1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN day cau bi dong

24 404 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh cần nắm cách làm dạng bài tập này ngay từchương trình Tiếng anh lớp 8: “ Chuyển câu chủ động sang câu bị động.” Trong các đề thi lớp 8, lớp 9, thi vào THPT, thậm chí các đề thi

Trang 1

I/ Đặt vấn đề:

Dạng bài tập chuyển câu chủ động sang câu bị động là dạng bài tập tươngđối khó đối với học sinh Là dạng bài tập quan trọng trong chương trình TiếngAnh lớp 8 và lớp 9 Học sinh cần nắm cách làm dạng bài tập này ngay từchương trình Tiếng anh lớp 8: “ Chuyển câu chủ động sang câu bị động.” Trong các đề thi lớp 8, lớp 9, thi vào THPT, thậm chí các đề thi vào cáctrường Cao Đẳng và Đại Học, ta thường gặp các dạng bài tập kiểu này, rất dễghi điểm vì thang điểm cho bài tập dạng này thông thường cao Nếu học sinhthông thạo cách chuyển câu chủ động sang câu bị động thì dạng bài tập kiểunày vô cùng đơn giản và khá dễ

Qua nghiên cứu tìm hiểu thực trạng của giáo viên dạy Tiếng Anh và nhất làtrong học sinh, đa số thấy lúng túng và thấy khó khăn khi gặp các dạng bàitập kiểu này

Do yêu cầu của chương trình, phần dạy câu chủ động - câu bị động đưa racòn rất hạn chế, đan xen cùng nhiều các dạng ngữ pháp khác cùng trong mộttiết học Dạy cách chuyển câu chủ động sang câu bị động là cả một vấn đề,trong khi đó lý thuyết và bài tập ứng dụng của phần này chỉ dạy trong một tiếthọc thôi cũng là rất khó cho các em học sinh nắm bắt được rõ mà vận dụngvào làm bài tập dạng này thành thạo ngay được, chưa nói gì đến đối tượng làhọc sinh ở vùng nông thôn - nơi mà cơ sở vật chất còn thiếu thốn, dụng cụgiảng dạy chưa đáp ứng, cập nhật được với việc giảng dạy theo phương pháptích cực; đặc biệt là đối tượng học sinh yếu, kém, do đó cũng hạn chế rấtnhiều trong việc giảng dạy của thầy và nhất là sự tiếp thu của trò đối với bàigiảng

Trong khuôn khổ phong trào thi đua dạy tốt học tốt, hưởng ứng cuộc thi

“GVG” của trường và của ngành phát động Trong phong trào tự bồi dưỡngthường xuyên của các thầy cô giáo trong Tỉnh, trong Thành Phố, bản thânthấy thấm thía lời nói: “vì tương lai đất nước mai sau”, qua những năm đượcđứng trên bục giảng, với chút kinh nghiệm nhỏ bé của mình tôi quyết địnhchọn đề tài: “Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động.” nhằm mục đíchcung cấp một tư liệu về phương pháp chuyển câu chủ động sang câu bị động

có tính hệ thống cho các bạn say mê với môn ngoại ngữ cùng tham khảo

Hy vọng cung cấp được một phương pháp về dạy cách chuyển câu chủ độngsang câu bị động trong Tiếng Anh một cách hiệu quả, hữu ích, một tư liệu tốttrong việc tự học, tự bồi dưỡng của thầy và trò

II/ Giải quyết vấn đề:

1 Cơ sở lý luận của vấn đề:

- Củng cố kiến thức Anh văn của giáo viên, là một trong những mục tiêucủa sự nghiệp giáo dục thường xuyên

- Cung cấp phương pháp chuyển câu chủ động sang câu bị động: các bướcchuyển sang dạng câu bị động ngắn gọn, dễ hiểu, dễ làm, cách thực hiện cácbước…; các dạng chuyển sang câu bị động đặc biệt dành cho học sinh Khá,

Trang 2

- Nghiên cứu lý thuyết cơ bản câu chủ động - bị động, hệ thống cấu trúccác thì trong Tiếng Anh, các cấu trúc câu trong Tiếng Anh Một số khái niệm

cơ bản về cách chuyển câu chủ động sang câu bị động trong Tiếng Anh Cácdạng bài tập thường gặp về chuyển câu chủ động sang bị động trong các đềthi các cấp học

- Sưu tầm, chọn lọc các tư liệu, bài tập có liên quan

2 Thực trạng của vấn đề:

Trong các dạng bài tập về chuyển câu chủ động sang câu bị động củachương trình Tiếng Anh 8, 9 đòi hỏi học sinh cần nắm rõ các công thức thìtrong Tiếng Anh, vốn từ vựng rộng, xác định đúng và chính xác các thànhphần trong câu chủ động…Đây là một trong những dạng bài tập khó đối vớicác em học sinh vì nó đòi hỏi các em phải nắm rõ tất cả các công thức thìtrong Tiếng Anh Tuy nhiên, nếu các em được trang bị kiến thức đầy đủ, vốn

từ vựng phong phú, nắm chắc các thì Tiếng Anh, các cấu trúc câu Tiếng Anhthì dạng bài tập kiểu này không mấy khó khăn nữa

“Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động” là cơ sở để làm các dạng bàitập kiểu này Chẳng hạn với bài tập: Em hãy chuyển câu sau đây sang bị động/ Viết lại câu với từ được gợi ý… ví dụ như: “ He is writing a letter.” → Aletter ………

Để làm được những bài tập dạng này, học sinh cần nắm vững các bướcchuyển từ câu chủ động sang câu bị động, nắm chắc các công thức thì trongTiếng Anh… Phần đa học sinh nắm được cách chuyển cơ bản Khi luyện tậpdạng bài tập này, hầu hết học sinh đều mắc lỗi ở chỗ chia không đúng động từ

“tobe” Là vì học sinh không biết cách chia động từ “tobe” theo thì của câuchủ động như thế nào, không hiểu rõ thế nào là chia “tobe” theo thì của câuchủ động

Sau 15 năm giảng dạy học sinh, tôi cũng ít nhiều trăn trở về vấn đề này Tôimạnh rạn bày tỏ kinh nghiệm của mình với các anh chị em giáo viên cùngngành và các em học sinh Với trình độ có hạn, thời gian dành cho SKKNchưa nhiều Tôi rất mong nhận được những ý kiến, nhận xét, đóng góp củacác bạn đồng nghiệp, của các em học sinh để SKKN của tôi đạt hiệu quả caohơn

3 Các biện pháp tiến hành để giải quyết vấn đề:

Dưới đây là khái niệm câu chủ động - bị động, một số cấu trúc cơ bản về cácthì trong Tiếng Anh, các bước thực hiện chuyển từ câu chủ động sang bị độngcần nắm ngay từ đầu để có thể chuyển đổi đúng, chính xác dạng câu này Tuynhiên, chúng ta không phải dạy học sinh tất cả các cấu trúc này ngay mà sẽvận dụng dần dần vào các đơn vị bài học

2.1 Khái niệm câu chủ động - câu bị động: ( Để học tốt TA 8 - NXB

Trang 3

→ Cấu tạo câu:

b Câu bị động: ( Pasive voice): chủ từ của câu là người / vật nhận hành động

được thực hiện do người khác

Ví dụ: The streets are being repaired by workers

( Đường phố đang được sửa bởi các công nhân )

→ Cấu tạo câu:

2.2 Các công thức thì trong Tiếng Anh:

a Thì hiện tại đơn:

S + have / has + PII

S + have / has + not + PIIHave / Has + S + PII…?

S + have / has + been + V-ing

S + have / has + not + been + V-ing

Trang 4

S + was / were + V-ing

S + was / were + not + V-ingWas / Were + S + V-ing?

S + had + been + V-ing

S + had + not + been + V-ing

Trang 5

2.4 Cách thực hiện 5 bước chuyển trên:

* B1: Là bước quan trọng để thực hiện chuyển câu bị động đúng Học sinh

cần xác định chính xác 3 thành phần trong câu chủ động: S, Vm và O Đa

số học sinh hiểu nghĩa của câu chủ động thì dễ dàng xác định được chínhxác

Had + S + been + V-ing?

S + shall / will + be + V-ing

S + shall / will + not + be + V-ing Shall / Will + S + be + V-ing ?

S + shall / will + have + PII

S + shall / will + not + have + PII Shall / Will + S + have + PII ?

S + shall / will + have + been + V-ing

S + shall / will + not + have + been + V-ing Shall / Will + S + have + been + V-ing ?

S + Vm + O

S + PII + O tobe by Chia theo thì của câu chủ độngHoàn chỉnh câu

Trang 6

Nhưng trong trường hợp bất đắc dĩ không dịch được, học sinh cũng

có thể xác định được tương đối chính xác 3 thành phần này qua đoán biết

1 số từ trong câu như sau:

- S: Là chủ ngữ của câu chủ động

Thông thường là toàn bộ phần đứng trước động từ

VD: Her parents have given her some presents on her birthday.

(2 động từ)

- Vm: Là động từ chính của câu chủ động

Thông thường là động từ xác định nghĩa của câu, làm câu có nghĩa

VD: Her parents have given her some presents on her birthday.

V Vm

( Nếu bỏ động từ “given” đi thì câu vô nghĩa)

- O: Là tân ngữ của câu chủ động

Thông thường là phần đứng ngay sau động từ chính (Vm)

(Cũng có trường hợp câu có 2 tân ngữ: tân ngữ trực tiếp / tân ngữ gián tiếp)

VD: Her parents have given her some presents on her birthday.

V Vm O O Tuy nhiên, học sinh cũng cần biết 1 số từ để xác định chính xác hơn phầnnày, chẳng hạn như tân ngữ chỉ là từ “her” hoặc “ some presents” mà khôngphải là “her some presents” hay “her some presents on her birthday.” Ít rahọc sinh cũng phải biết tự trả lời câu hỏi đặt ra cho chính động từ “give” củacâu này là “ cho gì?” hoặc “ cho ai?” Nếu học sinh có thể trả lời được 2 câuhỏi này, thì sẽ xác định được tân ngữ một cách chính xác nhất

* B2: Thực hiện chuyển 3 thành phần ở B1 theo sơ đồ:

B1:

B2:

- S của B1 → O của B2

- O của B1 → S của B2

- Vm của B1 → PII của B2

Cần nhấn mạnh cho học sinh lưu ý: PII: V-ed ( nếu có qui tắc)

Trang 7

* B4: Chia động từ “tobe” ở B3 theo thì của câu chủ động:

Đa số học sinh đều mắc lỗi ở chỗ chia không đúng động từ “tobe” Là vì họcsinh không biết cách chia động từ “tobe” theo thì của câu chủ động như thếnào, không hiểu rõ thế nào là chia “tobe” theo thì của câu chủ động Cần làm

rõ cho học sinh biết cách chia như thế nào

Ví dụ: Chuyển câu chủ động sau sang câu bị động

Mrs Green is cooking the food in the kitchen

Học sinh tiến hành thực hiện lần lượt theo từng bước như sau:

Câu chủ động: Mrs Green is cooking the food in the kitchen

B1: S Vm O B2: The food + cooked + Mrs Green

S + am / is / are + V-ing

Trang 8

Bình thường học sinh chia các động từ “ cook / learrn / work …” theo công thức này thì như sau:

- ( Me, You, Him, Her, Us, Them, People, Someone,…) nên bỏ khỏi câu

bị động nếu không muốn nêu rõ tác nhân

- Nếu câu chủ động có các phó từ chỉ nơi chốn thì được đặt trước “by + O” bị động

Ví dụ: The police found him in the forest.

→ He was found in the forest by the police

- Nếu câu chủ động có các phó từ chỉ thời gian thì đặt chúng sau “by + O” bị động

Ví dụ: My parents are going to buy a car tomorrow.

→ A car is going to be bought by my parents tomorrow.

- Nếu động từ chủ động có 2 tân ngữ, một trong 2 tân ngữ có thể làm chủngữ trong câu bị động

Ví dụ: I’m writing her a letter

O O

→ She is being written a letter (by me).

→ A letter is being written (to) her (by me).

2.5 Ứng dụng:

Như đã trình bày ở trên, chúng ta không phải dạy học sinh tất cả các cấu trúcnày ngay mà sẽ vận dụng dần dần vào các đơn vị bài học Dạy học sinh biếtcách thực hiện 5 bước chuyển thành thục sang câu bị động

Trang 9

a Trường hợp 1: Chuyển câu chủ động (CĐ) sau sang câu bị động(BĐ):

CĐ: The movie has disappointed us very much B1: S Vm O

B2: We + disappointed + the movie

B3: tobe by

B4: have been

BĐ: B5: We have been disappointed very much by the

movie

* So sánh động từ “be” đã được chia:

Câu chủ động: has disappointed → giải thích sự khác nhau “ has / Câu bị động: have been have” ( chia theo công thức

của thì hiện tạu hoàn thành.)

b Trường hợp 2: Chuyển câu chủ động (CĐ) sau sang câu bị động(BĐ):

CĐ: They will ask you several questions

BĐ: B5: You will be asked several questions

* So sánh động từ “be” đã được chia:

Câu chủ động: will asked → theo công thức thì tương lai đơn Câu bị động: will be

Trang 10

c Trường hợp 3: Chuyển câu chủ động (CĐ) sau sang câu bị động(BĐ):

CĐ: The teacher explains the lesson

BĐ: B5: The lesson is explained by the teacher

* So sánh động từ “be” đã được chia:

Câu chủ động: explains → theo công thức thì hiện tại đơn Câu bị động: is ( động từ “be” / động từ thường)

d Trường hợp 4: Chuyển câu chủ động (CĐ) sau sang câu bị động(BĐ):

CĐ: These boys made that noise

BĐ: B5: That noise was made by these boys

* So sánh động từ “be” đã được chia:

Câu chủ động: made → theo công thức thì quá khứ đơn.

Câu bị động: was ( động từ “be” / động từ thường)

Trang 11

e Trường hợp 5: Chuyển câu chủ động (CĐ) sau sang câu bị động(BĐ):

CĐ: I can’t do these exercises quickly

B1: S Vm O

B2: These exercises + done + me

B3: tobe by

B4: can’t be

BĐ: B5: These exercises can’t be done quickly

* So sánh động từ “be” đã được chia:

Câu chủ động: can’t do → Công thức: S + can’t + V

Câu bị động: can’t be

f Trường hợp 6: Chuyển câu chủ động (CĐ) sau sang câu bị động(BĐ):

CĐ: They have to pay the bill before the first of the month

BĐ: B5: The bill has to be paid before the first of the month

* So sánh động từ “be” đã được chia:

Câu chủ động: have to pay → Công thức: S + have to / has to + V Câu bị động: has to be

Trang 12

g Trường hợp 7: Chuyển câu chủ động (CĐ) sau sang câu bị động(BĐ):

CĐ: He shouldn’t do that silly thing

BĐ: B5: That silly thing shouldn’t be done

* So sánh động từ “be” đã được chia:

Câu chủ động: shouldn’t do → Công thức: S + shouldn’t + V Câu bị động: shouldn’t be

h Trường hợp 8: Chuyển câu chủ động (CĐ) sau sang câu bị động(BĐ):

CĐ: People must hand in their weapons

BĐ: B5: Their weapons must be handed in

* So sánh động từ “be” đã được chia:

Câu chủ động: must hand in → Công thức: S + must + V

Câu bị động: must be

2.6 Ứng dụng vào các đơn vị bài học:

Trang 13

Với khoảng thời gian cho phép trong mỗi tiết học, chúng ta có thể vận dụng một cách linh hoạt dần dần vào mỗi bài giảng Làm quen từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

2.6.1 Áp dụng vào bài giảng Tiếng Anh 8: Tiết 100: Unit 16: Language Focus

Bài tập 1( SGK trang 154): Change the sentences from the active into the pasive

a CĐ: Mrs.Quyên typed the document.

BĐ: B5: The document was typed by Mrs.Quyên

* So sánh động từ “be” đã được chia:

Câu chủ động: typed → theo công thức thì quá khứ đơn.

Câu bị động: was ( động từ “be” / động từ thường)

b CĐ: Mr.Nhân repaired the computer.

Trang 14

* So sánh động từ “be” đã được chia:

Câu chủ động: repaired → theo công thức thì quá khứ đơn Câu bị động: was ( động từ “be” / động từ thường)

c CĐ: Ba drew the picture.

BĐ: B5: The picture was drawn by Ba

* So sánh động từ “be” đã được chia:

Câu chủ động: drawn → theo công thức thì quá khứ đơn.

Câu bị động: was ( động từ “be” / động từ thường)

d CĐ: Hoa turned off the lights.

BĐ: B5: The lights were turned off by Hoa

* So sánh động từ “be” đã được chia:

Câu chủ động: turned off → theo công thức thì quá khứ đơn Câu bị động: were ( động từ “be” / động từ thường)

Trang 15

e CĐ: Lan baked the cake.

BĐ: B5: The cake was baked by Lan

* So sánh động từ “be” đã được chia:

Câu chủ động: baked → theo công thức thì quá khứ đơn.

Câu bị động: was ( động từ “be” / động từ thường)

2.6.2 Áp dụng vào bài giảng Tiếng Anh 9: Tiết 12: Unit 2: Language Focus

1 Bài tập 4( SGK trang 21): Read the first sentence and then complete the second sentence ưith the same meaning Use the passive form

a) They made jean cloth completely from cotton in the 18th century

B5: Jean cloth was made completely from cotton in the 18th century

* So sánh động từ “be” đã được chia:

Câu chủ động: made → theo công thức thì quá khứ đơn.

Câu bị động: was ( động từ “be” / động từ thường).

Trang 16

b) CĐ: They grow rice in tropical countries.

BĐ: B5: The computer was repaired by Mr.Nhân

* So sánh động từ “be” đã được chia:

Câu chủ động: grow → theo công thức thì hiện tại đơn.

Câu bị động: is ( động từ “be” / động từ thường)

c) They will produce five million bottles of champange in France next year B1: S Vm O

* So sánh động từ “be” đã được chia:

Câu chủ động: will produce → theo công thức thì tương lai đơn đơn Câu bị động: will be

Ngày đăng: 12/02/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w