Tuy nhiên sự hứng thú của các em trong tiết học môn Anh là không cao, câu hỏi đặt ra cho tôi một giáo viên đương nhiệm là làm sao tạo được hứng thú cho các em trong mỗi tiết học là giúp
Trang 1Chuyên đề Tiếng Anh:
MỘT SỐ KINH NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP
DẠY CÂU BỊ ĐỘNG
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Giáo viên trường: THPT Quang Hà
Đối tượng bồi dưỡng: Học sinh lớp 12
Số tiết dự kiến: 12
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Tiếng Anh là một môn học văn hoá cơ bản, bắt buộc trong chương trình giáo dục phổthông, là 1 bộ phận không thể thiếu trong học vấn phổ thông Tiếng Anh góp phần phát triển
tư duy (trước hết là tư duy về ngôn ngữ) và hỗ trợ cho việc dạy học tiếng Việt, môn tiếng Anhcòn góp phần đổi mới phương pháp dạy học, lồng ghép và chuyển tải nội dung của nhiều mônhọc khác trong các trường phổ thông
Tuy nhiên sự hứng thú của các em trong tiết học môn Anh là không cao, câu hỏi đặt ra cho tôi một giáo viên đương nhiệm là làm sao tạo được hứng thú cho các em trong mỗi tiết học là giúp các em hình thành được phương pháp học tập tốt đặc biệt là đối với phần ngữ pháp tiếng anh Hơn nữa trong ngữ pháp tiếng anh câu bị động là một phần kiến thức hết sức quan trọng, có trong các kì thi tốt nghiệp và thi ĐH Muốn làm tốt được các bài tập trắc nghiệm về câu bị động thì học sinh cần phải nắm được các vấn đề liên quan đến câu chủ động, câu
bị động trong tiếng Anh, chuyển từ hình thức làm các bài tập tự luận sang bài
tập trắc nghiệm Vì vậy tôi chọn đề tài một số kinh nghiệm và phương pháp
dạy câu bị động làm vấn đề nghiên cứu trong chuyên đề của mình.
Từ thực trạng trên, khi viết chuyên đề này tôi chỉ mong đóng góp thêm một vài ý kiếncủa mình liên quan đến câu chủ động và bị động trong tiếng Anh giúp giáo viên và học sinhtham khảo ôn tập trong cá kỳ thi Rất mong sự đống góp ý kiến của các đồng nghiệp thamkhảo - góp ý
PHẦN NỘI DUNGPhần 1: Tóm tắt lý thuyết và các ví dụ minh họa
Phần 2: Một số bài tập ví dụ
Phần 3: Một số dạng bị động đặc biệt và ví dụ, bài tập minh họa
Phần 4: Một số bài tập tự giải
A Phần 1: Tóm tắt lý thuyết và các ví dụ minh họa.
Mỗi câu có thể được thể hiện ở thể chủ động hay bị động Chúng ta dùng câu chủđộng khi chủ ngữ trong câu là tác nhân trực tiếp gây ra hành động trong câu Khi chủ ngữ
Trang 3chịu tác động của hành động trong câu, chúng ta dùng thể bị động Việc lựa chọn sử dụng câuchủ động hay bị động phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong nhiều trường hợp, chúng ta chỉ sửdụng duy nhất hoặc dạng chủ động hoặc dạng bị động Do đó học sinh cần phải nắm đượcmột số vấn đề sau:
I Cách dùng câu bị động.
- Khi không cần thiết phải nhắc đến tác nhân gây hành động( do tình huống đã quá rõ rànghoặc do không quan trọng)
Eg: The house has been rebuilt
-Khi chúng ta không biết hoặc quên người thực hiện hành động
Eg: The car was stolen
- Khi chúng ta quan tâm đến bản thân hành động hơn là người thực hiện hành động
Eg: This book was published in Vietnam
- Khi chủ ngữ của câu chủ động là chủ ngữ không xác định như : people, they, someone khichuyển sang bị động có thể lược bỏ:
Eg: They clean this room once a day
This room is clean once a day
- Khi người nói không muốn nhắc đến chủ thể gây ra hành động
Eg: Parking is not allowed here
II Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động.
-Muốn chuyển từ câu chủ động sang câu bị động học sinh cần nắm chắc các bước
chuyển sau đây:
Xác định tân ngữ trong câu chủ động , chuyển nó thành chủ ngữ trong câu bị động
- Xác định thì của động từ trong câu chủ động, chia “to be” tương ứng với thì tiếngAnh đó và với chủ ngữ mới của câu bị động
- Chia động từ chính trong câu chủ động ở dạng past participle trong câu bị động
- By+ tác nhân gây hành động ( khi muốn nhấn mạnh tác nhân gây hành động)
S + V + O
S + V (participle) + O
Trang 4Eg:
They will finish this work tomorrow
S V O
This work will befinished (by them) tomorrow
Trong phần này cần lưu ý học sinh một số vấn đề sau:
- Các trạng từ chỉ cách thức thường được đặt trước động từ phân từ hai trong câu bị động
Eg: He wrote the book wonderfully
The book was wonderfully written
- By + tác nhân gây hành động đứng sau trạng ngữ chỉ nơi chốn và đứng trước trạng ngữ chỉthời gian
Eg1: The police found him in the forest
He was found in the forest by the police
Eg2: My parents are going to buy a car tomorrow
A car is going to be bought by my parents tomorrow
- Nếu tân ngữ trong câu bị động chỉ sự vật sự việc thỡ ta dựng giới từ “with” thay ‘by” trướctân ngữ ấy
Eg3: Smoke filled the room
-> The room was filled with smoke
- Câu bị động phủ định và nghi vấn được tạo giống như cách của câu chủ động
Tuy nhiên không phải bất cứ câu nào cũng có thể chuyển từ chủ động sang bị độnghoặc ngược lại Điều kiện để chuyển một câu chủ động sang câu bị động là câu đó phải cómột transitive verb ( động từ ngoại hướng) Câu có intransitive verb ( động từ nội hướng) thìkhông thể chuyển sang câu bị động Động từ ngoại hướng là động từ cần một tân ngữ trực tiếptrong khi động từ nội hướng thì không cần một tân ngữ trực tiếp
Eg: 1) They have provided the victim with food and clothing
Transitive verb
The victims have been provided with food and clothing
2) They run along the beach every morning
Intransitive verb
Trang 5III.Cấu trúc.
- Về cấu trúc câu bị động trong tiếng Anh , tôi sẽ chia thành hai loại sau :
Loại 1: Bị động đối với các thì không tiếp diễn.
Dạng này có công thức tổng quát sau:
Loại 2 : Bị động với các thì tiếp diễn.
Dạng này có công thức tổng quát sau:
Loại 1 áp dụng cho sáu thì bị động không tiếp diễn và loại 2 áp dụng cho sáu thì bịđộng tiếp diễn Nhưng trong phần này tôi chỉ giới thiệu những thì học sinh đã học trongchương trình , phục vụ cho thi học kì và thi tốt nghiệpTHPT bao gồm bốn thì bị động khôngtiếp diễn là: thì hiện tại đơn , thì quá khứ đơn , thì hiện tại hoàn thành ,quỏ khứ hoàn thành , bịđộng với động từ khuyết thiếu và hai thì bị động tiếp diễn là : Hiện tại tiếp diễn và quá khứtiếp diễn
Trước khi đưa ra cấu trúc của câu tôi đưa ra ví dụ có thể là từ ở trong phần reading hặc
tự lấy ví dụ sau đó cho học sinh rút ra công thức để các em có thể hiểu sâu và nhớ lâu hơn.Tuy nhiên, để không bị nhàm chán tôi có thể đổi ngược cách làm lại và dùng cả hình ảnhminh hoạ trên máy chiếu nhằm thu hút sự chú ý của học sinh vào bài hơn
Loại 1 : Bị động không tiếp diễn.
1)Thì hiện tại đơn:
Eg:
Active: Ann writes a letter
Passive: A letter is written by Ann
2)Thì hiện tại hoàn thành:
Eg:
Active: Somebody has taken of my books away
BE + PAST PARTICIPLE
BE + BEING + PAST PARTICIPLE
S + am / is/ are + Past Participle
Trang 6Passive: Some of my books have been taken away.
3)Thì quá khứ đơn: Eg:
Active : They told the new student where to sit
Passive : The new student was told where to sit
4) Qúa khứ hoàn thành
Eg Active: I knew that they had told him of the meeting
-> Passive: I knew that he had been told of the meeting
5)Thì tương lai đơn:
Eg:
Active: They will hold the meeting before MayDay
Passive : The meeting will be held before May Day
5 Động từ khuyết thiếu
EX1:
Active : They have to repair the engine of the car
Passive : The engine of the car has to br repaired
EX2:
Active : The stuation is serious They must do something before it’s too late
S + have/ has been + Past Participle
S + will be + Past Participle
S + Modal Verb + be + Past Participle.
S + was / were + Past Participle
S + had been + Past Participle
Trang 7Passive : The stuation is serious Something must be done before it’s too late.
Loại 2: Bị động tiếp diễn.
1) Thì hiện tại tiếp diễn:
Eg:
Active: Ann is writing a letter
Passive: A letter is being written by Ann
2) Thì quá khứ tiếp diễn:
Eg:
Active: Tom was writing two poems
Passive: Two poems were being written by Tom
B Phần 2: Một số bài tập minh họa
Vận dụng những kiến thức ở trên , hãy luyện tập bằng cách làm các bài tập sau:
Exercise 1: Chuyển những câu sau sang bị động:
1 A group of students have met their friend at the railway station.
6 All students attended the meeting.
S + am / is / are +being + Past Participle
S + was / were + being + Past Participle
Trang 81 Their friend has been met at the railway station by a group of students.
2 Tom wasn’t allowed to take these book home
3 Exercices won’t be corrected by the teacher tomorrow
Trang 94 How many were trees cut d own to build that fence?
5 Many people are attracted by this well-known library
6 The meeting was attended by all students
7 My bike can’t be repaired
8 Tom has been operated by Mary since 10 o’clock
9 This is the second time we have been written to about this
10 This street wasn’t swept last week
11 I wasn’t introduced to her mother
12 Electric lights had been invented before I was born
13 Cows are usually milked by farmers twice a day
14 A large hole was being dug in the ground by workers
15 Before exams were taken, their lessons had been revised
16 When he came home, a newspaper was being read by his father
17 Grass was being eaten on the meadow by Cows
18 Her own company is being run
19 Umbrellas and raincoats must be left in the cloakroom by visistors
20 We used to be made to clean the house by my mother
Trên đây là một số bài tập tự luận nhằm giúp các em vận dụng vững các dạng lý
thuyết Tuy nhiên , hiện nay theo quyết định của Bộ giáo dục và đào tạo thì môn Ngoạingữ được thi dưới hình thức trắc nghiệm khách quan trong các bài thi học kỳ cũng nhưtốt nghiệp THPT hay thi CĐ, ĐH Do đó, muốn làm tốt được các bài tập trắc nghiệm vềcâu bị động thì học sinh phải nắm chắc cấu trúc câu bị động , làm được các bài tập viết vềchuyển sang câu bị động thì sẽ dễ dàng làm được các bài tập trắc nghiệm Sau đây là một
số bài tập dưới hình thức trắc nghiệm , sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức và làm bài tậptrắc nghiệm về câu bị động tốt hơn
Exercise 2: Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành những câu sau:
1 These exercises well
a were done b done c is done d being done
2 This dress in cold water
a must be washed b must washed c must done d.must wash
3 Mr Wilson is _as Wilie to his friend
Trang 104 References _ in the examination room.
a not are used b is not used c didn’t used d are not used
5 Laura _ in Boston
a are born b were born c was born d born
6 My nother is going _ this house
a sold b to be sold c to sold d to sell
7.There’s somebody hehind us I think we are _
a being followed b are followed c follow d following
8 Have you _ by a dog?
a bite b ever been bit c ever been bitten d bit
9.The room is being at the moment
a was cleaned b cleaned c cleaning d clean
10 The road to our village _ widened next year
Answer Keys:
Exercise 3: Tìm lỗi sai trong những câu sau.
1 When he arrived at the furniture shop, they had been sold the table he
Trang 11Exercise 4: Chọn câu có cùng nghĩa với câu đã cho bằng cách chọn a, b, c hoặc d.
1.Somebody has cleaned the room
a The room has cleaned
b The room have been cleaned
c The room has been cleaned
d The room cleaned by somebody
2 When I got to the stadium, we found that they had cancelled the game.
a When I got to the stadium, we found that the game were cancelled.
b When I got to the stadium, we found that tbhe game had been cancelled
c When I got to the stadium, we found that the game have been cancelled
d When I got to the stadium, we found that The game had cancelled
3.Somebody is using the computer at the moment
a The computer is being used at the moment
b The computer are being used at the moment
c The computer at the moment is being used
d At the moment the computer is being used
4.They have built a new hospital near the airport.
a A new hospital has been built near the airport by them
b A new hospital near the airport has been built
c A new hospital has been built near the airport
d Near the airport a new hospital has been built by them
5 They will ask you a lot of questions at the interview.
a You will be asked a lot of questions at the interview
b You will be asked a lot of questions at the interview by them
Trang 12c A lot of questions will be asked you at the interview.
d A lot of questions will be asked at the interview
6 People don’t use this road very often.
a This road is not used very often
b Not very often this road is not used
c This road very often is not used
d This road not very often is used
7 Somebody accused me of stealing money.
a I was accused by somebody of stealing money
b I was accused of stealing money
c I was accused of stealing money by somebody
d I was accused stealing money
8 Somebody is using the computer at the moment.
a The computer is being used at the moment
b The computer at the moment is being used
c The computer is being used by somebody at the moment
d The computer is used at the moment
9 The bill includes service.
a Service is included by the bill
b Service included in the bill
c Service is included in the bill
d Service is in the bill
10 They have changed the date of the meeting.
a The date of the meeting has been changed
b The date of the meeting has been changed by them
c The meeting has been changed the date
d The date of the meeting has changed
Answer Keys:
C Phần 3 : CÁC DẠNG ĐẶC BIỆT CỦA CÂU BỊ ĐỘNG.
Việc chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động hoàn toàn tuỳ thuộc vào cấu trúc câu do đócách tốt nhất để nắm vững cách chuyển đổi là xem xet nó dưới cấp độ các mẫu câu đã biết
Trang 131.Mẫu câu : S + V + O (C, A)
Trong mẫu câu này tân ngữ có thể là một danh từ, cụm từ hoặc đại từ
Hãy xét một số ví dụ sau:
Eg: Active: Her mother is cleaning the kitchen
Passive: The kitchen is being cleaned by her mother
Eg: They called him Mr Angry
He was called Mr Angry
Eg: He put the table in the corner
The table was put in the corner
2 Mẫu câu :
Đối với câu có hai tân ngữ, chúng ta có thểdùng một trong hai tân ngữ chuyển thànhchủ ngữ trong câu bị động Tuy nhiên, tân ngữ chỉ người thường hay được sử dụng nhiều hơn.Eg: We gave him a nice present on his birthday
Oi Od
- Cách chuyển thứ nhất: He was given a nice present on his birthday
- Cách chuyển thứ hai : Cần thêm một giới từ
A nice present was given to him on his birthday
Có hai giới từ có thể được dùng trong trường hợp này là : to, for
Một số động từ dùng với ‘to’: give, bring, send, show, write, post, pass…
Một số động từ dùng với ‘for’ : buy, make, cook, keep, find, get, save, order ………
Eg1 : She didn’t show me this special camera
This camera wasn’t shown to me
Eg 2: She is making him a cup of tea
A cup of tea is being made for him
3 Câu bị động với các động từ tường thuật.
S + V + O
S + V + O + A
S + V + O + O
Trang 14Các động từ tường thuật thường được dùng để tường thuật lại các câu nói, ý nghĩ, câuhỏi , yêu cầu, lời xin lỗi Một số động từ tường thuật thường gặp là : say, think, know,believe, ask, tell, promise….
Có hai cấu trúc liên quan đến động từ tường thuật:
a Mẫu câu : Active:
Passive :
Eg: He told me that you had a new bike
I was told that you had a new bike
b Mẫu câu
Mẫu câu này có hai cách chuyển sang dạng bị động:
- Cách 1 : dùng chủ ngữ giả “it”
Eg: People think that I am the best student in my class
It is thought that I am the best student in my class
- Cách 2 : dùng chủ ngữ của mệnh đề that và sử dụng dạng nguyên mẫu của động từ ở
ví dụ trên , có cách chuyển thứ hai là:
-> Eg: I am thought to be the best student in my class
Ở cách chuyển thứ hai , có thể dùng 3 dạng nguyên mẫu của động từ:
1) To- inf: khi hành động xảy ra ở mệnh đề that diễn ra cùng thì hoặc diễn ra sau hành
động ở mệnh đề tường thuật
2) nguyên mẫu tiếp diễn: to be V+ing, khi hành động ở mệnh đề that ở thì tiếp diễn ,
còn hành động ở mệnh đề tường thuật ở thì đơn giản, cùng bậc
3)nguyên mẫu hoàn thành: to have done, khi hành động ở mệnh đề that xảy ra trước
hành động ở mệnh đề tường thuật
Eg1: People say that he is a rich man
He is said to be a rich man
S + V + Oi + that clause.
S (Oi) + be past participle + that clause.
S + V + that + clause.