Kỹ năng: - Tổng hợp kiến thức - Giải một số bài tập liên quan đến kiến thức ơn tập - Củng cố lại các khái niệmđã được học ở lớp dưới: nguyên tố hĩa học, nguyêntử, phân tử, nguyên tử
Trang 1Trường THPT Sơn Tịnh 1 Kế hoạch giảng dạy năm học 2013 - 2014
kÕ ho¹ch chuyªn m«n
m«n hãa häc LỚP 10 NÂNG CAO
(Năm học: 2013 – 2014)
Giáo viên giảng dạy: Bùi Ngọc Sơn
Tổ chuyên môn: Hóa học
- - Cả năm 37 tuần - 88 tiết
- Học kì I: 19 Tuần x 3 Tiết/ Tuần = 54 Tiết
- Học kì II: 18 Tuần x 2 Tiết / Tuần = 34 Tiết
I ĐẶC ĐIỂM BỘ MÔN :
1 Thuận lợi :
a Giáo viên: Được phân công đúng đặc trưng bộ môn và được sự giúp đỡ của các anh em đồng nghiệp đó là cơ sở để tăng sự hứng thú trong giảng dạy
b Học sinh: Được phân công dạy lớp có học sinh tương đối ổn định và có sách giáo khoa đầy đủ Học sinh có ý thức học hỏi bạn bè
2 Khó khăn:
- Tài liệu tham khảo của trường còn ít chưa đủ phục vụ anh em đồng nghiệp nên còn phải mượn luân phiên nhau
- Việc đọc sách của các em học sinh còn ít ỏi
- Học sinh phần lớn là con nông dân việc quan tâm đến con học hành chưa thấu đáo
- Khả năng nhận thức về hoá học còn yếu và chưa đều
- Các em chưa chịu làm bài tập nhiều ở nhà
- Các em không nhiệt tình giúp đỡ nhau trong học tập
II BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
1 Đối với giáo viên:
Nắm vững nhiệm vụ năm học, chuẩn kỹ năng kiến thức, giảng dạy đúng với phân phối chương trình, tăng cường khâu kiểm tra để có điều kiện theo dõi khả năng nhận thức bài cũ của học sinh tạo điều kiện cho việc giảng dạy tốt.
2.Xây dựng nề nếp giáo dục:
Bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng, vận dụng sách giáo khoa một cách linh hoạt, sáng tạo, trong khi truyền thụ kiến thức cho học sinh tuỳ vào khả năng của từng nhóm học sinh
Soạn bài kịp thời, cập nhật khắc phục khó khăn soạn giảng khi có ít sách tham khảo.
Lên lớp đúng giờ, không cắt xén chương trình.
Lịch báo giảng lên đúng thời gian qui định.
3 Cải tiến nội dung và phương pháp giảng dạy:
- Qúa trình dạy học phải thông nhất hợp lí giữa các hoạt động, phải biết linh hoạt trong mọi tình huống, vận dụng các phương pháp giảng dạy chú ý
đến các đối tượng học sinh để giúp các em học sinh yếu kém tiến bộ.
Trang 2Trường THPT Sơn Tịnh 1 Kế hoạch giảng dạy năm học 2013 - 2014
- Thường xuyên dự giờ đồng nghiệp để học hỏi kinh nghiệm.
- Mỗi bài cần đạt : + Đảm bảo kiến thức cơ bản, phát triển ĩc tư duy + Liên hệ thực tế, giáo dục tư tưởng( tuỳ từng bài )
- Cần kiểm tra vở bài tập và kiểm tra bài miệng của học sinh.
4 Đối với học sinh : a.Ở trường:
-Học bài và làm bài đầy đủ.
-Trong giờ học phải chú ý nghe giảng.
-Kiểm tra miệng phải nghiêm túc.
b Ở nhà:
-Phải cĩ gĩc học tập.
-Làm bài tập và học bài nghiêm túc, Chuẩn bị bài mới.
- Phải mạnh dạn khơng trả lời máy mĩc.
- Phải suy nghĩ và củng cố kiến thức tại lớp.
- phải tự xây dựng cho mình một phương pháp học tập.
- Hiểu được các khái niệm mol; khối lượng mol Nắm được các cơng thứctính số mol
2 Kỹ năng:
- Tổng hợp kiến thức
- Giải một số bài tập liên quan đến kiến thức ơn tập
- Củng cố lại các khái niệmđã được học ở lớp dưới:
nguyên tố hĩa học, nguyêntử, phân tử, nguyên tử khối,phân tử khối, tỉ khối, đơnchất và hợp chất
- Giải một số bài tập liênquan đến kiến thức ơn tập
Đàm thọai- luyện tập
1 Giáo viên : Bảng hệ thống các khái niệm cơ bảncủa hĩa học; phiếu học tập:
2 Học sinh : Xem lại kiến thức đã học ở lớp 8
2 1 Kiến thức :
- Sự phân loại các hợp chất vơ cơ
- Bảng tuần hồn các nguyên tố hĩa học
- Dung dịch và các loại nồng độ C% và CM của dung dịch
-Định luật bảo tồn khối lượng
2 Kĩ năng :
- Đặc điểm chung của KL,
PK và của các hợp chất vôcơ
- BTH các nguyên tố hĩa học
- Các cơng thức tính nồng đọdung dịch
Đàm thọai- luyện tập 1 Giáo viên : 2 Học sinh : Xem lại kiến
thức đã học ở lớp 8,9 về sựphân loa?i và tính chất các hợp chất vơ cơ,, cách tính nồng độ %, nồng độ mol/l,
Trang 3Trường THPT Sơn Tịnh 1 Kế hoạch giảng dạy năm học 2013 - 2014
- Tổng hợp kiến thức
- Giải một số bài tập về nồng độ C% và CM , áp dụng Định luật bảo tồnkhối lượng
tính theo số mol và tính tốn theo phương trình hĩahọc
- Điện tích hạt nhân, số khối, nguyên tố hĩa học, đồng vị
- Obitan nguyên tử, lớp electron, phân lớp electron, cấu hình electron củacác nguyên tố hĩa học
Học sinh hiểu:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Kích thước, khối lượng của nguyên tử
- Sự biến đổi tuần hồn cấu trúc vỏ nguyên tử của các nguyên tố hĩa học
- Đặc điểm của lớp electron ngồi cùng
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
- Giải các dạng bài tập về cấu tạo nguyên tử
- Đặc điểm các loại hạt cấutạo nên nguyên tử, nhấnmạnh đặc điểm về điện tích
và khối lượng của mỗi hạt
- Phân biệt khái niệm nguyên
tố hĩa học, nguyên tử vàđồng vị
- Khái niệm về obitan nguyêntử, lớp và phân lớp electron
Gv cần tìm cách diễn đạtđơn giản, trong sáng vềngơn ngữ để phát huy tính tưởng tượng của học sinh
- Nên sử
dụng nhiều
mơ hình, tranh ảnh,
-Nghiên cứu các tài liệuliên quan
-kẻ bảng tĩm tắt t.p khốilượng ngtử và các lọai hạt-Vẽ hình sự tồn tại e trong
vỏ ngtử theo Bo và thuyết
cơ học lượng tử
-Đề cương kiểm tra
Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, khối lượng các electron làkhơng đáng kể
Biết được : Đơn vị khối lượng, kích thước của nguyên tử ; Kí hiệu,khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
2.Kĩ năng
Quan sát mơ hình thí nghiệm, rút ra nhận xét
So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
Tính được khối lượng và kích thước của nguyên tử
− Nguyên tử gồm 3 loạihạt: p, n, e (kí hiệu, khốilượng và điện tích)
- Kể chuyện một số cơng trình nghiên cứu về nguyên tử
của một số nhà bác học
- Phối hợp với các phương phápkhác như đàm thoại, gợi mở…
1 Giáo viên :
- Sơ đồ tĩm tắt thí nghiệmtìm ra tia âm cực ( hình 1.1
và 1.2)
- Các phiếu học tập:
* Mơ hình thí nghiệmkhám phá hạt nhân nguyêntử ( hình 1.3 SGK )
2 Học sinh : Xem lại kiến thức về cấutạo nguyên tử đã học ở lớp8
− Khái niệm nguyên tố hố học
+ Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng sốelectron cĩ trong nguyên tử
+ Kí hiệu nguyên tử AZX. X là kí hiệu hố học của nguyên tố, sốkhối (A) bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron
Kể chuyện, đàm thoại, nêu vấn đề
1 Giáo viên:
Phiếu học tập:
2 Học sinh:
Nắm vững đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử
Bài 3: Đờng
vị- Nguyên 5 1 Kiến thứcBiết được : Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung − Khái niệm đồng vị: là
những nguyên tử thuộc cùng
Đàm thoại gợi mở 1 Giáo viên : Phĩng to hình 1.4/SGK
Trang 4Trường THPT Sơn Tịnh 1 Kế hoạch giảng dạy năm học 2013 - 2014
một nguyên tố hĩa học (cĩcùng số p) nhưng cĩ số nkhác nhau
− Cách tính nguyên tử khốitrung bình
2 Học sinh :
Ơn lại khái niệm hạt nhân nguyên tử , nguyên tố hố học
- Mơ hình nguyên tử của Bo, Rơ - zơ -pho
- Mơ hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử
Obitan nguyên tử, hình dạng các obitan nguyên tử s, px, py, pz
- Khái niệm obitan nguyêntử
Đàm thoại phát hiện 1 Giáo viên :Tranh vẽ mẫu hành tinh
nguyên tử của Rơ-dơ-pho
và Bo; Obitan nguyên tử hiđro ; Hình ảnh các obitan
s, p
2 Học sinh : Nắm vững đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử
Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hĩa học, số hiệu nguyên tử, kí hiệunguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối trung bình
2 Kỹ năng:
Xác định số e, p, n và nguyên tử khối kh biết kí hiệu nguyên tử và xác địnhnguyên tử khối trung bình của nguyên tố hĩa học Tính khối lượng moltrung bình, % các đồng vị
- Củng cố kiến thức về thànhphần cấu tạo nguyên tư, hạtnhân nguyên tử, kích thước,khối lượng, điện tích của cáchạt
- Hiểu khái niệm nguyên tốhĩa học, kí hiệu nguyên tử,đồng vị, nguyên tử khối,nguyên tử khối trung bình…
- Xác định số e, p, n vànguyên tử khối khi biết sốhiệu nguyên tử
Sử dụng cácphương phápphức hợp:
Đàm thoạiphức hợpĐàm thoạinêu vấn đềLuyện tập
Hs chuẩn bị bài luyện tập
- Lớp và phân lớp electron Đàm thoại
phát hiện 1 Giáo viên:- Tranh vẽ hình dạng các
11 1 Kiến thứcHiểu được:
- Mức năng lượng obitan trong nguyên tử và trật tự sắp xếp
- Các nguyên lí và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử: Nguyên
lí vững bền, nguyên lí Pao-li, quy tắc Hun
- Cấu hình electron và cách viết cấu hình electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electronnguyên tử của
20 nguyên tố đầu tiên
- Đặc điểm của lớp electron ngồi cùng
- Các nguyên lí vữngbền, nguyên lí Pao-li, quy tắcHun
- Cấu hình electron vàcách viết cấu hình electrontrong nguyên tử
- Đàm thọainêu vấn đề
- Luyện tậpnhóm
1 Giáo viên:
Tranh vẽ trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử
2 Học sinh:
Học bài cũ
Trang 5Trường THPT Sơn Tịnh 1 Kế hoạch giảng dạy năm học 2013 - 2014
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngồi cùng của nguyên tử suy ra tính chất
cơ bản của nguyên tố đĩ là kim loại, phi kim hay khí hiếm
2 Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết cấu hình của 20 nguyên tố đầu, từ đó suy ratính chất hóa học cơ bản của nguyên tố (kim loại, phi kim hay khí hiếm)
- Trả lời được câu hỏi lí thuyết và bài tập có liên quan trong SGK vàsách bài tập
- Củng cố kiến thức về cấu
tạo nguyên tử, đặc điểm các
hạt cấu tạo nên nguyên tử;
về cấu trúc e trong nguyêntử
- Vận dụng lí thuyết để làmmột số bài tập cơ bản
-Sử dụng cácphương phápphức hợp:
Đàm thoạiphức hợpĐàm thoạinêu vấn đềLuyện tập
05 Kiểm tra 1
tiết
14 - Đánh giá chất lượng học tập của học sinh sau một thời gian học
- Kiểm tra công bằng nghiêm túc, sát đối tượng học sinh
Các kiến thức về cấu tạonguyên tử: tính số lượng cáchạt trong nguyên tử, xác đinh
% các đồng vị, viết cấu hìnhelectron…
-Đề kiểm tra
cĩ hai phần : trắc nghiệm
và tự luận (1:1)
- Nguyên tắc xây dựng bảng tuần hồn
- Cấu tạo BTH, ơ nguyên tố, chu kì, nhĩmHọc sinh hiểu:
- Mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hĩa họcvới vị trí của chúng trong bảng tuần hồn và tính chất của nguyên tố
- Quy luật biến đổi tính chất các nguyên tố và một số hợp chất của chúngtheo chu kì, nhĩm
2 Kỹ năng:
Rèn luyện tư duy logic:
- Từ cấu tạo nguyên tử biết suy ra vị trí của nguyên tố trong BTH và ngượclại, từ vị trí của nguyên tố trong BTH biết suy ra cấu tạo nguyên tử củanguyê tố đĩ
- Dự đốn tính chất của nguyên tố khi biết vị trí của nguyên tố trong bảngHTTH
- So sánh tính chất của một số nguyên tố với các nguyên tố lân cận
- Cách sắp xếp các nguyên tốhĩa học vào BTH
- Mối quan hệ giứa cấu hìnhelectron nguyên tử với vị trícủa chúng trong BTH
- Sự biến đổi tính chất củacác nguyên tố trong BTH
- Ý nghĩa của BTH
- Gv dung ppnêu vấn đề, gợi mở dẫn dắt học sinh vào từng vấn
đề cụ thể để phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới
- Phát huy tính độc lập,
tự chủ của học sinh, tạo
đk cho học sinh làm việctheo nhĩm
1 Gia?o vin:
- Xem sgk và tài liệu liên quan
- Sử dụng các bảng phụ về các đặc điểm tuần hồn củacác ngtố
- Gv chuẩn bị các dạng bài tập
16 1 Kiến thứcHiểu được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hồn
- Cấu tạo của bảng tuần hồn: ơ, chu kì, nhĩm nguyên tố (nhĩm A,nhĩm B), các nguyên tố họ Lantan, họ Actini
1 Giáo viên:
Bảng tuần hồn các nguyên
tố hĩa học và chân dung Men-de-le-ep
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngồi cùng của nguyên tử các nguyên
- Cấu hình electron lớp ngồicùng của nguyên tử cácnguyên tố nhĩm A, B
Đàm thoại nêu vấn đề 1 Giáo viên:Bảng tuần hồn các nguyên
tố hĩa học và các phiếu
Trang 6Trường THPT Sơn Tịnh 1 Kế hoạch giảng dạy năm học 2013 - 2014
nguyên tố trong chu kì
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tốchính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất các nguyên tố
- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p, d
- Sự biến đổi tuần hoàn cấuhình electron nguyên tử cácnguyên tố chính là nguyênnhân của sự biến đổi tuầnhoàn về tính chất các nguyêntố
biến đổi một
số đại lượng
2 Kĩ năng
- Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản củanguyên tố trong chu kì (nhóm A) cụ thể, thí dụ sự biến thiên về: Độ âmđiện, bán kính nguyên tử, năng lượng ion hoá thứ nhất
Sự biến đổi tuần hoàn của:
1 Giáo viên:
Bảng tuần hoàn các nguyên
tố hóa học; bảng 2.2; 2.3; phiếu học tập
biến đổi tính
kim loại, phi
- Hoá trị cao nhất của nguyên tố với oxi và với hiđro
- Tính chất kim loại, phi kim
Viết được công thức hoá học và chỉ ra tính axit, bazơ của các oxit vàhiđroxit tương ứng
- Khái niệm tính kimloại, tính phi kim
- Sự biến đổi tính kimloại và tính phi kim
- Sự biến đổi hóa trị
Sự biến đổi tính axit bazơ
Định luật tuần hoàn
Đàm thoại nêu vấn đề 1 Giáo viên:Bảng 2,4 SGK
2 Học sinh:
Nắm vững đực điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử
Từ vị trí (ô nguyên tố) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra:
- Biết vị trí của nguyên
tố suy đoán cấu tạo nguyêntử, tính chất của nguyên tố đó
và ngược lại
- So sánh tính chất vớinguyên tố lân cận trong cùngnhóm, cùng chu kì
Đàm thoai + Thảo luận nhóm
1 Giáo viên:
Các bảng tổng kết về tính chất hóa học của các oxit, hidroxit, hợp chất với Hidro ở khổ giấy lớn
2 Học sinh:
Ôn lại cách viết cấu hình electron, cấu tạo bảng tuần
Trang 7Trường THPT Sơn Tịnh 1 Kế hoạch giảng dạy năm học 2013 - 2014
- Cấu hình electron nguyên tử
- Tính chất hoá học cơ bản của đơn chất và hợp chất nguyên tố đó
- So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tốlân cận
hoàn, các quy luật biến đổi tính chất của đơn chất và hợp chất trong BTH
- Cấu tạo BTH các nguyên tố hóa học
- Quy luật biến đổi tuần hoàn một số đại lượng vật lí và tính chất cácnguyên tố theo chiều tăng của ĐTHN
- Định luật tuần hoàn
2 Kỹ năng:
Làm các bài tập xác định mối quan hệ giữa vị trí, cấu tạo nguyên tử cácnguyên tố và tính chất của nguyên tố
3 Thái độ:
- Thấy được mối quan hệ mật thiết giữa cấu tạo và tính chất
- Rèn luyện tính chuyên cần, cẩn thận của học sinh
- Củng cố các kiến thức: Cấutạo BTH các nguyên tố hóahọc; quy luật biến đổi tuầnhoàn một số đại lượng vật lí
và tính chất các nguyên tốtheo chiều tăng của ĐTHN;
định luật tuần hoàn
- Rèn luyện kỹ năng làm cácbài tập xác định mối quan hệgiữa vị trí, cấu tạo nguyên tử
các nguyên tố và tính chấtcủa nguyên tố
-Sử dụng cácphương phápphức hợp:
Đàm thoạiphức hợpĐàm thoạinêu vấn đềLuyện tập
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
Sử dụng dụng cụ hóachất để nghiên cứu phản ứnggiữa:
*Học sinh biết:
- Khái niệm về liên kết hóa học
- Nội dung quy tắc bát tử
- Nguyên nhân tạo thành liên kết ion và liên kết CHT
*Học sinh hiểu:
- Khái niệm về tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử, tinh thểkim loại và tính chất chung của các loại chất của các loại chất có cấu tạomạng tinh thể như trên
- Khái niệm điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện thao tác tư duy: so sánh, tổng hợp, khái quat hóa
- Viết công thức cấu tạo của các phân tử đơn chất và hợp chất
- Xác định cộng hóa trị và điện hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chấttương ứng
- Phân biệt được đặc điểm về cấu tạo và tính chất của bốn loại tinh thể
- Làm sáng tỏ nguyên nhâncủa sự hình thành liên kết hóahọc
- Các loại liên kết và các kiểuliên kết Đánh giá bản chấtliên kết dựa vào độ âm điện
- Các loại tinh thể và tínhchất của mỗi loại
- Vận dụng
kt về cấu tạo nguyên tử và quy tắc bát tử
để giải quyết vấn đề về liên kết
- Hướng dẫn
hs so sánh, đối chiếu để rút ra được
sự giống và khác nhau giữa liên kết ion và liên kết CHT,
- Nên sử dụng nhiều hình ảnh, mô hình để giúp Hs dễhình dung những vấn đề trừu tượng: sự xen phủ các
Trang 8Trường THPT Sơn Tịnh 1 Kế hoạch giảng dạy năm học 2013 - 2014
liên kết π và liên kết σ, liên kết trongcác loại tinh thể
obitan, sự lai hĩa, các kiểu mạng tinh thể
1 Kiến thức
Hiểu được:
- Khái niệm liên kết hố học, quy tắc bát tử
- Sự tạo thành ion âm (anion), ion dương (cation), ion đơn nguyên tử,ion đa nguyên tử, sự tạo thành liên kết ion
- Định nghĩa liên kết ion
Biết được khái niệm tinh thể ion, mạng tinh thể ion, tính chất chungcủa hợp chất ion
2 Kĩ năng
- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể.- Xác định ionđơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể
- Liên kết hĩa học vàquy tắc bát tử
- Liên kết ion
- Tinh thể và mạng tinh thểion
Đàm thọainêu vấn đề
Đàm thoại sosánh
1 Giáo viên:
- Sơ đồ hình thành liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử HCl, CO2
- Phân loại liên kết hĩa họctheo hiệu độ âm điện
Đàm thoại phát hiện 1 Giáo viên:Bảng độ âm điện của các
nguyên tố nhĩm A ( bảng 2.3)
31 1 Kiến thứcHiểu được:
- Sự lai hố obitan nguyên tử sp, sp2, sp3
- Sự xen phủ các obitan nguyên tử trong sự tạo thành phân tử đơn chất(H2, Cl2), tạo thành phân tử hợp chất ( HCl, H2S)
- Sự xen phủ trục, sự xen phủ bên các obitan nguyên tử, liên kết s vàliên kết π
2 Kĩ năng
- Vẽ sơ đồ hình thành liên kết σ và liên kết π , lai hố sp, sp2, sp3
- Nêu được các thí dụ cụ thể
về sự xen phủ các AO trongphân tử
- Nêu và vận dụngthuyết lai hĩa để giải thích sựtạo thành liên kết trong một
số phân tử
- Sự xen phủ các AO đểtạo thành liên kết đơn, đơi,ba
Thuyết trinh+ đàm thoại nêu vấnđề
1 Giáo viên:
Sơ đồ về sự lai hĩa, các phiếu học tập và đồ dùng cần thiết
2 Học sinh: Học bài cũ , xem trước bài mới
11 Tinh thể
Trang 9Trường THPT Sơn Tịnh 1 Kế hoạch giảng dạy năm học 2013 - 2014
Tinh thể
phân tư
Bài 20:
Biết được:
- Khái niệm tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử
- Tính chất chung của hợp chất cĩ cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử,tinh thể phân tử
2 Kĩ năng
Dựa vào cấu tạo mạng tinh thể, dự đốn tính chất vật lí của chất
chất chung của mạng tinh thểnguyên tử, tinh thể phân tử
trinh+ đàm thoại nêu vấnđề
Luyên tậpĐàm thoại táihiện
- Tranh vẽ mạng tinh thể iot , nước đá
- Mơ hình mạng tinh thể kim cương, iot
- Khái niệm liên kết kim loại
- Một số kiểu cấu trúc mạng tinh thể kim loại và tính chất của tinh thểkim loại Lấy thí dụ cụ thể
Thuyết trinh+ đàm thoại nêuvấn đề
1 Giáo viên:
- Mơ hình các mạng tinh thể lập phương tâm khối, lập phương tâm diện, lục phương
- Bảng 3.1 - Kiểu cấu trúc mạng tinh thể của các kim loại trong bảng tuần hồn
2 Học sinh:
- Học bài cũ, xem lại những tính chất vật lí cơ bản của kim loại
- Hợp tác nhóm nhỏ
- Nguyên nhân của sự hình thành liên kết hĩa học
- Sự hình thànhliên kết ion và bản chất của liên kết ion
- Sự hình thành liên kết cộng hĩa trị và bản chất của liên kết cộng hĩa trị
- Sự lai hĩa các obitan nguyên tử
- Rèn luyện khả năng tổng hợp, so sánh và tính chăm chỉ của học sinh
- Khả năng vận dụng các qui luật của tự nhiên vào đời sống và sản xuấtphục vụ con người
- Củng cố kiến thức: liên kếthĩa học, sự hình thành liênkết ion và bản chất liên kếtion; sự hình thành liên kếtCHT và bản chất liên kếtCHT; các kiểu lai hĩa thườnggặp
- Vận dụng lí thuyết đểlàm một sơ bài tập cơ bản
1 Giáo viên:
- Bảng phụ hệ thống hĩa kiến thức Phiếu học tập
- Chọn lọc bài tập theo các dạng tương ứng với lí thuyết
Trang 10Trường THPT Sơn Tịnh 1 Kế hoạch giảng dạy năm học 2013 - 2014
Luyện tập
chương III
38 Củng cố các loại liên kết hố học: liên kết ion, liên kết CHT, sự hình thànhmột số loại phân tử.Đặc điểm cấu trúc và liên kết của 3 loại tinh thể
2/ Về kỹ năng:
Xác định hố trị và số oxihố của ngtố trong đơn chất và hợp chất Dùnghiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối loại liên kết hố học
3/ Thái đợ:
Học sinh nhận thức được tính chất các chất phụ thuộc vào liên kết giữa cácnguyên tử trong phân tử
liên kết hố học
kết CHT và liên kết kim loại,
sự chuyển tiếp giữa liên kếtion và liên kết CHT
- Vận dụng lí thuyết để giảimột số bài tập
+Nêu vấn đề
Giáo án, hệ thống câu hỏi
mợt tiết 39 - Đánh giá chất lượng học tập của học sinh sau một thời gian học
- Kiểm tra công bằng nghiêm túc, sát đối tượng học sinh
- Củng cố kiến thức về: BTHcác nguyên tố hĩa học, liênkết hĩa học
- Giải một số bài tập: Xácđịnh 2 nguyên tố liên tiếptrong một chu kì; bài tập viếtCTCT các chất…
-Đề kiểm tra
cĩ hai phần : trắc nghiệm
và tự luận (1:1)
- Thể nào là chất oxi hĩa, chất khử, sự oxi hĩa, sự khử
- Tại sao cĩ phản ứng thu nhiệt, phản ứng tỏa nhiệt
2 Kỹ năng:
- Củng cố kỹ năng xác định oxi hĩa
- So sánh quan niệm về phản ứng oxi hĩa- khử dựa trên sự trên sự kết hợp
và sự nhường oxi, dựa trên sự nhường và nhận electron, dựa trên sự thay đổi
số oxi hĩa, từ đĩ hiểu được bản chất của phản ứng oxi hĩa- khử
- Lập phương trình phản ứng oxi hĩa- khử bằng phương pháp thăng bằngelectron
Phản ứng oxi hĩa- khử vànhiệt phản ứng
- Dùng phương phápđối chiếu, so sánh để Hs thấy rõ bản chất của phản ứng oxihĩa- khử
- Dùng nhiềubài tập phongphú, đa dạng
- Hoạt động nhĩm
Bài 25:
Phản ứng
oxi hĩa- khư
40,
41 1 Kiến thứcHiểu được:
- Phản ứng oxi hố - khử là phản ứng hố học trong đĩ cĩ sự thay đổi
số oxi hố của nguyên tố
- Chất oxi hố là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron
Sự oxi hố là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron
Biết được: Các bước lập phương trình phản ứng oxi hố - khử
- ý nghĩa của phản ứng oxi hố - khử trong thực tiễn
- Lập PTHH của phảnứng oxi hĩa- khử
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hợp tác nhóm nhỏ
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị các dạng phản ứng oxi hĩa khử
2 Học sinh:
- Học bài cũ
- Quy tắc tính số oxi hĩa
Trang 11Trường THPT Sơn Tịnh 1 Kế hoạch giảng dạy năm học 2013 - 2014
- Biết biểu diễn phương trình nhiệt hố học cụ thể
- Giải được bài tập hố học cĩ liên quan
oxi hĩa- khử trong số cácphương trình hố học cụ thể
- Phân biệt phản ứng toảnhiệt, phản ứng thu nhiệt và ýnghĩa của phương trình nhiệthố học
giải quyết vấn đề
- Hợp tác nhóm nhỏ
- Bảng phụ , dụng cụ và hĩa chất thí nghiệm nếu cần
45 1 Về kiến thức :* Củng cố kiến thức :
- Phân loại phản ứng hĩa học
- Nhiệt của phản ứng hĩa học, phản ứng toả nhiệt , phản ứng thu nhiệt
- Phản ứng oxi hĩa - khử , chất oxi hĩa ,chất khử , sự oxi hĩa, sự khử
2 Về kĩ năng :Lập phương trình của phản ứng oxi hĩa- khử theo phương
pháp thăng bằng electro
- Củng cố các khái niệm:
chất khử, chất oxi hĩa, sựkhử, sự oxi hĩa; phản ứng oxihĩa- khử; Phản ứng tỏa nhiệt,phản ứng thu nhiệt
- Rèn luyện kỹ năng lậpphương trình hĩa học củaphản ứng oxi hĩa- khử
- Luyện tâp
- Đàm thoại tái hiện
+ Phản ứng giữa kim loại Fe, Cu và H2SO4 loãng hoặc đặc nĩng
+ Phản ứng giữa kim loại Mg và dung dịch muối CuSO4.+ Phản ứng oxi hố- khử giữa kim loại và oxit (Mg và CO2)
+ Phản ứng oxi hố- khử trong mơi trường axit: Cu với KNO3 trongmơi trường H2SO4
2 Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hố chất để tiến hành được an tồn, thành cơngcác thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, gii thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
+ Phản ứng oxi khử giữa kim loại và oxit
hĩa-+ Phản ứng oxi hố- khử
trong mơi trường axit
Thí nghiệm thúc hành 1.Giáo viên: - Giáo án, hình vẽ, Sử dụng
phương pháp : Thực hành thí nghiệm - Dụng cụ :ốngnghiệm ,giá để ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, thìa lấy hố chất, kẹp lấy hố chất
- Hố chất : ddH2SO4 ; ddFeSO4 (hoặc thay bằng KNO2 ) ; ddKMnO4; ddCuSO4; Zn viên ; đinh sắt nhỏ đánh sạch 2) Học sinh: Đọc trước
bài thực hành