1. Trang chủ
  2. » Tất cả

on tap PL TM HH va DV

47 297 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Môn Luật Thương Mại
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Thương Mại
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 444,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái ni ệm : mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán

Trang 1

ÔN TẬP MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI

Phân biệt hợp đồng mua bán hàng hoá và hợp đồng mua bán tài sản

1 Mối liên hệ giữa hợp đồng mua bán hàng hoá và hợp đồng mua bán tài sản: Luật Thương mại

được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kì họp thứ 7 thông qua ngày14/6/2005 Luật này thay thế Luật Thương mại ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2006

đã đánh dấu một bước phát triển mới của pháp luật thương mại nói chung và pháp luật về mua bán hàng

Quan hệ mua bán hàng hoá được xác lập và thực hiện thông qua hình thức pháp lí là hợp đồng mua bánhàng hoá (HĐMBHH) HĐMBHH có bản chất chung của hợp đồng, là sự thoả thuận nhằm xác lập, thayđổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán Dù Luật Thương mại 2005 không đưa

ra định nghĩa về HĐMBHH song có thể các định bản chất pháp lí của HĐMBHH trong thương mại trên

cơ sở điều 428 của Bộ luật Dân sự về hợp đồng mua bán tài sản (HĐMBTS) Do đó, HĐMBHH trongthương mại là một dạng cụ thể của HĐMBTS, dù vẫn mang những nét đặc thù riêng về chủ thể, đốitượng, hình thức…, thoả thuận về việc MBHH ở hiện tại hoặc MBHH sẽ có ở một thời điểm nào đótrong tương lai đều có thể là một HĐMB Quan hệ HĐMBHH sẽ hình thành bất cứ khi nào nếu một chủthể mua hàng hoá bằng tiền hoặc phương thức thanh toán khác và nhận quyền sở hữu hàng hoá

2 Phân biệt hợp đồng mua bán hàng hoá và hợp đồng mua bán tài sản:

Thứ nhất, về đối tượng HĐMBHH trong thương mại có đối tượng là hàng hoá Tuy nhiên không

thể hiểu theo nghĩa thông thường, hàng hoá là sản phẩm lao động của con người, được tạo ra nhằm mụcđích thoả mãn nhu cầu của con người hay chỉ bao gồmmáy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vậtliệu, hàng tiêu dùng, các động sản khác được lưu thông trên thị trường, nhà ở dùng để kinh doanh đướihình thức cho thuê, mua, bán (khoản 3 Điều 5 Luật Thương Mại 1997) Luật Thương mại 2005 quy định:

“Hàng hoá bao gồm: a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; b) Nhữngvật gắn liền với đât đai.”

Như vậy, hàng hoá trong thương mại là đối tượng mua bán có thể là hàng hoá hiện đang tồn tại hoặc

sẽ có trong tương lai, hàng hoá có thể là động sản hoặc bất động sản được phép lưu thông thương mại vàphải loại trừ một số hàng hoá đặc biệt chịu sự điều chỉnh riêng như cổ phiếu, trái phiếu…Còn đối tượngcủa HĐMBTS rộng hơn là các loại tài sản quy định trong Điều 162 Bộ luật Dân sự 2005 : vật, tiền, giấy

tờ có giá và các quyền tài sản được phép giao dịch

Thứ hai, về chủ thể chủ thể trong HĐMBHH chủ yếu là thương nhân Khái niệm về thương nhân

được đề cập đến trong khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại bao gồm : tổ chức kinh tế được thành lập hợppháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng kí kinh doanh Thươngnhân là chủ thể của HĐMBHH có thể là thương nhân Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài (trongHĐMBHH quốc tế) Ngoài chủ thể là thương nhân, các tổ chức, cá nhân không phải là thương nhâncũng có thể trở thành chủ thể của HĐMBHH Hoạt động của chủ thể không phải là thương nhân vàkhông nhằm mục đích lợi nhuận trong quan hệ HĐMBHH chỉ phải tuân theo Luật Thương maị khi chủthể này lựa chọn áp dụng Luật Thương mại

Trong khi đó, chủ thể tham gia HĐMBTS có thể là mọi tổ chức, cá nhân đầy đủ năng lực, có nhu cầumua bán tài sản, có sự mở rộng hơn rất nhiều so với chủ thể trong HĐMBHH

Thứ ba, về mục đích HĐMBHH trong thương mại chủ yếu là để kinh doanh thu lợi nhuận cho

các thương nhân Chỉ phần nào đó phục vụ mục đích tiêu dùng và các mục đích khác cho cả thươngnhân và những chủ thể không phải thương nhân tuỳ theo mong muốn và nhu cầu của họ trong từng thờiđiểm

HĐMBTS lại không nhất thiết là có mục đích kinh doanh mà có thể nhằm nhiều mục đích khácnhau như : tiêu dùng, tặng, cho, làm từ thiện hoặc đơn giản là vì sở thích…Sự khác nhau này là do yếu

tố chủ thể quyết định Vì chủ thể chủ yếu của HĐMBHH là thương nhân, mà đã nói đến thương nhân thìkhó có thể không nhắc đến lợi nhuận, hoạt động chính của họ là kinh doanh và thu lợi nhiận, không cólợi nhuận họ không thể tồn tại lâu dài dù vốn đầu tư có lớn đi nữa

Thứ tư, về hình thức Ta hầu như không thấy sự khác biệt nào khi so sánh Điều 401 về hình thức

hợp động dân sự của Bộ luật Dân sự 2005 với Điều 24 về hình thức HĐMBHH của Luật Thương mại

2005 Chúng đều có thể xác lập bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể Tuy nhiên, trong thực tế kinhdoanh chúng ta thấy rằng, đối tượng là hàng hoá thường mang số lượng nhiều, giá trị lớn và để đảm bảo

Trang 2

lợi ích, tránh xảy ra tranh chấp không đáng có thì hình thức hợp đồng bằng văn bản hay được ưu tiên donhững ưu điểm vốn có của nó (minh bạch, rõ ràng, có thể dễ dàng đưa ra làm bằng chứng khi có tranhchấp).

Thứ năm, về nội dung Nội dung của HĐMBHH là các điều khoản do các bên thoả thuận, thể

hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng, là sự phát triển tiếp tục những quy định củadân luật truyền thống về HĐMBTS Có rất nhều sự tiếp tục tạo nên sự khác biệt như :

Khó có thể tìm thấy điều luật cụ thể trong Bộ luật Dân sự về nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu trítuệ của HĐMBTS, nhưng trong Luật Thương mại được đề cập trong Điều 46 như sau: “1 Bên bánkhông được bán hàng hoá vi phạm quyền sở hữu trí tuệ Bên bán phải chịu trách nhiệm trong trường hợp

có tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ với hàng hoá đã bán; 2 Trường hợp bên mua yêu cầubên bán phải tuân theo bản vẽ kĩ thuật, thiết kế, công thức hoặc những số liệu chi tiết do bên mua cungcấp thì bên mua phải chịu trách nhiệm về các khiếu nại liên quan đến những vi phạm quyền sử hữu trítuệ phát sinh từ việc bên bán đã tuân thủ những yêu cầu của bên mua.”

Điểm đặc biệt hơn, giá không phải là nội dung bắt buộc để HĐMBHH có hiệu lực Bởi ngay cảkhi không có sự thoả thuận về giá hàng hoá, không có sự toản thuận về phương pháp xác định giá vàcũng không có bất kì chỉ dẫn nào khác về giá thì giá của hàng hoá được xác định theo giá của loại hànghoá đó trong các điều kiện tương tự về phương thức giao hàng, thời điểm mua bán hàng hoá, thị trườngđịa lí, phương thức thanh toán và các điều kiện khác có ảnh hưởng đến giá (Điều 52 Luật Thương mại2005) Trong HĐMBTS thường mang tính chất nhỏ, lẻ thì việc toản thuận về giá mang ý nghĩa rất lớn

Để tránh xảy ra tranh chấp các chủ thể, đặc biệt là các thương nhân phải rất chú ý điểm khác biệt nàytrong kinh doanh

3 Ý nghĩa việc phân biệt hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng mua bán tài sản: Đối với

Luật Thương mại 2005, Bộ luật Dân sự 2005 luôn luôn là bộ luật gốc, việc xác định đối tượng điềuchỉnh riêng đôi khi không dàng chút nào Việc phân biệt HĐMBHH trong thương mại và HĐMBTS làđiều hết sức cần thiết cho các nhà làm luật và ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc chọn luật áp dụngcủa từng trường hợp cụ thể

Câu 1: Phân tích khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa trong thương mại với quan hệ hàng đổi hàng, quan hệ tặng cho hàng hóa, quan hệ cho thuê hàng hóa.

Khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại.

Khái ni ệm : mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng,

chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán chobên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận (Khoản 8 Điều 3)

Đặc điểm:

 Các đặc điểm của hoạt động thương mại nói chung như: do thương nhân thực hiện, nhằm múc đích sinhlợi nhuận, được thực hiện trên thị trường một cách hợp pháp, là hoạt động mua bán mang tính chấtchuyên nghiệp

 Các đặc điểm riêng: đối tượng là hàng hóa (trong đó có sự dịch chuyển quyền sở hữu hàng hóa từ bênbán sang bên mua); phải phát sinh trên cơ sở hợp đồng (đặc trưng quan trọng là thỏa thuận); bên bán cónghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa

vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá

Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa trong thương mại với một số quan hệ có đối tượng là hàng hoặc hàng hóa.

Phân biệt với quan hệ hàng đổi hàng (có thể hiểu quan hệ hàng đổi hàng là quan hệ trao đổi cổ xưa,

là quan hệ trao đổi tài sản dân sự thuần túy, là quan hệ trao đổi hàng hóa thương mại): là quan hệ traođổi cổ xưa…(chém trong phòng thi) là quan hệ trao đổi tài sản dân sự thuần túy: khác về chủ thể, mụcđích lợi nhuận, luật thương mại không điều chỉnh nó Là quan hệ trao đổi hàng hóa thương mại chỉ khácvới mua bán hàng hóa thương mại ở chỗ đây là một dạng đặc biệt của mua bán hàng hóa thương mại, vìđối tượng và phương tiện thanh toán đều là hàng hóa và mục đích lợi nhuận chưa nhìn rõ như mua bánhàng hóa

Với tặng cho hàng hóa: khác về mục đích lợi nhuận, khác về tính chất của hợp đồng (song vụ cóđền bù nên cũng khác về các hậu quả pháp lí…)

Trang 3

Với quan hệ cho thuê hàng hóa: khác ở chỗ nếu đối tượng là vật không tiêu hao, hàng hóa ko bịchuyển quyền sở hữu, đương nhiên quyền và nghĩa vụ của các bên khác hẳn với các bên chủ thể trongmua bán hàng hóa, có thể thỏa thuận hoặc không thỏa thuận về vấn đề thời hạn (cái này là một điểmkhác với mua bán vì mua bán không đặt thời hạn chiếm hữu hàng), đối với 1 bên nó là hàng hóa nhưngbên còn lại thì không.

Câu 2: Phân tích khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa với quan hệ mua bán tài sản trong dân sự.

Khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại.

Khái ni ệm : mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng,

chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán chobên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận (Khoản 8 Điều 3)

Đặc điểm:

 Các đặc điểm của hoạt động thương mại nói chung như: do thương nhân thực hiện, nhằm mục đích sinhlợi nhuận, được thực hiện trên thị trường một cách hợp pháp, là hoạt động mua bán mang tính chấtchuyên nghiệp

 Các đặc điểm riêng: đối tượng là hàng hóa (trong đó có sự dịch chuyển quyền sở hữu hàng hóa từ bênbán sang bên mua); phải phát sinh trên cơ sở hợp đồng (đặc trưng quan trọng là thỏa thuận); bên bán cónghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa

vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá

Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa với quan hệ mua bán tài sản trong dân sự.

Về chủ thể: thương nhân và ko cần là thương nhân

Về đối tượng: là hàng hóa (là hàng, vật trong dân sự), là tài sản (đối tượng rộng hơn)

Về mục đích: lợi nhuận, các mục đích đa dạng khác ngoài lợi nhuận

Về luật điều chỉnh: luật thương mại (tập trung ở chương 2)và dân sự (các vấn đề chung về nghĩa vụ ,hợp đồng…), ko điều chỉnh bởi luật thương mại (tập trung ở mục 1 chương 18 phần 3)

Câu 3: Phân tích khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại Nêu rõ nguồn luật cơ bản điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại.

Khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại

Khái niệm: mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có

nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán;

bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá

theo thỏa thuận (Khoản 8 Điều 3)

Đặc điểm:

 Các đặc điểm của hoạt động thương mại nói chung như: do

thương nhân thực hiện, nhằm múc đích sinh lợi nhuận, được thực hiện trên thị

trường một cách hợp pháp, là hoạt động mua bán mang tính chất chuyên

nghiệp

 Các đặc điểm riêng:

 đối tượng là hàng hóa (trong đó có sự dịch chuyển quyền sở

hữu hàng hóa từ bên bán sang bên mua)

 phải phát sinh trên cơ sở hợp đồng (đặc trưng quan trọng là

thỏa thuận)

 bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng

hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán

cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá

Nêu rõ nguồn luật cơ bản điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa

trong thương mại

Nguồn luật cơ bản là pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế, tập quán, thói quen

thương mại

Câu 4: Nêu và phân tích các vấn đề pháp lý cơ bản của việc giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa trong TM (chủ thể, đại diện, đề nghị giao kết hợp đồng, chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng và thời điểm giao kết, nội dung cơ bản cần thỏa thuận)

Trang 4

Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng,chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán chobên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận

1 Chủ thể

Chủ thể giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa chủ yếu là thương nhân (hoạt

động thương mại độc lập thường xuyên liên tục, mục đích lợi nhuận, hợp pháp có

đăng kí kinh doanh), các điều kiện vớ vẩn khác (kiểu như độ tuổi, năng lực…)

phải được đảm bảo bao gồm bên mua bên bán và bên trung gian (nếu có)

2 Đại diện

Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể do bên đại diện giao kết (đại diện theo

pháp luật hoặc theo ủy quyền)

3 Đề nghị giao kết hợp đồng

Đề nghị giao kết hợp đồng mua bán là việc thương nhân này thể hiện rõ ý định

giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề

nghị đối với bên đã được xác định cụ thể (Điều 390 Bộ luật dân sự)

Đề nghị giao kết có thể do bên bán hoặc bên mua thực hiện

Đề nghị không được pháp luật qui định về hình thức, dựa vào hình thức của

hợp đồng mua bán hàng hóa để xác định, có thể bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ

thể hoặc kết hợp giữa các hình thức này

Phương thức: có thể được gửi đến 1 hoặc nhiều chủ thể đã xác định

Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên đc đề nghị

Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên đề nghị

Bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua phương thức

khác

Các qui định về thay đổi hủy bỏ chấm dứt đề nghị qui định trong bộ luật dân sự

từ điều 390 đến 396 bộ luật dân sự

4 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị đối với

bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị (396 bộ luật dân sự)

Về thời hạn:

Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu

lực khi được thực hiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận

được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của

bên chậm trả lời

Trong trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do

khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo

chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay

không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị

Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp qua điện thoại

hoặc qua các phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay có chấp nhận

hoặc không chấp nhận, trừ trường hợp có thoả thuận về thời hạn trả lời

Bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấp nhận giao kết

hợp đồng, nếu thông báo này đến trước hoặc cùng với thời điểm bên đề nghị nhận

được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng

5 Thời điểm giao kết

Nhìn chung: Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả

lời chấp nhận giao kết Hợp đồng cũng xem như được giao kết khi hết thời hạn trả lời

mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng, nếu có thoả thuận im lặng là sự trả lời chấp

nhận giao kết

Với đồng bằng lời nói: thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp

đồng

Với hợp đồng bằng văn bản: thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản

6 Nội dung cơ bản cần thỏa thuận

Trang 5

Các điều khoản

Nhất thiết phải có điều khoản về đối tượng (nó là loại hàng hóa gì)

Các vấn đề về giá cả, chất lượng, thời điểm, địa điểm, phương thức thanh

toán…có thể không cần thỏa thuận mà hợp đồng vẫn không vô hiệu

Các điều khoản đương nhiên thì không phải thỏa thuận nhưng thỏa thuận thì

vẫn không vô hiệu

Câu 5: Phân tích khái niệm, đặc điểm và nội dung chủ yếu (các điều khoản cơ bản) của hợp đồng mua bán hàng hóa.

Khái niệm

Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt

các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hóa (bao gồm cả mua bán hàng

hóa quốc tế; mua bán hàng hóa trong nước)

Đặc điểm

Về chủ thể: chủ yếu là thương nhân, có thể trong nước và cả nước ngoài, có thể

không là thương nhân nhưng vẫn áp dụng luật thương mại điều chỉnh nếu lựa chọn áp

dụng

Về hình thức: Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng

văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể Đối với các loại hợp đồng mua bán

hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các

quy định đó (Điều 24 Luật Thương mại)

Về đối tượng: là hàng hóa, hàng hóa bao gồm: tất cả các loại động sản, kể cả

động sản hình thành trong trong tương lai, những vật gắn liền với đất đai (khoản 2

Điều 3 Luật Thương mại)

Về nội dung: quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ mua bán Theo đó,

bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận

tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng hóa và trả tiền cho bên bán Mục đích của

các bên mua bán là lợi nhuận

Không bắt buộc các bên phải thỏa thuận những nội dung cụ thể nào, tuy nhiên

với điều khoản chủ yếu của hợp đồng mua bán nói chung là đối tượng thì bắt buộc

các bên phải thỏa thuận về đối tượng Từ thực tiễn, nội dung bao gồm: đối tượng,

chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, thời hạn và địa điểm giao nhận hàng

Câu 6: phân tích các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa

 Chủ thể tham gia hợp đồng phải có năng lực pháp luật và năng lực

hành vi Đối với các thương nhân khi tham gia hợp đồngphải đáp ứng điều kiện

có đăng ký kinh doanh hợp pháp đối với hàng hóa được mua bán Trong trường

hợp mua bán hàng hóa có điều kiện kinh doanh thì thương nhân phải đáp ứng

các điều kiện kinh doanh đó theo quy định của pháp luật

 Đại diện của các bên giao kết hợp đồng phải đúng thẩm quyền, có

thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền người không có

quyền đại diện, khi giao kết sẽ không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với

bên hợp đồng được đại diện, trừ trường hợp bên giao kết kia biết hoặc phải biết

về việc không có quyền đại diện

 Mục đích và nội dung của hợp đồng mua bán không vi phạm điều

cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội hàng hóa là đối tượng của hợp

đồng không bị cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật

 Hợp đồng mua bán được giao kết đảm bảo các nguyên tắc của hợp

đồng theo quy định của pháp luật: tự do giao kết nhưng không trái pháp luật,

Trang 6

trái đạo đức xã hội; tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực và ngay thẳng.

 Hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật

Ben  www.phamlinhnham.wordpress.com

ơ

♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχο ψοω 

9

Câu 7: phân tích các nghĩa vụ của bên bán và bên mua trong HĐMBHH

theo quy đinh của LTM 2005

Bên bán

Giao hàng đúng chất lượng

Về nguyên tắc phải căn cứ vào nội dung hợp đồng để xác định vấn đề này, nếukhông thì dựa trên quy định của pháp luật, các trường hợp sau đây được coi là hànghóa không phù hợp với hợp đồng (Điều 39)

 không phù hợp với mục đích sử dụng sử dụng thông thường của

các hàng hóa cùng chủng loại;

 không phù hợp với mục đích bên mua báo cho bên bán hoặc bên

bán phải biết vào thời điểm giao kết hợp đồng

 không bảo đảm chất lượng theo mẫu mà bên mua đã giao cho bên

bán

 Không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thông thường đối

với loại hàng hoá đó hoặc không theo cách thức thích hợp để bảo quản hàng

hoá trong trường hợp không có cách thức bảo quản thông thường

Giao chứng từ kèm theo hàng hóa

Các chứng từ như: chứng nhận chất lượng, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ…Trường hợp không có thỏa thuận, bên bán có nghĩa vụ giao cho bên mua trong thờihạn, tại thời điểm hợp lý để bên mua có thể nhận hàng

Giao hàng đúng thời hạn

Nghĩa vụ này được qui định tại điều 42 Luật Thương mại

Chứng từ phải giao trong thời hạn thỏa thuận hoặc thời điểm hợp lí, nếu giaotrước hạn mà thiếu sót thì trong thời hạn vẫn được khắc phục những thiếu sót này,nhưng nếu việc này gây thiệt hại hoặc bất lợi cho bên mua thì bên mua được quyềnyêu cầu bên bán khắc phục hoặc chịu chi phí đó

Giao hàng đúng địa điểm

Hàng hóa gắn liền với đất đai thì giao tại nơi có đất đai

Giao cho người vận chuyển đầu tiên nếu có qui định về vận chuyển

Giao tại kho nếu biết kho

Giao tại nơi kinh doanh cư trú của bên bán

Tạo điều kiện cho bên mua kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng

Trường hợp có thỏa thuận thì bên bán phải bảo đảm cho bên mua có điều kiệntiến hành việc ktra hàng hóa Nếu phát hiện hàng hóa ko đúng hợp đồng, bên muaphải thông báo cho bên bán trong 1thời hạn hợp lý

Đảm bảo quyền sở hữu đối với hàng hóa

Trừ trường hợp PL có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, quyền

SH được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyểngiao

Rủi ro đối với hàng hóa

Trường hợp các bên ko có thỏa thuận, theo LTM xác định như sau:

Trang 7

Trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro chuyển giao cho bên

mua khi nhận hàng tại địa điểm đó

Trong trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro được chuyển

cho bên mua khi hàng hóa đã đc giao cho người vận chuyển đầu tiên

Trong trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà ko phải là ngườivận chuyển: rủi ro đc chuyển giao cho bên mua chỉ khi: bên mua nhận được chứng từ

sở hữu hàng hóa hoặc khi người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu củabên mua

Trong trường hợp mua bán hàng hóa đang trên đường vận chuyển: rủi ro đc

chuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết HĐ

Được hiểu là bên mua tiếp nhận trên thực tế hàng hóa từ bên bán Bên mua

hàng có ngĩa vụ nhận hàng theo thỏa thuận

Sau khi hoàn thành việc giao nhận, bên bán vẫn phải chịu trách nhiệm về

những khiếm khuyết của hàng hóa được giao, nếu bên bán biết hoặc phải biết nhưngkhông thông báo cho bên mua

Bên bán giao hàng mà bên mua không tiếp nhận thì bị coi là VPHĐ và phải

chịu các biện pháp chế tài theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật

thanh toán:

Là nghĩa vụ quan trọng nhất của bên mua Các điều khoản thanh toán trong

hợp đồng mua bán:

Địa điểm thanh toán:

Trường hợp không có thỏa thuận, địa điểm thanh toán sẽ là:

Địa điểm kinh doanh của bên bán tại thời điểm giao kết hợp đồng, nếu không

là tại nơi cư trú của bên bán;

Địa điểm giao hàng hoặc giao chứng từ, nếu việc thanh toán trùng với giao

hàng hoặc giao chứng từ

Thời hạn thanh toán:

Trường hợp không có thỏa thuận thì:

Bên mua phải thanh toán vào thời điểm bên bán giao hàng hoặc giao chứng từ;Bên mua không có nghĩa vụ thanh toán khi chưa kiểm tra hàng hóa (trong

trường hợp có thảo thuận)

Bên mua phải thanh toán trong trường hợp hàng hóa mất mát, hư hỏng sau thờiđiểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua

Xác định giá: Trường hợp không có thỏa thuận thì giá của hàng hóa được xác

định theo gía của loại hàng hóa đó trong các điều kiện tương tự về phương thức giaohàng, thời điểm mua bán, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và các điều kiệnkhác

Trang 8

tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tạithời điểm thanh toán.

Ngừng thanh toán:

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác:

Bên mua có bằng chứng về việc bên bán lừa dối thì có quyền tạm ngừng thanhtoán;

Có bằng chứng về đối tượng của hàng hóa là đối tượng đang bị tranh chấp

Có bằng chứng bến bán giao hàng không phù hợp với HĐ

(Bằng chứng mà bên mua đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên bán thìbên mua phải BTTH đó và chịu các chế tài khác theo quy định.)

Câu 8: Đặc điểm của dịch vụ thương mại Kể tên những dịch vụ thương mại

được điều chỉnh bởi luật thương mại

Dịch vụ là hoạt động của con người nhằm đáp úng yêu cầu nào đó của con

người và được kết tinh thành các loại sản phẩm vô hình

Dịch vụ thương mại ra đời bởi hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại Cungứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứngdịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sửdụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứngdịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận (khoản 9 Điều 3)

Đặc điểm

- luôn có sự tham gia của 2 loại chủ thể, các chủ thể cung ứng dịch

vụ chủ yếu là thương nhân

- đối tượng của dịch vụ thương mại là dịch vụ

- các bên trong hoạt động cung ứng dịch vụ có mục đích khác nhau

một bên là nhận được thanh toán, một bên là thỏa mãn nhu cầu

- hình thức thực hiện dịch vụ phải thông qua hợp đồng

Ben  www.phamlinhnham.wordpress.com

ơ

♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχο ψοω 

13

Những dịch vụ thương mại được điều chỉnh bởi luật thương mại năm 2005

 Nhóm dịch vụ xúc tiến thương mại: dịch vụ khuyến mại,

quảng cáo, trưng bày giới thiệu hàng hóa dịch vụ, hội trợ triển lãm

 Nhóm dịch vụ trung gian thương mại: đại diện, môi giới, ủy

thác, đại lí

 Nhóm khác: đấu giá, đấu thầu, gia công, logistics, quá cảnh

hàng hóa, giám định, cho thuê hàng hóa, nhượng quyền thương mại

Câu 9: Phân tích quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hợp đồng

cung ứng dịch vụ thương mại

Bên cung ứng dịch vụ (xem từ Điều 78 đến 84) (tự chém từng vấn đề trong

phòng thi)

 Cung ứng các dịch vụ và thực hiện những công việc có liên quan

một cách đầy đủ, phù hợp với thoả thuận và theo quy định của Luật thương

mại:

 Về kết quả thực hiện dịch vụ: trong trường hợp không có

thỏa thuận khác nếu công việc đòi hỏi phạt đạt được kết quả nhất định

thì bên cung ứng dịch vụ phải đạt được kết quả này, nếu công việc đòi

hỏi bên cung ứng dịch vụ phải nỗ lực cao nhất để đạt được kết quả như

mong muốn thì bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện dịch vụ đó với nỗ

lực và khả năng cao nhất

 Về thời hoàn thành dịch vụ: nếu không có thỏa thuận thì

phải hoàn thành trong thời gian hợp lí trên cơ sở tính toán các điều kiện

và hoàn cảnh cụ thể, trong trường hợp nghĩa vụ chỉ có thể hoàn thành

Trang 9

khi khách hàng đáp ứng được những điều kiện nhất định thì bên cung

ứng không có nghĩa vụ phải hoàn thành dịch vụ cho đến khi các điều

 Tuân thủ những yêu cầu hợp lí của khách hàng liên quan

đến những thay đổi trong quá trình thực hiện dịch vụ, chi phí phát sinh

do thực hiện sẽ do khách hàng trả trừ trường hợp có thỏa thuận khác

 Bảo quản và giao lại cho khách hàng tài liệu và phương tiện được

giao để thực hiện dịch vụ sau khi hoàn thành công việc;

 Thông báo ngay cho khách hàng trong trường hợp thông tin, tài

liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm để hoàn thành việc cung ứng

dịch vụ;

 Giữ bí mật về thông tin mà mình biết được trong quá trình cung

ứng dịch vụ nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định

 Hợp tác với khách hàng (trao đổi thông tin, tiến hành các hoạt

động cần thiết)

Bên khách hàng

 Thanh toán tiền cung ứng dịch vụ như đã thoả thuận trong hợp

đồng; nếu không có thỏa thuận khác thì việc thanh toán được tiến hành khi

dịch vụ hoàn thành

 Cung cấp kịp thời các kế hoạch, chỉ dẫn và những chi tiết khác để

việc cung ứng dịch vụ được thực hiện không bị trì hoãn hay gián đoạn;

 Hợp tác trong tất cả những vấn đề cần thiết khác để bên cung ứng

có thể cung ứng dịch vụ một cách thích hợp;

 Trường hợp một dịch vụ do nhiều bên cung ứng dịch vụ cùng tiến

hành hoặc phối hợp với bên cung ứng dịch vụ khác, khách hàng có nghĩa vụ

điều phối hoạt động của các bên cung ứng dịch vụ để không gây cản trở đến

công việc của bất kỳ bên cung ứng dịch vụ nào

Ben  www.phamlinhnham.wordpress.com

ơ

♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχο ψοω 

15

Câu 10: Phân tích khái niệm và đặc điểm của hoạt động đại diện cho thương

nhân So sánh đại diện cho thương nhân với đại diện theo ủy quyền theo quy địnhcủa Bộ luật dân sự 2005

Khái niệm (Điều 141 Luật Thương mại )

Đại diện cho thương nhân là việc một thương nhân nhận uỷ nhiệm (gọi là bênđại diện) của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt độngthương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thùlao về việc đại diện

Trong trường hợp thương nhân cử người của mình để làm đại diện cho mình

thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự

Vậy đại diện cho thương nhân được chia làm 2 thường hợp là hợp động cung

ứng dịch vụ thương mại và là trường hợp cá nhân đại diện cho tổ chức là thươngnhân Tuy nhiên trường hợp thứ 2 không xét phân tích đặc điểm

Đặc điểm

 Chủ thể: Quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh giữa bên đại

diện và bên giao đại diện Cả 2 bên đều phải là thương nhân

 Bản chất: Bên giao đại diện sẽ ủy quyền cho bên đại diện thay

mặt, nhân danh bên giao đại diện thực hiện các hoạt động thương mại Khi bên

Trang 10

đại diện giao dịch với bên thứ 3, thì về mặt pháp lí các hành vi do người này

thực hiện được xem như người ủy quyền (người giao đại diện thực hiện) Bên

giao đại diện phải chịu trách nhiệm về các cam kết do bên đại diện thực hiện

trong phạm vi ủy quyền

 Nội dung của hoạt động đại diện rất đa dạng: có thể thỏa thuận

thực hiện một phần hoặc toàn bộ các hoạt động thương mại thuộc pham vi hoạtđộng của bên giao đại diện, nó có thể bao gồm các hoạt động như tìm kiếm cơ

hội kinh doanh cho bên giao đại diện, thay mặt bên giao đại diện để thực hiện

các hoạt động nghiên cứu thị trường, lựa chọn đối tác, đàm phán, giao kết hợp

 Hình thức pháp lí: thông qua hợp đồng đại diện cho thương nhân

(phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương)

So sánh đại diện cho thương nhân với đại diện theo ủy quyền theo quy

định của Bộ luật dân sự 2005

Tiêu chí Đại diện cho thương nhân Đại diện theo ủy quyền

Chủ thể Bắt buộc phải là TN Chỉ cần đáp ứng các điều kiện về chủ

thể đại diện trong bộ luật dân sự

giá trị pháp lý tương đương

Các bên tự thỏa thuận hình thức chỉ phải

lập thành văn bản khi pháp luật qui định

Câu 11: Phân tích đặc điểm của hoạt động môi giới thương mại theo qui

định của Luật Thương mại Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hoạt

động môi giới thương mại?

Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm

trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi

là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá,dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới

Đặc điểm

 Về chủ thể: bao gồm bên môi giới, bên được môi giới trong đó

bên môi giới phải là thương nhân có đăng kí hoạt động môi giới bên được môi

giới không nhất thiết phải là thương nhân

 Về nội dung: bao gồm tìm kiếm và cung cấp các thông tin cần

thiết về đối tác cho bên được môi giới, tiến hành các hoạt động giới thiệu về

hàng hóa, dịch vụ cần môi giới, thu xếp để các bên đc môi giới tiếp xúc với

Trang 11

mục đích bên được môi giới là kí kết được hợp đồng.

 Về phạm vi: rất rộng bao gồm tất cả các hoạt động có thể kiếm lời

như môi giới mua bán hàng hóa, môi giới chứng khoán, môi giới bảo hiểm,môi giới bất động sản…

 Hình thức: hợp đồng môi giới

* bên môi giới được kí hợp đồng với bên thứ 3 trừ trường hợp nó là đại diện.Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hoạt động môi giới thương

mại

Bên môi giới

 Bảo quản các mẫu hàng hoá, tài liệu được giao để thực hiện việc

môi giới và phải hoàn trả cho bên được môi giới sau khi hoàn thành việc môigiới;

 Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích

của bên được môi giới;

 Chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới,

nhưng không chịu trách nhiệm về khả năng thanh toán của họ;

 Không được tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi

giới, trừ trường hợp có uỷ quyền của bên được môi giới

 Được cung cấp các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết liên

quan đến hàng hoá, dịch vụ;

 Được trả thù lao môi giới và các chi phí hợp lý khác nếu các bên

không có thỏa thuận thì quyền hưởng thù lao môi giới được phát sinh từ khicác bên được môi giới kí được hợp đồng với nhau, thù lao được xác định theogiá dịch vụ (qui định tại điều 86 Luật Thương mại)

Ben  www.phamlinhnham.wordpress.com

ơ

♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχο ψοω 

18

Bên được môi giới

 Cung cấp các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết liên quan

đến hàng hoá, dịch vụ;

 Trả thù lao môi giới và các chi phí hợp lý khác cho bên môi giới

Câu 12: Phân tích quyền và nghĩa vụ của bên đại diện, bên giao đại diện vớinhau và đối với bên thứ 3

Quyền và nghĩa vụ của bên đại diện với bên giao đại diện

Nghĩa vụ:

 Thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa và vì lợi ích của

bên giao đại diện, thực hiện các hoạt động chỉ trong phạm vi đại diện và khôngđược thực hiện các hoạt động đó với danh nghĩa của mình hoặc của một bênkhác (đặc biệt quan trọng trong trường hợp có xung đột lợi ích giữa bên đạidiện và bên giao đại diện: trường hợp gây thiệt hại do vượt quá phạm vi đạidiện, trường hợp có xung đột lợi ích kinh tế…)

 Thông báo cho bên đại diện về cơ hội và kết quả thực hiện các

hoạt động thương mại đã ủy quyền (đây là những thông tin đã biết hay phảibiết, nó sẽ giúp bên giao đại diện hoạch định kế hoạch kinh doanh và đưa ranhững chỉ dẫn cho bên đại diện tiếp tục thực hiện công việc đại diện)

 Thực hiện những chỉ dẫn của bên giao đại diện nếu nó không vi

phạm qui định của pháp luật (có thể từ chối nếu nó vi phạm pháp luật hoặc traođổi lại nếu thấy chỉ dẫn đó nếu được thực hiện sẽ gây thiệt hại cho bên giao đạidiện)

 Không được thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa của

mình hoặc người thứ 3 trong phạm vi đại diện

 Bảo quản các tài liệu được giao để thực hiện hoạt động đại diện

Trang 12

 Không tiết lộ hoặc cung cấp bí mật liên quan đến hoạt động

thương mại của bên giao đại diện

 Yêu cầu thanh toán chi phí

 Nắm giữ các tài sản được giao (đương nhiên)

Bên giao đại diện

Nghĩa vụ

 Thông báo về việc giao kết, việc thực hiện các hợp đồng mà bên

đại diện đã giao kết (bên đại diện cần phải biết bên giao đại diện có chấp nhận

hay không việc đó, về khả năng có giao kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng

được không, thông báo này cần phải kịp thời)

 Cung cấp tài sản tài liệu cần thiết để bên đại diện thực hiện hoạt

động đại diện

 Trả thù lao và các chi phí hợp lí khác

Quyền

 Không chấp nhận những hợp đồng bên đại diện đã kí không đúng

thẩm quyền (nếu có thiệt hại được bồi thường)

 Yêu cầu bên đại diện cung cấp những thông tin liên quan đến việc

thực hiện hoạt động thương mại được ủy quyền

 Đưa ra những chỉ dẫn và yêu cầu bên đại diện tuân thủ những chỉ

dẫn đó

Nghĩa vụ với bên thứ ba:

- Của bên đại diện: báo cho bên thứ 3 về thời hạn, phạm vi đại diện,

về việc sửa đổi bổ sung phạm vi đại diện (584 Bộ luật Dân sự)

- Của bên giao đại diện: báo bằng văn bản cho bên thứ 3 về việc

đơn phương chấm dứt hợp đồng đại diện, nếu không báo thì hợp đồng mà bên

đại diện kí với bên thứ 3 vẫn có hiệu lực trừ trường hợp bên thứ 3 biết hoặc

buộc phải biết về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng này (588 Bộ luật Dân

Hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa

Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác

thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đãthoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác (155 Luật Thương mại)Đặc điểm

Về chủ thể: quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa được xác lập giữa bên ủy thác

và bên nhận ủy thác Bên được ủy thác phải là thương nhân kinh doanh mặt hàng phùhợp với hàng hóa được ủy thác, bên ủy thác không nhất thiết phải có tư cách thươngnhân Bên nhận ủy thác tiến hành hoạt động với danh nghĩa của chính mình và cáchành vi của bên nhận ủy thác sẽ mang lại hậu quả cho chính họ hoạt động ủy thácđôi khi còn được gọi là hoạt động “kí gửi”

Về nội dung: gồm việc giao kết và thực hiện ủy thác Nội dung của ủy thác

hẹp hơn so vơi đại diện

Trang 13

Về hình thức: hợp đồng ủy thác (phải được lập thành văn bản hoặc các hình

thức khác có giá trị tương đương)

Hoạt động đại lí thương mại

Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại

lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giaođại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thùlao(166 Luật Thương mại)

Đặc điểm

 Về chủ thể: quan hệ phát sinh giữa bên đại lí và bên giao đại lí, cả

2 bên đều phải là thương nhân Bên đại lí nhận hàng hóa để bán hoặc nhận tiền

để mua hoặc nhận ủy quyền để cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lí

 Về nội dung: bao gồm việc giao kết và thực hiện hợp đồng đại lí,

bên đại lí nhân danh chính mình để thực hiện các hợp đồng với bên thứ 3

Ben  www.phamlinhnham.wordpress.com

ơ

♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχο ψοω 

21

(trong quan hệ đại lí mua bán hàng hóa, hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của bên

giao đại lí cho tới khi nó được bán)

 Về hình thức: phát sinh qua hợp đồng đại lí (văn bản hoặc các

hình thức khác có giá trị tương đương)

Câu 14: Phân tích đặc điểm của hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa So

sánh ủy thác mua bán hàng hóa với đại lí thương mại

Hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa

Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác

thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đãthoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác (155 Luật Thương mại)Đặc điểm

Về chủ thể: quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa được xác lập giữa bên ủy thác

và bên nhận ủy thác Bên được ủy thác phải là thương nhân kinh doanh mặt hàng phùhợp với hàng hóa được ủy thác, bên ủy thác không nhất thiết phải có tư cách thươngnhân Bên nhận ủy thác tiến hành hoạt động với danh nghĩa của chính mình và cáchành vi của bên nhận ủy thác sẽ mang lại hậu quả cho chính họ hoạt động ủy thácđôi khi còn được gọi là hoạt động “kí gửi”

Về nội dung: gồm việc giao kết và thực hiện ủy thác Nội dung của ủy thác

hẹp hơn so vơi đại diện

Về hình thức: hợp đồng ủy thác (phải được lập thành văn bản hoặc các hình

thức khác có giá trị tương đương)

 thực hiện thông qua các thương nhân trung gian

 bên trung gian bằng danh nghĩa của chính mình

thực hiện việc mua bán hàng hóa cho người khác

 mục đích của bên trung gian là hưởng thù lao

Chủ thể

Chỉ cần bên trung gian là

thương nhân

Trang 14

Cả 2 bên đều phải là thương nhân

Mang tính vụ việc, đơn lẻ

Là quá trình hơp tác lâu dài giữa

bên đại lý và bên giao đại lý trong

QH đại lý, bên đại lý có sự gắn bó

phụ thuộc vào bên giao đại lý đồng

thời bên giao địa lý có sự kiểm tra,

giám sát chặt chẽ đối với hoạt động

của bên đại lý

Câu 15: Phân tích đặc điểm của hoạt động đại lí thương mại So sánh đại

lí thương mại với ủy thác mua bán hàng hóa

Hoạt động đại lí thương mại

Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại

lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giaođại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao(166 Luật Thương mại)

 Về chủ thể: quan hệ phát sinh giữa bên đại lí và bên giao đại lí, cả

2 bên đều phải là thương nhân Bên đại lí nhận hàng hóa để bán hoặc nhận tiền

để mua hoặc nhận ủy quyền để cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lí

 Về nội dung: bao gồm việc giao kết và thực hiện hợp đồng đại lí,

bên đại lí nhân danh chính mình để thực hiện các hợp đồng với bên thứ 3

(trong quan hệ đại lí mua bán hàng hóa, hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của bên

giao đại lí cho tới khi nó được bán)

 Về hình thức: phát sinh qua hợp đồng đại lí (văn bản hoặc các

hình thức khác có giá trị tương đương)

So sánh

ủy thác mua bán hàng hóa Đại lí thương mại

Điểm

giống

 thực hiện thông qua các thương nhân trung gian

 bên trung gian bằng danh nghĩa của chính mình thực

hiện việc mua bán hàng hóa cho người khác

 mục đích của bên trung gian là hưởng thù lao

Trang 15

Mang tính vụ việc, đơn lẻ

Là quá trình hơp tác lâu dài giữa bên

đại lý và bên giao đại lý trong QH đại

lý, bên đại lý có sự gắn bó phụ thuộc

vào bên giao đại lý đồng thời bên giao

địa lý có sự kiểm tra, giám sát chặt

chẽ đối với hoạt động của bên đại lý

Đại lý bao tiêu là hình thức đại lý mà bên đại lý thực hiện việc mua, bán trọn

vẹn một khối lượng hàng hoá hoặc cung ứng đầy đủ một dịch vụ cho bên giao đại lý.Bên giao đại lí ấn định giá giao, bên đại lí ấn định giá bán, bên đại lí hưởng giáchênh lệch, ngoài ra vẫn được hưởng thù lao đại lí

Đại lý độc quyền là hình thức đại lý mà tại một khu vực địa lý nhất định bên

giao đại lý chỉ giao cho một đại lý mua, bán một hoặc một số mặt hàng hoặc cungứng một hoặc một số loại dịch vụ nhất định, nó được hưởng thù lao đại lí

Tổng đại lý mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ là hình thức đại lý mà bên đại

lý tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hoá, cungứng dịch vụ cho bên giao đại lý, hình thức này tạo ưu thế trong việc phân phối sảnphẩm, nó được hưởng thù lao đại lí

Các hình thức khác mà các bên thỏa thuận: đại lí hoa hồng: ,,,, đại lí bảo đảm

thanh toán…

Câu 17: Phân tích đặc điểm của khuyến mại Phân tích và cho ví dụ về các

hình thức khuyến mại theo luật thương mại năm 2005

Trang 16

Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiếnviệc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợiích nhất định.

Đặc điểm:

 Chủ thể thực hiện hoạt động khuyến mại là thương nhân, thương

nhân tự thực hiện việc khuyến mại cho mình hoặc làm dịch vụ cho thương

nhân khác để kinh doanh (việc này hình thành trên cơ sở hợp đồng dịch vụ

khuyến mại)

 Cách thức xúc tiến thương mại: dành cho khách hàng những lợi

ích nhất định (vật chất hoặc phi vật chất) Khách hàng được khuyến mại là

người tiêu dùng hoặc là các trung gian phân phối

Ben  www.phamlinhnham.wordpress.com

ơ

♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχο ψοω 

25

 Mục đích của việc khuyến mại là xúc tiến việc bán hàng và cung

ứng dịch vụ để tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường hàng hóa dịch

vụ chủ yếu thông qua việc lôi kéo khách hàng thực hiện hành vi mua sắm, sử

dụng dịch vụ, giới thiệu sản phẩm mới, kích thích trung gian phân phối chú ý

hơn nữa tới hàng hóa của doanh nghiệp, tăng lượng hàng đặt mua

Các hình thức khuyến mại theo Luật Thương mại

 Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng

thử không phải trả tiền: thông thường hình thức này được áp dụng khi thươngnhân muốn giới thiệu một sản phẩm mới hoặc một sản phẩm cải tiến, hàng giớithiệu thường là hàng đang hoặc sẽ bán trên thị trường

 Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền:

quà tặng có thể là hàng hóa dịch vụ thương nhân đang kinh doanh hoặc hàng

hóa dịch vụ của thương nhân khác, thương nhân có thể liên kết xúc tiến thươngmại

 Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá

cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng

ký hoặc thông báo Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lýgiá thì việc khuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của

Chính phủ Pháp luật cũng qui định mức độ giảm giá với các đơn vị hàng hóadịch vụ để bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh

 Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu

sử dụng dịch vụ để khách hàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất định

 Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng

để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố

 Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương

trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua

hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham

gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố

Ben  www.phamlinhnham.wordpress.com

ơ

♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχο ψοω 

26

 Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng

thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch

vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng,

phiếu ghi nhận sự mua hàng hoá, dịch vụ hoặc các hình thức khác

 Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ

thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại, việc này có thể áp

Trang 17

dụng với người đã hay chưa mua hàng hóa sử dụng dịch vụ.

 Ngoài ra cũng có thể khuyến mại bằng các hình thức khác nhưng

trước khi tiến hành phải được cơ quan nhà nước chấp thuận

Câu 18: Phân tích các đặc điểm của quảng cáo thương mại và nêu rõ cáchoạt động quảng cáo thương mại bị cấm thực hiện

Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân đểgiới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mìnhĐặc điểm

 Chủ thể là thương nhân có thể quảng cáo cho mình hoặc kinh

doanh dịch vụ quảng cáo

 Về tổ chức thực hiện: thương nhân tiến hành các hoạt động cần

thiết để quảng cáo cho sản phẩm của mình, thông thường thương nhân thườngthuê dịch vụ quảng cáo để đạt hiệu quả cao

 Về cách thức: thương nhân sử dụng sản phẩm và phương tiện

quảng cáo thương mại để thông tin về sản phẩm quảng cáo (phương tiện quảngcáo là đặc trưng quan trọng để phân biệt quảng cáo với các hình thức xúc tiếnthương mại khác như hội trợ triển lãm…)

 Mục đích là giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ nhằm tạo sự nhận biết

và kiến thức của khách hàng về sản phẩm, thu hút khách hàng để đáp ứng nhucầu cạnh tranh và mục tiêu lợi nhuận của thương nhân

Ben  www.phamlinhnham.wordpress.com

ơ

♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχο ψοω 

27

Các hoạt động quảng cáo thương mại bị cấm thực hiện

 Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập,

chủ quyền, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội Bởi quảng cáo là quátrình thông tin một chiều, người xem chỉ có thể tiếp nhận thông tin chứ khôngthể đối thoại hay phản hồi, chính vì vậy mà họ có thể tiếp nhận thông tin dướinhiều góc độ khác nhau, và có những cách hiểu không nguyên vẹn như ý tưởngcủa người quảng cáo Chính vì thế mà dù chỉ là để khuếch trương, giới thiệusản phẩm của mình thì cũng không một chủ thể nào được vô tình làm tổn hạiđến các lợi ích chính trị Không một chủ thể nào được sử dụng Quốc kì, Đảng

kì, Quốc ca, hình ảnh các vị lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam … đểquảng cáo

 Quảng cáo có sử dụng sản phẩm quảng cáo, phương tiện quảng

cáo trái với truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục ViệtNam và trái với quy định của pháp luật Để tăng thu hút người xem nhằmquảng bá cho sản phẩm của mình, các thương nhân thường phải gây ấn tượngcho người xem nhưng cũng không được vì thế mà gây ấn tượng bằng cách xâmhại đến các giá trị truyền thống Chính vì thế mà không chủ thể nào đượcquảng cáo có tính chất kì thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tínngưỡng, tôn giáo, quảng cáo có tính chất kích thích bạo lực, kinh dị; dùng từngữ không lành mạnh…

 Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ mà Nhà nước cấm kinh doanh,hạn

chế kinh doanh hoặc cấm quảng cáo Quảng cáo là để giới thiệu sản phẩm càngrộng rãi càng tốt, nên nếu hàng hóa dịch vụ nào nhà nước cấm kinh doanh, hạnchế kinh doanh hoặc cấm quảng cáo thì không được phép quảng cáo dưới bất

kì hình thức nào

 Quảng cáo thuốc lá, rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên và các sản

phẩm, hàng hoá chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứngtrên thị trường Việt Nam tại thời điểm quảng cáo Đây không những chỉ là quiđịnh trong luật thương mại mà các văn bản khác cũng có qui định cụ thể về các

Trang 18

 Lợi dụng quảng cáo thương mại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà

nước, tổ chức, cá nhân Để bảo vệ cho lợi ích của nhà nước và của cá nhân, tổchức khác thì qui định này là vô cùng cần thiết Lợi ích của nhà nước, tổ chức,

cá nhân ở đây có thể là lợi ích về vật chất hoặc cũng có thể là lợi ích về danh

dự, uy tín

 Quảng cáo bằng việc sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp hoạt

động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình với hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cùng loại của thương nhân khác Quảng cáo bằngviệc sử dụng phương pháp so sánh là một cách tự đề cao hàng hóa dịch vụ củamình bằng cách cho rằng sản phẩm của mình tốt hơn sản phẩm của thươngnhân khác, hạ thấp sản phẩm của thương nhân khác hoặc quảng cáo rằng sảnphẩm cũng tốt như sản phẩm cùng loại đã có uy tín trên thị trường Việc sosánh này có thể là so sánh về chất lượng, về giá cả, về qui trình sản xuất sảnphẩm… mọi hành vi hạ thấp hoặc dựa dẫm vào sản phẩm của người khác đểquảng bá cho hình ảnh sản phẩm của mình đều bị coi là đi ngược lại với bảnchất của quảng cáo

 Quảng cáo sai sự thật về một trong các nội dung số lượng, chất

lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, xuất xứ hàng hóa, chủng loại, bao bì, phươngthức phục vụ, thời hạn bảo hành của hàng hoá, dịch vụ Vì là quảng cáo thươngmại, chủ thể thực hiện quảng cáo là thương nhân nên qui định để đảm bảoquảng cáo đúng sự thật được khắt khe hơn so với qui định về quảng cáo thôngthường, và các qui định về nội dung không được quảng cáo sai sự thật theo thờigian cũng được hoàn chỉnh hơn (theo luật thương mại năm 1997 thì chưa cóqui định về xuất xứ hàng hóa) Qui định không những chỉ nhằm đảm bảo choBen  www.phamlinhnham.wordpress.com

 Quảng cáo cho hoạt động kinh doanh của mình bằng cách sử dụng

sản phẩm quảng cáo vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; sử dụng hình ảnh của tổchức, cá nhân khác để quảng cáo khi chưa được tổ chức, cá nhân đó đồng ý.Đây là qui định hoàn toàn mới so với luật thương mại năm 1997 và pháp lệnhquảng cáo năm 2001, qui định này không nhằm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ,quyền của cá nhân với hình ảnh

 Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của

pháp luật Theo qui định của luật cạnh tranh những hành vi được coi là quảngcáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh:

 So sánh trực tiếp hàng hoá, dịch vụ của mình với hàng hoá,

dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác;

 Bắt chước một sản phẩm quảng cáo khác để gây nhầm lẫn

cho khách hàng;

Trang 19

 Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng

về một trong các nội dung: giá, số lượng, chất lượng, công dụng, kiểu

dáng, chủng loại, bao bì, ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, xuất xứ hàng

hoá, người sản xuất, nơi sản xuất, người gia công, nơi gia công; cách

thức sử dụng, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành; các thông tin

gian dối hoặc gây nhầm lẫn khác

Ben  www.phamlinhnham.wordpress.com

ơ

♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχο ψοω 

30

Câu 19: Trình bày các hình thức khuyến mại theo Luật Thương mại năm

2005 và hạn mức về giá trị khuyến mại, thời gian khuyến mại áp dụng cho cáchình thức khuyến mại đó

Hình thức Hạn mức về giá trị Hạn mức về thời gian

Đưa sản phẩm mẫu

Tặng quà Tổng giá trị dịch vụ

hàng hóa dùng để

khuyến mại không

được vượt quá 50%

tổng giá trị hàng hóa

dùng để khuyến mại

Giảm giá 50% giá trị sản phấm

trước thời gian khuyến

mại/đơn vị sản phẩm

hàng hóa

Tổng giá trị dịch vụ

hàng hóa dùng để

khuyến mại không

được vượt quá 50%

tổng giá trị hàng hóa

dùng để khuyến mại

Không quá 90 ngày/năm

Không quá 45 ngày với 1 chương

khuyến mại không

được vượt quá 50%

Trang 20

khuyến mại không

được vượt quá 50%

khuyến mại không

được vượt quá 50%

khuyến mại không

được vượt quá 50%

phẩm được khuyến mại

không được vượt quá

Chủ thể thường không đa dạng bằng thường chỉ là thương nhân có sản phẩm khuyến mại và thươngnhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại

Cách thức Mang lại thông tin về sản phẩm cho khách hàng, Mang lại cho khách hàng một số lợi íchnhất định

Mục đích trực tiếp: Giới thiệu về sản phẩm, Xúc tiến việc bán hàng, cung ứng dịch vụ, khác Thủ tụcKhông phải đăng kí Phải đăng kí

Câu 21: Trình bày các đặc điểm của khuyến mại và nêu rõ các hoạt động khuyến mại bị cấm thực hiện Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định.

Đặc điểm:

 Chủ thể thực hiện hoạt động khuyến mại là thương nhân, thương

nhân tự thực hiện việc khuyến mại cho mình hoặc làm dịch vụ cho thương

nhân khác để kinh doanh (việc này hình thành trên cơ sở hợp đồng dịch vụ

khuyến mại)

Trang 21

 Cách thức xúc tiến thương mại: dành cho khách hàng những lợi

ích nhất định (vật chất hoặc phi vật chất) Khách hàng được khuyến mại là

người tiêu dùng hoặc là các trung gian phân phối

 Mục đích của việc khuyến mại là xúc tiến việc bán hàng và cung

ứng dịch vụ để tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường hàng hóa dịch

vụ chủ yếu thông qua việc lôi kéo khách hàng thực hiện hành vi mua sắm, sử

dụng dịch vụ, giới thiệu sản phẩm mới, kích thích trung gian phân phối chú ý

hơn nữa tới hàng hóa của doanh nghiệp, tăng lượng hàng đặt mua

Các hoạt động khuyến mại bị cấm thực hiện:

 Khuyến mại cho hàng hóa dịch vụ bị cấm kinh doanh, hạn chế

kinh doanh, hàng hóa chưa được phép lưu thông trên thị trường, dịch vụ chưađược phép cung ứng

 Hàng hóa dịch vụ sử dụng để khuyến mại là hàng hóa dịch vụ bị

cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, hàng hóa chưa được phép lưu thông trênthị trường, dịch vụ chưa được phép cung ứng

 Khuyến mại hoặc sử dụng rượu bia để khuyến mại cho người dưới

18 tuổi

 Khuyến mại hoặc sử dụng thuốc lá rượu có độ cồn từ 300 trở lên

để khuyến mại dưới bất kì hình thức nào

 Khuyến mại thiếu trung thực hoặc gây hiểu lầm về sản phẩm để

lừa dối khách hàng

 Khuyến mại để tiêu thụ hàng hóa kém chất lượng, làm phương hại

đến môi trường, sức khỏe con người và các lợi ích công cộng khác

Ben  www.phamlinhnham.wordpress.com

ơ

♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχο ψοω 

34

 Khuyến mại tại bệnh viện trường học, trụ sở các cơ quan nhà

nước, các tổ chức chính trị xã hội đơn vị vũ trang nhân dân

 Hứa thưởng nhưng không thực hiện

 Nhằm cạnh tranh không lành mạnh

Câu 22: Trình bày các đặc điểm pháp lí của xúc tiến thương mại và nêu rõ

các hoạt động xúc tiến thương mại bị cấm thực hiện

Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá

và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưngbày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại (khoản 10 Điều 3Luật Thương mại)

Đặc điểm pháp lí:

 Về tính chất: nó là hoạt động thương mại nhưng khác với các hoạt

động thương mại khác ở chỗ nó có ý nghĩa thúc đẩy hỗ trợ hoạt động mua bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ

 Về chủ thể: chủ thể chủ yếu là thương nhân Pháp luật không cho

phép văn phòng đại diện của thương nhân tiến hành hoạt động xúc tiến thươngmại, chỉ có chi nhánh của thương nhân mới được tham gia một số hoạt động

xúc tiến thương mại

 Về mục đích: hỗ trợ thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa cung ứng

dịch vụ nhằm kiếm lợi nhuận

 Về cách thức: tự tiến hành hay thuê dịch vụ, thông qua các hoạt

động quảng cáo, khuyến mại, hội trợ, triển lãm, trưng bày, giới thiệu

Các hoạt động xúc tiến thương mại bị cấm thực hiện

 Xúc tiến thương mại với các sản phẩm bị cấm kinh doanh, hạn chế

kinh doanh, hàng hóa cấm lưu thông, hạn chế lưu thông, dịch vụ chưa được

phép cung ứng

Trang 22

Ben  www.phamlinhnham.wordpress.com

ơ

♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχο ψοω 

35

 Xúc tiến thương mại làm phương hại đến an ninh quốc gia, đến

thuần phong mĩ tục, truyền thống văn hóa, môi trường…nói chung là các lợiích của cộng đồng

 Xúc tiến thương mại một cách gian dối (quảng cáo, trưng bày,

giới thiệu sản phẩm không đúng với chất lượng thật)

 Xúc tiến thương mại tạo sự cạnh tranh không lành mạnh

 Các trường hợp khác bị pháp luật cấm (cụ thể với từng hoạt động

đều có điều luật qui định cụ thể)

Câu 23: Trình bày các đặc điểm của quảng cáo thương mại Phân biệt

khuyến mại và quảng cáo thương mại

Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân đểgiới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mìnhĐặc điểm

 Chủ thể là thương nhân có thể quảng cáo cho mình hoặc kinh

doanh dịch vụ quảng cáo

 Về tổ chức thực hiện: thương nhân tiến hành các hoạt động cần

thiết để quảng cáo cho sản phẩm của mình, thông thường thương nhân thườngthuê dịch vụ quảng cáo để đạt hiệu quả cao

 Về cách thức: thương nhân sử dụng sản phẩm và phương tiện

quảng cáo thương mại để thông tin về sản phẩm quảng cáo (phương tiện quảngcáo là đặc trưng quan trọng để phân biệt quảng cáo với các hình thức xúc tiếnthương mại khác như hội trợ triển lãm…)

 Mục đích là giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ nhằm tạo sự nhận biết

và kiến thức của khách hàng về sản phẩm, thu hút khách hàng để đáp ứng nhucầu cạnh tranh và mục tiêu lợi nhuận của thương nhân

Ben  www.phamlinhnham.wordpress.com

ơ

♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχο ψοω 

36

Phân biệt quảng cáo thương mại và khuyến mại

Tiêu chí Quảng cáo Khuyến mại

Khái niệm

hoạt động xúc tiến thương mại

của thương nhân để giới thiệu

với khách hàng về hoạt động

kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

của mình

hoạt động xúc tiến thương mại

của thương nhân nhằm xúc tiến

việc mua bán hàng hoá, cung ứng

dịch vụ bằng cách dành cho khách

hàng những lợi ích nhất định

Chủ thể

Thường có nhiều chủ thể tham

gia: người quảng cáo, người phát

hành quảng cáo, người cho thuê

phương tiện quảng cáo (bởi

quảng cáo cần phải thông qua

các phương tiện truyền thông)

Trang 23

Chủ thể thường không đa dạng

bằng thường chỉ là thương nhân

Thủ tục Không phải đăng kí Phải đăng kí

Câu 24: Trình bày các đặc điểm của quảng cáo thương mai Phân biệt

quảng cáo thương mại với trưng bày giới thiệu hàng hóa

Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân đểgiới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mìnhĐặc điểm

 Chủ thể là thương nhân có thể quảng cáo cho mình hoặc kinh

doanh dịch vụ quảng cáo

 Về tổ chức thực hiện: thương nhân tiến hành các hoạt động cần

thiết để quảng cáo cho sản phẩm của mình, thông thường thương nhân thườngthuê dịch vụ quảng cáo để đạt hiệu quả cao

Ben  www.phamlinhnham.wordpress.com

ơ

♥ αμ Λιυη ΝηαΘμ ♥ ♥ ♥ ξοοδ λωγχο ψοω 

37

 Về cách thức: thương nhân sử dụng sản phẩm và phương tiện

quảng cáo thương mại để thông tin về sản phẩm quảng cáo (phương tiện quảngcáo là đặc trưng quan trọng để phân biệt quảng cáo với các hình thức xúc tiếnthương mại khác như hội trợ triển lãm…)

 Mục đích là giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ nhằm tạo sự nhận biết

và kiến thức của khách hàng về sản phẩm, thu hút khách hàng để đáp ứng nhucầu cạnh tranh và mục tiêu lợi nhuận của thương nhân

Phân biệt quảng cáo thương mại với trưng bày giới thiệu hàng hóa

Tiêu

chí

Quảng cáo thương mại

Trưng bày giới thiệu hàng

hóa

Khái

niệm

hoạt động xúc tiến

thương mại của thương nhân để

giới thiệu với khách hàng về

hoạt động kinh doanh hàng hoá,

dịch vụ của mình

hoạt động xúc tiến thương

mại của thương nhân dùng hàng

hoá, và tài liệu về hàng hoá để giới

Ngày đăng: 01/04/2013, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w