghiệp, nhất là GV cựng bộ mụn 1.3 Cần lấy ý kiến xõy dựng của HS để hoàn thiện PPDH và KT-
ĐG
1.4 Đổi mới KT-ĐG phải đồng bộ với cỏc khõu liờn quan và nõng
cao cỏc điều kiện bảo đảm chất lượng dạy học
1.5 Phỏt huy vai trũ thỳc đẩy của đổi mới KT-ĐG đối với đổi mới
PPDH
1.6 Phải đưa nội dung chỉ đạo đổi mới KT-ĐG vào trọng tõm
cuộc vận động "Mỗi thầy cụ giỏo là một tấm gương đạo đức,
tự học và sỏng tạo" và phong trào thi đua “Xõy dựng trường học thõn thiện, học sinh tớch cực”
Phần thứ nhất
Định h ớng chỉ đạo về đổi mới kiểm tra,
đánh giá
Trang 152 Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới KTĐG
2.1 Cỏc cụng việc cần tổ chức thực hiện
c) Để vừa coi trọng việc nõng cao nhận thức vừa coi trọng
đổi mới trong hoạt động KT-ĐG của từng GV
d) Về chỉ đạo của cỏc cơ quan quản lý GD và cỏc trường
Phần thứ nhất
Định h ớng chỉ đạo về đổi mới
kiểm tra, đánh giá
Trang 162 Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới KTĐG
2.2 Phương phỏp tổ chức thực hiện
a) Cụng tỏc đổi mới KT-ĐG là nhiệm vụ quan trọng lõu dài
nhưng phải cú biện phỏp chỉ đạo cụ thể cú chiều sõu cho mỗi năm học
b) Cỏc cấp quản lý phải coi trọng sơ kết, tổng kết, đỳc rỳt
kinh nghiệm, nhõn điển hỡnh tập thể, cỏ nhõn tiờn tiến trong đổi mới KT-ĐG
c) Tổ chức cỏc đợt kiểm tra, thanh tra chuyờn đề để đỏnh
giỏ hiệu quả đổi mới KT-ĐG ở cỏc trường.
Phần thứ nhất
Định h ớng chỉ đạo về đổi mới kiểm tra,
đánh giá
Trang 172 Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới
Trang 18I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ ở cấp THCS.
1.1 Khái quát về kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ
Trang 19I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn
Trang 20I H ớng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn
Công nghệ ở cấp THCS
1.2 Mụ tả về cấp độ tư duy
Trước đõy sử dụng cỏch chia của Bloom, chia mục tiờu kiến thức ra 6 mức: Biết, Hiểu, Vận dụng, Phõn tớch, Tổng hợp và Đỏnh giỏ
Hiện nay, giỏo dục phổ thụng sử dụng cỏch chia của NIKO, chia ra 4 mức, gọi là cỏc cấp độ của
tư duy: Biết, Hiểu, Vận dụng cấp độ thấp và Vận dụng cấp độ cao
Trang 21Theo Tài liệu KT ĐG môn Công nghệ
Phân tích Biến hóa, phân
chia hành động Tổ chức, chuyển hóa Tổng hợp Thành thạo, Kĩ xảo Chuẩn định, đánh
giá Đánh giá
Trang 22Bảng tóm tắt về loại và mức độ của mục
tiêu dạy học (Theo Bloom)
Trang 236 mức mục tiêu ki n th c ế ứ
1 Biết: Ng ời học chỉ nhận biết và nhớ lại đ ợc những
thông tin đã đ ợc học; chỉ cần nhắc lại các sự kiện, hiện t ợng, mà không cần giải thích
2 Hiểu: Ng ời học nắm đ ợc ý nghĩa của tài liệu Điều
đó thông qua các khả năng nh : có thể chuyển tải tài liệu từ dạng này sang dạng khác, có thể giải thích hoặc tóm tắt tài liệu, có thể diễn giải, mô tả, đ ợc các thông tin đã thu thập đ ợc, qua đó thể hiện năng lực hiểu biết của họ
3 Vận dụng: Ng ời học sử dụng các thông tin đã thu
đ ợc để giải quyết những tình huống khác với tình huống đã biết
Trang 246 mức mục tiêu ki n th c ế ứ
4 Phân tích: ng ời học biết tách cái tổng thể thành các bộ phận, thấy đ ợc mối quan hệ giữa các bộ phận, biết sử dụng các thông tin để phân tích
5 Tổng hợp: ng ời học biết kết hợp các bộ phận để tạo thành một tổng thể mới từ tổng thể cũ Mức này đòi hỏi ng ời học có khả năng phân tích đi đôi với tổng hợp, bắt đầu thể hiện tính sáng tạo của cá nhân
6 Đánh giá: Đòi hỏi ng ời học có những hành động hợp lí về quyết định, so sánh, phê phán, đánh giá hay chọn lọc trên cơ sở các tiêu chí; có khả năng tổng hợp để đánh giá
Trang 255 mức mục tiêu kĩ năng
1 Bắt ch ớc đ ợc: Quan sát các thao tác, các hoạt
động mẫu rồi thực hiện theo một cách máy móc, thụ động
2 Làm đ ợc: T hoàn thành đạt yêu cầu một công ựviệc nào đó theo h ớng dẫn
3 Thành thạo: T hoàn thành đạt yêu cầu một công ựviệc nào đó một cách thuần thục, không cần h ớng dẫn
4 Kĩ xảo: T hoàn thành đạt yêu cầu một công việc ựnào đó với các thao tác rất chuẩn xác và thuần thục, hầu nh không cần có sự điều khiển của trí óc
5 Sáng tạo: T hoàn thành công việc với chất l ợng, ự
số l ợng, hiệu quả cao hơn hoặc có cải tiến về qui trình thực hiện v.v
Trang 265 mức mục tiêu thái độ
1 Chấp nhận: Thừa nhận một cách thụ động nh ng không phản kháng, chống đối
2 H ởng ứng: Thừa nhận một cách tích cực, có quan tâm đến vấn đề
3 Đánh giá: Đã nhập cuộc, có nhận xét về vấn đề
Trang 27Ví dụ: Gọi tên dụng cụ để gia công cơ khí; nêu
định nghĩa động cơ đốt trong; nhớ đ ợc ký hiệu các loại điện trở; kể tên các khối trong máy tăng
âm
Trang 28chúng trên lớp học.
- Các hoạt động t ơng ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại, lấy đ ợc ví dụ theo cách hiểu của mình…
- Các động từ t ơng ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, diễn dịch, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, đối chiếu, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi…
Ví dụ: Giải thích đ ợc nguyên lý làm việc của ĐCĐT; giải
thích nguyên lý hoạt động của mạch chỉnh l u
Trang 291.2 Mô tả về cấp độ t duy
(Theo NIKO).
C Vận dụng cấp độ thấp
- HS có thể hiểu đ ợc khái niệm ở một cấp độ cao hơn thông hiểu, tạo ra đ ợc sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản
và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã đ
ợc trình bày giống với bài giảng của GV hoặc trong SGK.
- Các hoạt động t ơng ứng là: xây dựng mô hình, trình bày, tiến hành thí nghiệm, phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề.), sắm vai và đảo vai trò,
- Các động từ t ơng ứng có thể là: thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa
đổi, đ a vào thực tế, chứng minh, ớc tính, vận hành
Ví dụ: Tính toán đ ợc chi phí trong kinh doanh; Giải thích vì sao xilanh của ĐC làm mát bằng KK cần có cánh tản nhiệt; Giải thích và sử dụng đ ợc các thông số trên linh kiện
điện tử
Trang 301.2 Mô tả về cấp độ t duy
(Theo NIKO).
D – Vận dụng ở cấp độ cao
- HS có thể sử dụng các khái niệm về môn học - chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều
đã đ ợc học trong SGK Đây là những vấn đề giống với các tình huống học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội.
- Cấp độ này có thể coi là tổng hòa cả 3 cấp độ Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá theo bảng phân loại của Bloom.
- Các hoạt động t ơng ứng: thiết kế, đặt kế hoạch hoặc sáng tác; biện minh, phê bình hoặc rút ra kết luận; tạo ra sản phẩm mới.
- Các động từ t ơng ứng: lập kế hoạch, thiết kế, tạo ra,
Ví dụ: Thiết kế hộp đồ dùng học tập; Thiết kế sơ đồ đi dây một mạch điện tử;
Trang 31Tóm tắt mô tả về cấp độ t duy của NIKO
Cấp độ
MT
Mô tả cấp độ t duy
Nhớ/Biết HS nhớ được những khỏi niệm cơ bản của chủ đề và cú thể
nờu hoặc nhận ra cỏc khỏi niệm khi được yờu cầu.
Hiểu HS hiểu cỏc khỏi niệm cơ bản và cú thể sử dụng khi cõu hỏi
được đặt ra gần với cỏc vớ dụ HS đó được học trờn lớp.
kĩ năng và kiến thức đó được dạy ở mức độ tương đương Cỏc vấn đề này tương tự cỏc tỡnh huống thực tế học sinh sẽ gặp ngoài mụi trường lớp học.
Trang 32Các ph ơng pháp kiểm tra đánh giá
Các ph ơng pháp kiểm tra đánh giá
Kiểm tra bằng
quan sát
Kiểm tra viết
Kiểm tra vấn đáp
Quan sát
sự trình diễn của học sinh
Quan sát
th ờng
xuyên
Trắc nghiệm tự luận
Trắc nghiệm khách quan
Vấn
đáp thuần tuý
Vấn
đáp kết hợp
Tiểu luận
Bài viết
Luận văn
Điền khuyết
Trang 33Sơ l ợc u điểm và hạn chế của các ph ơng pháp KTĐG
Tính chủ quan cao
TNTL
(Tự luận)
Đánh giá kiến thức, khả
năng diễn đạt, lập luận, trí thông minh
Tính chủ quan cao Dễ ra đề, khó chấm
TNKQ
(Trắc nghiệm)
Đánh giá kiến thức, trí thông minh, phạm vi đánh giá rộng
Tính khách quan cao Khó ra đề,
dễ chấm
Trang 34MỘT SỐ LƯU Ý
VỀ SỬ DỤNG THUẬT NGỮ
- Trong đời sống xã hội, tên gọi một số đối tượng (sự vật, hiện tượng) có thể khác nhau theo vùng miền.
- Trong lí luận về kiểm tra, đánh giá cũng
có thể có cách hiểu khác nhau Ví dụ như các thuật ngữ:
Kiểm tra, đánh giá, trắc nghiệp, hình thức, phương pháp,…
Trang 351.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn
Công nghệ
- Chuẩn bị:
Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, hướng dẫn thực hiện chương trỡnh, chuẩn kiến thức, kĩ năng, hướng dẫn dạy học kiểm tra đỏnh giỏ theo chuẩn, hướng dẫn về giảm tải v.v
- Quy trỡnh: 6 bước.
Trang 361.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
B ớc 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Trang 371.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn
Công nghệ
Bước 1 Xỏc định mục đớch của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một cụng cụ dựng để đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, phần hay một học kỡ, một năm hay một cấp học Khi biờn soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào một số vấn đề chớnh sau:
- Mục đớch, yờu cầu cụ thể của việc kiểm tra;
- Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trỡnh mụn Cụng nghệ THPT;
- Thực tế học tập của học sinh;
- Cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ cho mụn Cụng nghệ
Trang 381.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn
Công nghệ
Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra
Để xỏc định cỏc hỡnh thức kiểm tra phự hợp với nội dung mụn học Cụng nghệ cấp THPT giỏo viờn cần phải nắm vững một số nội dung cơ bản sau:
- Xuất phỏt từ đặc điểm của mụn học Cụng nghệ, giỏo viờn cần xỏc định cỏc hỡnh thức kiểm tra:
+ Kiểm tra lý thuyết;
+ Kiểm tra thực hành;
+ Kiểm tra lý thuyết kết hợp với kiểm tra thực hành;
+ Kiểm tra qua thu hoạch tổ chức tham quan
- Căn cứ vào quy định của Bộ GDĐT tại Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/10/2006 để xỏc định cỏc loại bài kiểm tra: Kiểm tra thường xuyờn, kiểm tra định
kỳ, kiểm tra cuối năm học.
Trang 391.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn
Công nghệ
Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra (viết) cú cỏc hỡnh thức sau:
1 Đề kiểm tra tự luận
2 Đề kiểm tra trắc nghiệm (trắc nghiệm khỏch quan)
3 Đề kiểm tra kết hợp cả hai hỡnh thức tự luận và trắc nghiệp khỏch quan: (Trong đề kiểm tra cú
cả cõu hỏi tự luận và cõu hỏi trắc nghiệm khỏch quan)
Trang 401.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn
Công nghệ
Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra
1 Đề kiểm tra tự luận:
1.1 Ưu điểm:
- Phự hợp với thúi quen của GV, HS;
- Dễ ra đề, cú thể ra đề ở dạng ”đúng” hoặc “mở”;
- HS phải nắm vững kiến thức mới làm được bài;
- Cú thể đỏnh giỏ được cả kiến thức, kỹ năng và thỏi độ;
- Dễ dàng đỏnh giỏ được tư duy sỏng tạo trong việc vận dụng kiến thức.
1.2 Hạn chế:
- Khú bao quỏt phạm vi rộng kiến thức trong chương trỡnh;
- Người làm bài dễ nhỡn bài hoặc trao đổi với người khỏc;
- Độ chớnh xỏc tựy thuộc vào chủ quan của GV khi chấm;
- Khú cú thể tự động húa việc chấm bài.
Trang 411.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn
Công nghệ
Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra
2 Đề kiểm tra trắc nghiệm (TNKQ)
2.1 Ưu điểm:
- Cú thể bao quỏt được phạm vi rộng kiến thức của mụn học;
- Hạn chế chộp bài hoặc trao đổi khi làm bài;
- Dễ chấm bài, cú thể chấm bài bằng phương tiện hiện đại;
- Độ chớnh xỏc phụ thuộc vào chất lượng đề.
2.2 Hạn chế:
- Chưa phự hợp với thúi quen của giỏo viờn khi ra đề;
- Người làm bài cú thể đoỏn kết quả;
- Khú ra đề, nhất là đề dạng “mở” để học sinh vận dụng;
- Dễ kiểm tra kiến thức, khú kiểm tra kỹ năng, khú đỏnh giỏ tớnh sỏng tạo trong việc vận dụng kiến thức
Trang 421.3 Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn
Công nghệ
Bước 2 Xỏc định hỡnh thức đề kiểm tra
3 Đề kiểm tra kết hợp cả hai hỡnh thức tự luận và TNKQ.
- Mỗi hỡnh thức ra đề kiểm tra đều cú ưu điểm và hạn chế riờng nờn cần kết hợp một cỏch hợp lý cỏc hỡnh thức sao cho phự hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng mụn học để nõng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đỏnh giỏ kết quả học tập của HS chớnh xỏc hơn
- Kết hợp giữa tự luận và TNKQ sẽ tận dụng được những
ưu điểm của cả hai hỡnh thức.
- Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hỡnh thức thỡ nờn cú nhiều phiờn bản đề khỏc nhau hoặc cho HS làm bài kiểm tra phần TNKQ độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần TNKQ trước, thu bài rồi mới cho HS làm phần tự luận.
Trang 43KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Nếu dùng cả 2 loại TNTL và TNKQ thì mỗi cột được tách làm 2
Trang 44Giải thích được căn
cứ để phân loại nhóm
đồ dùng điện dựa trên cơ sở nguyên tắc làm việc
Phân loại được các nhóm đồ dùng điện
Trang 45VẬN DỤNG KHI LẬP MA TRẬN
Tên Chủ đề Chuẩn
KT, KN hoặc Mục tiêu
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Trang 46chức năng, cấu tạo, nguyên lí làm việc của các thiết bị lấy điện, đóng- cắt, bảo
vệ mạch điện
- Biết được khái niệm, cách vẽ sơ đồ nguyên lí và lắp đặt mạch điện đơn giản.
- Hiểu được cách
thiết kế một mạch điện đơn giản.
- Biết
được khái niệm, cách vẽ
sơ đồ nguyên lí
và lắp đặt mạch
điện đơn giản.
- Hiểu được đặc
điểm, cấu tạo, một
số yêu cầu kĩ thuật của mạng điện trong nhà;
chức năng, cấu tạo, nguyên lí làm việc của các thiết
bị lấy điện, đóng- cắt, bảo vệ mạch điện.
- Hiểu được cách
thiết kế một mạch điện đơn giản.