Vì tôn trọng kỷ luật là chấp hành những qui định chung trong mọi tình huống đó chính là bước đầu sống tuân theo pháp luật mà pháp luật là do nhà nước đặt ra để quản lý xã hội tất cả mọi
Trang 11 Thế nào là tôn trọng kỉ luật
a) Khái niệm :
- Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức
xã hội
ở mọi nơi, mọi lúc
b) Biểu hiện:
- Các biểu hiện tôn trọng kỉ luật là sự tự giác, chấp hành phân công
2 Ý nghĩa:
- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có kỉ cương, nề nếp, đem lại lợi ích cho mọi người và giúp XH tiến bộ
- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và có hiệu quả
- Thực hiện tốt nội quy trường, lớp, thực hiện tốt luật ATGT
3 Cách rèn luyện:
- Tôn trọng kỷ luật: Là các quy định, nội quy do GĐ, tập thể, XH đề ra phải tự giác thực hiện
- Nếu vi phạm thì bị nhắc nhở, phê bình
- Pháp luật: Là các quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra bắt buộc phải thực hiện
- Nếu vi phạm thì bị xử phạt
* Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?.
- Gia đình, nhà trường, xã hội sẽ có nề nếp, kỷ cương
- Gia đình, nhà trường, xã hội ổn định và phát triển
- Tính kỷ luật mang lại quyền lợi cho con người
- Tính kỷ luật giúp chúng ta vui vẻ, thanh thản và yên tâm học tập, lao động và vui chơi, giải
*HỎI : Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất tự do không? Vì sao?.
- Không Vì tôn trọng kỷ luật là chấp hành những qui định chung trong mọi tình huống đó chính là bước đầu sống tuân theo pháp luật mà pháp luật là do nhà nước đặt ra để quản lý xã hội tất cả mọi người phải tuân theo nhằm làm cho xã hội có trật tự, kỷ cương
BT: Trong những câu thành ngữ sau, câu nào nói về tôn trọng kỉ luật:
1 đất có lề, quê có thói.
2 Nước có vua, chùa có bụt.
3 Ăn có chừng, chơi có độ.
4 Ao có bờ, sông có bến.
5 Dột từ nóc dột xuống.
6 Nhập gia tuỳ tục.
7 Phép vua thua lệ làng.
8 Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa
BÀI 12: CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM ( T1 )
1 Giới thiệu khái quát về công ước:
- Công ước về quyền trẻ em được hội đồng LHQ thông qua ngày 20/11/1989
- VN kí công ước vào ngày 26/1/1990
- VN Là nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn công ước 20/2/1990
- Công ước có hiệu lực từ ngày 2/9/1990
- Nhà nước ta đã ban hành luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em VN vào ngày 12/8/1991
- Đến năm 1999, công ước về quyền trẻ em có 191 quốc gia là thành viên
Công ước LHQ là luật quốc tế về quyền trẻ em Các nướcc tham gia công ước phải đảm bảo mức cố gắng cao nhất để thực hiện các quyền trẻ em ghi trong công ước
Trang 22 Nội dung của cỏc quyền trẻ em.
- Cụng ước gồm cú lời mở đầu và 3 phần, cú 54 điều và được chia làm 4 nhúm:
* Nhúm quyền sống cũn: là những quyền được sống và được đỏp ứng cỏc nhu cầu cơ bản để
tồn tại như được nuụi dưỡng, được chăm súc sức khoẻ
* Nhúm quyền bảo vệ: Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hỡnh thức phõn biệt đối
xử, bị bỏ rơi, bị búc lột và xõm hại
* nhúm quyền phỏt triển: Là những quyền được đỏp ứng cỏc nhu cầu cho sự phỏt triển một
cỏch toàn diện như học tập, vui chơi giải trớ, tham gia cỏc hoạt động văn hoỏ, nghệ thuật
* Nhúm quyền tham gia: Là những quyền được tham gia vào cỏc cụng việc cú ảnh hưởng đến
cuộc sống của trẻ em như được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mỡnh
3 í nghĩa của cụng ước LHQ:
- Thể hiện sự quan tõm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em
- Cụng ước LHQ là điều kiện cần thiết để trẻ em được phỏt triển đầy đủ, toàn diện
4 Bổn phận của trẻ em:
- Phải biết bảo vệ quyền của mỡnh và tụn trọng quyền của người khỏc
- Thực hiện tốt bổn phận của mỡnh
- Hiểu sự quan tõm của mọi người đối với mỡnh Biết ơn cha mẹ, những người đó chăm súc, dạy
dỗ, giỳp đỡ mỡnh
Câu 2 5 vớ dụ về việc làm thực hiệu quyền trẻ em;
- Tổ chức việc làm cho trẻ em có khó khăn
- Dạy học ở lớp học tình thơng cho trẻ em
- Dạy nghề miễn phí cho trẻ em có khó khăn
- Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ em
- Tổ chức trại hè cho trẻ em
* 5 vớ dụ về cỏc việc làm vi phạm quyền trẻ em:
- Lợi dụng trẻ em buôn bán ma tuý
- Cha mẹ li hôn không ai chăm sóc con cái
- bắt trẻ em làm việc nặng quá sức
- Đánh đập trẻ em
- Lôi kéo trẻ em vào con đờng nghiện hút
Bài 13: CễNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1 Định nghĩa:
- Cụng dõn là người dõn của một nước
2.Căn cứ để xỏc định cụng dõn của một nước:
- Quốc tịch là căn cứ để xỏc định cụng dõn của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước với cụng dõn nước đú
* Thế nào là cụng dõn nước CHXH CNVN ?
- Cụng dõn nước CHXHCNVN là người cú quốc tịch Việt Nam
Trang 3- Mọi người dân ở nước CHXHCNVN đều có quyền có quốc tịch VN.
- Mọi công dân thuộc các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ VN đều có quốc tịch VN.
3 Mối quan hệ giữa nhà nước và công dân:
- CD Việt Nam có quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước CHXHCNVN
- Nhà nước CHXHCNVN bảo vệ và đảm bảo việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của CD theo quy định của PL
4 Bổn phận của trẻ em:
- Cố gắng học tập tốt để nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất, đạo đức để trở thành người công dân hữu ích cho đất nước
- Góp phần xây dựng tổ quốc VN ngày một phồn thịnh hơn
Hỏi : Hiện nay, ở nước ta ngoài CD Việt Nam ra còn có những ai?.( CD nước ngoài và người
không có QT)?
* Điều kiện để có quốc tịch Việt Nam:
- Mọi người sinh sống trên lãnh thổ VN có quyền có quốc tịch VN.
- Đối với công dân nước ngoài và người không có quốc tịch:
+ Phải từ 18t trở lên, biết tiếng Việt, có ít nhất 5 năm cư trú tại VN, tự nguyện tuân theo pháp luật VN
+Là người có công lao đóng góp xây dựng, bảo vệ tổ quốc VN
+ Là vợ, chồng, con, bố ,mẹ(kể cả bố mẹ nuôi, con nuôi) của công dân VN
- Đối với trẻ em
+ Trẻ em có cha mẹ là người VN.
+Trẻ em sinh ra tại VN và xin cư trú tại VN.
+Trẻ em có cha (mẹ) là người VN.
+Trẻ em nhìn thấy trên lãnh thổ VN nhưng không biết cha mẹ là ai
HỎI : Người nước ngoài đến Việt Nam công tác, có được coi là CD Việt Nam không? Vì sao?.
- Người nước ngoài đến Việt Nam công tác, không được coi là CD Việt Nam
HỎI : Người nước ngoài đến làm ăn sinh sống lâu dài ở Việt Nam, có được coi là CD Việt
Nam không?
- Người nước ngoài đến làm ăn sinh sống lâi dài ở Việt Nam, tự nguyện tuân theo PL VN thì được coi là CD Việt Nam
BÀI 14: THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
1, Những biện pháp nào để tránh TNGT, đảm bảo ATGT khi đi đường
+ Phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông
+ Phải học tập, hiểu pháp luật về trật tự an toàn giao thông
+ Tự giác tuân theo quy định của pháp luật về đi đường
+ Chống coi thường hoặc cố tình vi phạm pháp luật về đi đường
2.Các loại tín hiệu giao thông:
a/ Đèn tín hiệu giao thông:
+ Đèn đỏ Cấm đi + Đèn vàng Đi chậm lại + Đèn xanh Được đi b/ Biển báo hiệu đường bộ:
Trang 4Gồm 5 nhúm:
- Biến báo cầm: hình tròn, có viền đỏ, nền trắng hình vẽ màu đen thể hiện điều nguy hiểm, cần đề phòng
- Biển báo nguy hiểm: hình tam giác đều, có viền đỏ, nền màu vàng hình vẽ màu đen thể hiện diều nguy hiểm cần đề phòng
- Biển hiệu lệnh: hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng nhằm báo điều phải thi hành
+ Biển chỉ dẫn: Hỡnh chữ nhật ( vuụng) nền xanh lam- Bỏo những định hướng cần thiết hoặc những điều cú ớch khỏc
+ Biển phụ: Hỡnh chữ nhật ( vuụng)- thuyết minh, bổ sung để hiểu rừ hơn cỏc biển bỏo khỏc
- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thụng
- Vạch kẻ đường
- Hàng rào chắn, tường bảo vệ
3.quy định về đi đường đối với người đi bộ, đi xe đạp, đường sắt
+ Ngời đi bộ:
- Ngời đi bộ phải đi trên hè phố, lề đờng Trờng hợp không có hè phố , lề đờng thì ngời đi bộ phải đi sát mép đờng
- Nơi có đèn tín hiệu, vạch kẻ đờng dành cho ngời đi bộ qua đờng thì ngời
đi bộ phải tuân thủ đúng
+ Ngời đi xe đạp:
* Khụng:
1 Ngời đi xe đạp không đợc dàn hàng ngang,
2 Khụng lạng lách đánh võng;
3 không đi vào phần đờng dành cho ngời đi bộ hoặc các phơng tiện khác;
4 Không sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác;
5 không mang vác và chở vật cồng kềnh;
6 không buông cả hai tay và đi xe bằng một bánh
7 Trẻ em dới 12 tuổi không đợc đi xe đạp ngời lớn
• Phải:
+ Đi đỳng phần đường, đỳng chiều.
+ Đi bờn phải
+ Trỏnh bờn phải, vượt bờn trỏi
+ Chỉ được chở 1 người và một trẻ em dưới 7 tuổi
+ Quy định về an toàn đờng sắt:
- Không chăn thả trâu bò, gia súc hoặc chơi đùa trên đờng sắt
- Không thò đầu, chân tay ra ngoài khi tàu đang chạy
- Không ném đất đá và các vật gây nguy hiểm lên tàu và từ trên tàu xuống
4 Trỏch nhiệm của HS:
Trang 5- Phải tuyệt đối chấp hành hệ thống bỏo hiệu và cỏc quy định về an toàn giao thụng.
- Học và thực hiện đỳng theo những quy định của luật giao thụng
- Tuyờn truyền những quy định của Luật GT
- Nhắc nhở mọi người cựng thực hiện, nhất là cỏc em nhỏ
- Lờn ỏn tỡnh trạng cố tỡnh vi phạm luật GT
………
BÀI 15: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP
1 í nghĩa của việc học tập.
- Đối với bản thõn:Học để cú kiến thức, hiểu biết, được phỏt triển toàn diện, trở thành người cú ớch cho gia đỡnh và xó hội
- Đối với gia đỡnh: Gúp phần quan trọng trong việc xõy dựng gia đỡnh no ấm,hạnh phỳc
-Đối với xó hội: Giỏo dục để đào tạo nờn những con người lao động mới cú đủ những phẩm chất và năng lực cần thiết, xõy dựng dõn giàu nước mạnh
2 Những quy định của phỏp luật về học tập:
Học tập là quyền và nghĩa vụ của mỗi cụng dõn
a)Quyền:
- Mọi cụng dõn đều cú quyền học tập, học khụng hạn chế từ bậc giỏo dục tiểu học đến trung học đến trung học, đại học, sau đại học
- Cú thể học bất kỡ ngành nghề nào phự hợp với điều kiện, sở thớch của mỡnh
- Cú thể học bằng nhiều hỡnh thức, học suốt đời
b Nghĩa vụ học tập:
- CD từ 6 đến 14 tuổi bắt buộc phải hoàn thành bậc GD tiểu học;
- Từ 11 đến 18 tuổi phải hoàn thành bậc THCS
- Gia đỡnh phải tạo điều kiện cho con em hoàn thành nghĩa vụ học tập
3 trỏch nhiệm của nhà nước:
- Nhà nước thực hiện cụng bằng trong giỏo dục
- Tạo điều kiện để mọi cụng dõn được học tập:
+ Mở mang hệ thống trường lớp
+ Miễn học phớ cho học sinh tiểu học
+ Quan tõm, giỳp đỡ trẻ em khú khăn
4 Trỏch nhiệm của học sinh:
- Cần biết phờ phỏn và trỏnh xa những biểu hiện chưa tốt trong học tập
- Thực hiện tốt cỏc quy định về quyền và nghĩa vụ học tập
BÀI 16: QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ TÍNH MẠNG, THÂN THỂ, SỨC KHOẺ, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM
1 quyền được phỏp luật bảo hộ về tớnh mạng, thõn thể, sức khoẻ, danh dự, nhõn phẩm:
- Là quyền cơ bản của công dân
- Quyền đó gắn liền với mỗi ngời và là quyền quan trọng nhất, đáng quý nhất
của mỗi con ngời
2 Những quy định của phỏp luật nước ta.
Trang 6a)Về thõn thể
- Cụng dõn cú quyền bất khả xõm phạm về thõn thể
- Khụng ai được xõm phạm đến thõn thể của người khỏc
- Việc bắt giữ người phải theo đỳng quy định của phỏp luật
b)Về tớnh mạng, sức khoẻ, danh dự, nhõn phẩm
- Cụng dõn cú quyền được phỏp luật bảo hộ về tớnh mạng, sức khỏe, danh dự và nhõn phẩm
- Điều đú cú nghĩa là mọi người phải tụn trọng tớnh mạng, sức khỏe, danh dự và nhõn phẩm của người khỏc
-Mọi việc làm xõm hại đến tớnh mạng, thõn thể, sức khỏe, danh dự và nhõn phẩm của người khỏc đều bị phỏp luật trừng phạt nghiờm khắc
3 í nghĩa
- Đõy là một quyền cơ bản của cụng dõn
-Quyền đú gắn liền với mỗi con người
-Là quyền quan trọng nhất, đỏng quý nhất của mỗi cụng dõn
- Những quy định trên cho thấy nhà nớc ta thực sự coi trọng con ngời
- Trong đời sông chúng ta phải biết tôn ttrọng thân thể, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của ngời khác đồng thời phải bảo vệ quyền của mình;
- Phê phán, tố cáo những việc làm trái với quy định của pháp luật về quyền này
4.Trỏch nhiệm của cụng dõn học sinh:
1- Phải biết tụn trọng tớnh mạng, thõn thể, danh dự, nhõn phẩm của người khỏc
2 - Biết tự bảo vệ quyền của mỡnh
3 -Khụng ai được đỏnh người
4 Khụng ai được làm nhục, vu khống làm thiệt hại đến danh dự và uy tớnh của người khỏc
5 Nghiờm cấm mọi hành vi truy bức, nhục hỡnh, tra tấn người
6 Khi phỏt hiện người bị tai nạn, bệnh tật phải kịp thời cứu giỳp
HỎI : Những ai thỡ cú quyền bắt giữ giam người ?
(TAND, VKSND, Trưởng cụng an Huyện trở lờn, Chủ tịch UBND xó )
………
BÀI 17: QUYỀN BẤT KHẢ XÂM PHẠM VỀ CHỖ Ở.
HỎI : Em hóy cho biết thế nào là quyền bất khả xõm phạm về chỗ ở của cụng dõn?
TRẢ LỜI
1 Quyền bất khả xõm phạm về chỗ ở của cụng dõn là: Cụng dõn cú quyền được cỏc cơ quan
nhà nước và mọi người tụn trọng chỗ ở, khụng ai được tự ý vào chỗ ở của người khỏc, nếu khụng được người đú đồng ý, trừ trường hợp phỏp luật cho phộp
HỎI :* Chỉ được khỏm chỗ ở khi:
- Cần bắt người can tội đang lẫn trốn
- Cần thu thập tang vật, chứng cứ liờn quan đến hành vi phạm tội
HỎI :: Khi nào thỡ được khỏm chỗ ở của người khỏc? Những ai cú quyền khỏm chỗ ở?
* Khi khỏm nhà phải tuõn thủ cỏc thể thức sau:
+ Cú lệnh khỏm nhà( ViệnTrưởng phú ViệnTrưởng VKSND, VKSQS; Chỏnh ỏn, phú chỏnh àn TAND; Thẩm phỏn TAND cấp tỉnh hoặc TAQS cấp quõn khu trở lờn chủ toạ phiờn toà; trưởng
CA, phú CA cấp huyện, Trưởng ,phú cơ quan điều tra cấp tỉnh )
+ Người thi hành lệnh phải đi cựng đại diện UBND, và người lỏng giềng làm chứng.
Trang 7+ Lập biên bản.
2 Trách nhiệm của CD và học sinh:
- Phải biết tôn trọng chỗ ở của người khác
- Phải biết tự bảo vệ chỗ ở của mình
- Phê phán, tố cáo những người xâm phạm đến chỗ ở của người khác trái với quy định của pháp luật
BÀI 18: QUYỀN ĐƯỢC BẢO ĐẢM AN TOÀN
VÀ BÍ MẬT THƯ TÍN, ĐIỆN THOẠI, ĐIỆN TÍN.
1 Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín điện thoại, điện tín của CD:
Điều 73, hiến pháp 1992 quy định:
- Thư tín, điện thoại, điện tín của Cd được bảo đảm an toàn và bí mật, có nghĩa là:
- Không được chiếm đoạt
- Không được tự ý mở thư tín, điện tín
- Không được nghe trộm điện thoại của người khác
Việc bóc, mở, kiểm soát thư tín điện tín của Cd phải do người có thẩm quyền tiến hành theo qui định của PL
2 Trách nhiệm của HS: