CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI Môi trường trong Bộ phận điều khiển trung ươngThần kinh, tuyến nội tiết Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận đáp ứng kích thích Môi trường ngoài CƠ CHẾ D
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 2Câu 1: Sơ đồ dưới đây biểu thị điều gì?
A
B
C
Độngmạch
Maomạch
Tĩnhmạch
-Huyết áp giảm dần theo chiều từ động mạch, mao mạch, tĩnh mạch
-Vận tốc máu tương quan nghịch với tổng tiết diện các mạch
Trang 3Chu kỳ hoạt động của tim
0,1 s 0,3 s
0,4 s
Trang 4Nhịp tim ở một số động vật
Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể
Trang 5CÂN BẰNG NỘI MÔI
I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
- Là sự duy trì ổn định môi trường bên trong cơ thể
- Tạo môi trường ổn định để tế bào và cơ thể hoạt động bình thường
Trang 6CÂN BẰNG NỘI MÔI
I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
II CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
Môi trường trong
Bộ phận điều khiển trung
ương(Thần kinh, tuyến nội tiết)
Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận đáp ứng kích thích
Môi trường
ngoài
CƠ CHẾ DIỀU HÒA CÂN BẰNG NỘI MÔI
Trang 7CÂN BẰNG NỘI MÔI
I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
II CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
1 Cân bằng áp suất thẩm thấu
- Điều hòa nước: Phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu và huyết áp
- Điều hòa muối khoáng: Chủ yếu là điều hòa hàm lượng Na+ trong máu
Trang 8CÂN BẰNG NỘI MÔI
Thể tích và áp suất thẩm thấu bình thường của huyết tương
Mất nước ASTT tăng Huyết áp giảm Trung khu điều hòa trao đổi nước
Thùy sau tuyến Yên Tiết Hoocmôn ADH
Tăng tái hấp thu nước ở thận, co động mạch thận
Nước tiểu ít và đặc
Tiếp nhận thêm nước
ASTTgiảm Huyết áp tăng Trung khu điều hòa trao đổi nước
Thùy sau tuyến Yên
Nước tiểunhiều, loãng
Giảm tái hấp thu nước ở thận, giãn động mạch thận
Ngừng tiết Hoocmôn ADH
Giảm tái hấp thu
Na + ở thận
Giảm Na +
Tăng SX Hoocmon anđosteron
Tăng tái hấp thu
Na + ở thận
Trang 9CÂN BẰNG NỘI MÔI
I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
II CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
1 Cân bằng áp suất thẩm thấu
b Vai trò của gan trong sự chuyển hóa các chất:
Gan có vai trò trong điều chỉnh nồng độ các thành phần có trong huyết tương được ổn định, đặc biệt là nồng độ glucôzơ và prôtêin huyết tương
Trang 10CÂN BẰNG NỘI MÔI
Glucôzơ do phân
giải Cacbohidrat
trong thức ăn
Mỡ trong thức ăn
Glixêrol
Axit Lactic
Insulin
Glucagôn Adrênalin
SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA GLUCÔZƠ HUYẾT
Trang 11CÂN BẰNG NỘI MÔI
Trang 12CÂN BẰNG NỘI MÔI
I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
II CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
1 Cân bằng áp suất thẩm thấu
b Vai trò của gan trong sự chuyển hóa các chất:
2 Cân bằng pH nội môi
Tế bào hoạt động trong môi trường có độ pH ổn định nhờ có cơ chế cân bằng nội môi bởi các hệ thống đệm Hệ thống đệm là những hệ thống có khả năng lấy đi ion H+ hoặc ion OH – khi các ion này xuất hiện trong môi trường và làm cho pH của môi trường thay đổi
a Hệ đệm Bicacbonat: NaHCO3/ H2CO3 (HCO3-/CO2)
NaHCO3 Na+ + HCO3 –
CO2 + H2O H2CO3 H+ + HCO3 –
HCO3 - + H+ H2CO3 CO2 + H2O
Điều chỉnh nhanh độ pH
Trang 13CÂN BẰNG NỘI MÔI
I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
II CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
1 Cân bằng áp suất thẩm thấu
b Vai trò của gan trong sự chuyển hóa các chất:
2 Cân bằng pH nội môi
b Hệ đệm Phôtphat: Na2 HPO4/ NaH2PO4 (HPO4 / H 2PO4 -) điều chỉnh độ pH ở thận
HPO4 + H+ = H 2PO4
-a Hệ đệm Bicacbonat: NaHCO3/ H2CO3 (HCO3-/CO2)
Trang 14CÂN BẰNG NỘI MÔI
I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
II CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
1 Cân bằng áp suất thẩm thấu
b Vai trò của gan trong sự chuyển hóa các chất:
2 Cân bằng pH nội môi
b Hệ đệm Phôtphat: Na2 HPO4/ NaH2PO4 (HPO4 / H 2PO4 -)
a Hệ đệm Bicacbonat: NaHCO3/ H2CO3 (HCO3-/CO2)
Đây là hệ đệm mạnh điều chỉnh cả độ toan và độ kiềm
Hô hấp và bài tiết cũng góp phần điều chỉnh pH
Trang 15CÂN BẰNG NỘI MÔI
I KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
II CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
1 Cân bằng áp suất thẩm thấu
3 Cân bằng nhiệt
Điều chỉnh giữa cơ chế sinh nhiệt và tỏa nhiệt để bảo đảm nhiệt độ
ổn định cho cơ thể
Trang 16CÂN BẰNG NỘI MÔI
Môi trường bên
Vỏ não
Các phản ứng tập tính (mặc thêm áo )
Vùng dưới đồi
Trung tâm lạnh
Trung tâm nóng
Run, tăng
chuyển hóa cơ
bản
Co mạch
Giảm tiết
mồ hôi
Tăng tiết mồ hôi
Giãn mạch
Giảm chuyển hóa cơ bản
Trao đổi nhiệt
Trao đổi nhiệt
SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA NHIỆT ĐỘ
Trang 17CÂN BẰNG NỘI MÔI
Môi trường
trong
Bộ phận điều khiển trung
ương(Thần kinh, tuyến nội tiết)
Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận đáp ứng kích thích
CỦNG CỐ KIẾN THỨC Hãy giải thích sơ đồ sau:
Trang 18CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Thể tích và áp suất thẩm thấu bình thường của huyết tương
Mất nước ASTT tăng Huyết áp giảm Trung khu điều hòa trao đổi nước
Thùy sau tuyến Yên Tiết Hoocmôn ADH
Tăng tái hấp thu nước ở thận, co động mạch thận
Nước tiểu ít và đặc
Tiếp nhận thêm nước
ASTTgiảm Huyết áp tăng Trung khu điều hòa trao đổi nước
Thùy sau tuyến Yên
Nước tiểunhiều, loãng
Giảm tái hấp thu nước ở thận, giãn động mạch thận
Ngừng tiết Hoocmôn ADH
Giảm tái hấp thu
Na + ở thận
Giảm Na +
Tăng SX Hoocmon anđosteron
Tăng tái hấp thu
Na + ở thận
Trang 19Glucôzơ do phân
giải Cacbohidrat
trong thức ăn
Mỡ trong thức ăn
Glixêrol
Axit Lactic
Insulin
Glucagôn Adrênalin
SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA GLUCÔZƠ HUYẾT
Trang 20Vỏ não
Các phản ứng tập tính (mặc thêm áo )
Vùng dưới đồi
Trung tâm lạnh
Trung tâm nóng
Run, tăng
chuyển hóa cơ
bản
Co mạch
Giảm tiết
mồ hôi
Tăng tiết mồ hôi
Giãn mạch
Giảm chuyển hóa cơ bản
Trao đổi nhiệt
Trao đổi nhiệt
Trang 21KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Cân bằng nội môi là gì?
A Sự điều hòa áp suất thẩm thấu
B Sự ổn định môi trường trong cơ thể
C Sự điều hòa nhiệt độ
D Sự điều hòa đường huyết
Trang 22KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Khi c ơ thể ra mồ hôi nhiều, thiếu nước thì:
A áp suất thẩm thấu huyết tương giảm, huyết áp giảm
B áp suất thẩm thấu huyết tương giảm, huyết áp tăng
C áp suất thẩm thấu huyết tương tăng, huyết áp giảm
D áp suất thẩm thấu huyết tương tăng, huyết áp tăng
Trang 23KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
H oocmôn ADH do tuyến nào tiết ra và có chức năng gì?
A Thùy sau tuyến yên – tái hấp thu nước ở ống thận
B Thùy trước tuyến yên – tái hấp thu nước ở ống thận
Trang 24KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
H oocmôn Anđosteron do tuyến nào tiết ra và có chức năng gì?
B Thùy trước tuyến yên – tái hấp thu nước ở ống thận