1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Luật ngân hàng Pháp luật về hoạt động cho thuê tài chính

23 1,1K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 225,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm cho thuê tài chính: Theo khoản 1 điều 1của Nghị định 16/2001/NĐ-CP: “Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương

Trang 1

Lời mở đầu 3

1 Tổng quan về hoạt động cho thuê tài chính: 4

1.1 Khái niệm và đặc điểm: 4

1.1.1 Khái niệm cho thuê tài chính: 4

1.1.2 Đặc điểm: 4

1.2 Các bên tham gia quan hệ cho thuê tài chính: 5

1.3 Các hình thức cho thuê tài chính: 6

1.3.1 Cho thuê tài chính thông thường: 6

1.3.2 Mua và cho thuê lại: 7

1.3.3 Cho thuê hợp vốn: 7

1.4 Các điều kiện đảm bảo an toàn trong hoạt động cho thuê tài chính: 7

2 Hợp đồng cho thuê tài chính: 8

2.1 Khái niệm và đặc điểm: 8

2.1.1 Khái niệm: 8

2.1.2 Đặc điểm: 9

2.2 Phân loại hợp đồng cho thuê tài chính: 10

2.3 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cho thuê tài chính: 13

2.3.1 Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê: 13

2.3.1 Quyền và nghĩa vụ của bên thuê: 13

3 Xử lý và thu hồi tài sản thuê: 15

3.1 Điều kiện áp dụng: 15

3.2 Quy trình thực hiện: 15

3.2.1 Thủ tục thông báo thu hồi tài sản cho thuê: 15

3.2.2 Các bước thu hồi tái sản cho thuê: 15

3.2.3 Hình thức xử lý tài sản cho thuê: 16

3.2.4 Xử lý số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thu hồi: 17

3.3 Một số khó khăn trong việc xử lý và thu hồi tài sản thuê ở Việt Nam: 17

Trang 2

Kết luận 21 Tài liệu tham khảo 22

Trang 3

Công ty cho thuê tài chính đầu tiên là của Mỹ được thành lập bởi Henry Shofeldvào năm 1952 Những thành tựu công nghệ đổi mới liên tục khiến cho các doanhnghiệp có nhu cầu đối với tài sản mới thường xuyên hơn Đi thuê giúp cho cácdoanh nghiệp có được tài sản với những điều khoản có lợi hơn là việc mua thiết bị.Tuy nhiên đối với thị trường châu Á, châu Phi… nó mới nổi trong những năm

1970 và 1980 Và ở Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ khi công ty chothuê tài chính đầu tiên mới chỉ được thành lập vào năm 1996 và hoạt động chothuê tài chính cũng đã manh nha ở các ngân hàng hoạt động trước đó nhưng mãikhi Chính phủ ban hành nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 thì hoạt độngcho thuê tài chính ở Việt Nam được hình thành và phát triển ngày càng mạnh mẽ

Để hiểu rõ hơn về hoạt động này được pháp luật Việt Nam quy định như thế nào,chúng ta cùng tìm hiểu nội dung mà nhóm đã tìm hiểu dưới đây

Trong quá trình làm không thể không có những thiếu sót Nhóm chúng tôi rấtmong nhận được sự góp ý của cô và các bạn

Trang 4

1 Tổng quan về hoạt động cho thuê tài chính:

1.1 Khái niệm và đặc điểm:

1.1.1 Khái niệm cho thuê tài chính:

Theo khoản 1 điều 1của Nghị định 16/2001/NĐ-CP: “Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền

sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận.”

Bản chất của hoạt động cho thuê tài chính đó là: Cho thuê tài chính là một

hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê, trong đó theo yêu cầu của bên thuê, bên cho thuê chuyển giao quyền sử dụng tài sản thuê cho bên thuê trong suốt thời gian thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê theo thỏa thuận Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao hay không vào

cuối thời hạn thuê tùy thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên

- Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cầnthiết để khấu hao tài sản thuê;

- Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tàichính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợpđồng

Ngoài ra từ khái niệm Cho thuê tài chính ta cũng có thể rút ra những đặc

điểm đặc thù của hoạt động cho thuê tài chính như sau:

- Tài sản thuê và bên cung cấp tài sản do bên thuê lựa chọn mà không phụthuộc vào kỹ năng và ý kiến của bên cho thuê

- Thời hạn thuê trung hoặc dài hạn và không thể huỷ ngang theo ý chí củamột bên

- Chi phí cho việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo hiểm tài sản chuyểngiao từ bên cho thuê sang bên thuê

Trang 5

Tóm lại:

Thứ nhất, cho thuê tài chính là phương thức cấp tín dụng mà đối tượng là

một tài sản cụ thể Khác với các hình thức cấp tín dụng khác mà theo đó, tổ chứctín dụng chuyển giao một khoản tiền, trong hình thức cấp tín dụng cho thuê tàichính, tổ chức tín dụng tiến hành cấp tín dụng bằng cách chuyển giao cho kháchhàng (bên thuê) một tài sản cụ thể (máy móc, dây chuyền sản xuất, phương tiệnvận tải hoặc động sản khác) để bên thuê sử dụng trong một thời gian nhất định.Bên thuê có nghĩa vụ trả toàn bộ tiền thuê theo thoả thuận

Thứ hai, cho thuê tài chính là hình thức cho thuê mà hầu hết các quyền năng

của chủ sở hữu (bên cho thuê) được chuyển giao cho bên thuê Khác với các hìnhthức thuê tài sản thông thường theo quy định của pháp luật dân sự, trong hoạt độngcho thuê tài chính, bên cho thuê thường chỉ giữ quyền sở hữu “danh nghĩa” đối vớitài sản cho thuê (quyền này cho phép tổ chức tín dụng có thể thu hồi tài sản chothuê nếu bên thuê vi phạm hợp đồng), còn những quyền năng cụ thể đối với tài sảncho thuê được chuyển giao hầu như hoàn toàn cho bên thuê

1.2 Các bên tham gia quan hệ cho thuê tài chính:

- Bên cho thuê: Bên cho thuê là nhà tài trợ dùng vốn của mình mua các tàisản thiết bị để xác lập quyền sở hữu của mình đối với các tài sản thiết bị đó rồiđem cho thuê để người đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định Bên chothuê là các công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động theo quy đinhPháp luật hiện hành ở Việt Nam Thời gian hoạt động tối đa của các Công ty chothuê tài chính là 50 năm

- Bên thuê: Bên thuê là các tổ chức, cá nhân, các loại hình doanh nghiệp,các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, các nhân, hộ gia đình có xu hướng sử dụngtài sản thiết bị cho các hoạt động sản xuất kinh doanh Bên thuê là người có nhucầu cần tài trợ dưới hình thức thuê tài chính Bất kỳ một loại hình doanh nghiệpnào tồn tại và hoạt động theo pháp luật có đủ điều kiện, có nhu cầu sẽ được công

ty cho thuê tài chính tài trợ bằng cho thuê tài chính

- Nhà cung cấp: Nhà cung cấp là các công ty, các hãng sản xuất hoặc kinhdoanh những tài sản, thiết bị mà bên thuê cần có để sử dụng Nhà cung cấp thựchiện việc chuyển giao, lắp đặt tài sản, thiết bị theo hợp đồng mua bán, hướng dẫn

kỹ thuật cho công nhân vận hành, bảo trì, bảo dưỡng tài sản, thiết bị Điều này cónghĩa là bên cho thuê sẽ không chịu trách nhiệm về việc bảo trì, bảo dưỡng…

- Người cho vay: Người cho vay là một định chế tài chính hay là một ngườinào đó cho bên cho thuê vay một phần của khoản tiền mua sắm thiết bị để chothuê Các nhà cho vay trong trường hợp này sử dụng loại hình tín dụng đặc trưng

là các khoản vay miễn truy gốc, và bên cho thuê sử dụng hợp đồng thuê như mộtđảm bảo khoản vay Điều này có nghĩa là công ty cho thuê sẽ không gánh chịu cácnghĩa vụ trả nợ cho các nhà cung cấp tín dụng trong trường hợp bên đi thuê không

Trang 6

còn khả năng chi trả Tuy nhiên các nhà cho vay sẽ tự bảo vệ mình bằng hai cáchsau:

Thứ nhất: Các nhà cho vay sẽ là người có quyền ưu tiên nắm giữ tài sản cho

đến khi các con nợ thanh toán hết nợ gốc và lãi vay

Thứ hai: trường hợp bên đi thuê không đủ khả năng thanh toán tiền thuê,

mà trong đó một phần sẽ được bên cho thuê trích ra trả cho bên cho vay, thì lúcnày tiền thuê tài sản sẽ được trả trực tiếp cho bên cho vay mà không cần thông quatrung gian là bên cho thuê

- Các cơ quan nhà nước: Là các cơ quan công quyền như ngân hàng nhànước, tòa án, cơ quan thuế… Những cơ quan này có trách nhiệm giám sát và kiểmtra việc tuân thủ các quy định của pháp luật, đồng thời công nhận tính hợp phápcủa các giao dịch cho thuê tài chính

1.3 Các hình thức cho thuê tài chính:

Có ba hình thức cho thuê tài chính như sau:

1.3.1 Cho thuê tài chính thông thường:

Theo phương thức này, bên thuê được quyền lựa chọn, thỏa thuận với bêncung cấp về tài sản Bên cho thuê chỉ thực hiện việc mua tài sản theo yêu cầu củabên thuê đã được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính Trong đó:

- Bên thuê được chủ động lựa chọn máy móc thiết bị, thỏa thuận với nhàcung cấp bằng hợp đồng hoặc biên bản ghi nhớ

- Bên thuê – Bên cho thuê ký kết hợp đồng cho thuê tài chính

- Bên cho thuê – Nhà cung cấp ký kết hợp đồng mua bán máy móc thiết bị

là tài sản thuê theo thỏa thuận phù hợp với yêu cầu của bên thuê quy định tại hợpđồng cho thuê tài chính

- Nhà cung cấp giao hàng cho bên thuê, lắp đặt, chạy thử, nghiệm thu tàisản

- Bên cho thuê thanh toán tiền mua tài sản thuê cho nhà cung cấp

- Bên thuê thanh toán tiền thuê tài chính theo hợp đồng cho thuê tài chính.Đây là phương thức cho thuê tài chính được sử dụng phổ biến nhất nhờnhững ưu điểm sau:

- Bên thuê được quyền lựa chọn nhà cung cấp, trực tiếp thỏa thuận, đàmphán với nhà cung cấp về những đặc tính của sản phẩm nhằm lựa chọn ra sảnphẩm phù hợp nhất, thỏa mãn tối đa yêu cầu của bên thuê

- Bên cho thuê không phải mua sản phẩm trước, như vậy sẽ giảm bớtnhững chi phí về kho bãi, hao mòn trong quá trình dự trữ và hơn nữa còn giúpquay vòng vốn nhanh hơn nhờ không phải dự trữ hàng tồn kho

Trang 7

- Bên thuê trực tiếp nhận sản phẩm từ nhà cung cấp, nhờ vậy, bên cho thuêgiảm được rủi ro xảy ra khi bên thuê từ chối nhận hàng do những sai sót về mặt kỹthuật.

- Do việc lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa sản phẩm đều thuộc trách nhiệmcủa nhà cung cấp và bên thuê nên bên cho thuê không phải quan tâm đến tình trạnghoạt động của tài sản

1.3.2 Mua và cho thuê lại:

Có những thiết bị hay công nghệ cần phải được đổi mới theo chu kỳ nhấtđịnh Việc xử lý tài sản sau khi hết thời hạn sử dụng cũng là một vấn đề khôngnhỏ Tất cả những điều này đều có thể giải quyết bằng hình thức thuê lại Doanhnghiệp bán tài sản cho bên cho thuê tài chính và sau đó thuê lại từ Công ty Theophương án này, khách hàng sẽ lập tức nhận được một khoản tiền mặt từ việc bántài sản đồng thời được hưởng các lợi ích của việc thuê tài chính Doanh nghiệpcũng thiết lập được chu kỳ đổi mới thường xuyên – khi hết thời hạn thuê, họ có thểtrả lại tài sản và áp dụng công nghệ mới Tất cả các chi phí và vấn đề của việc tiêuhủy tài sản sau khi hết thời hạn sử dụng đều không phải bận tâm nữa

1.3.3 Cho thuê hợp vốn:

Cho thuê tài chính hợp vốn (gọi tắt là cho thuê hợp vốn): Là hoạt động cho

thuê tài chính của một nhóm công ty cho thuê tài chính (từ 2 công ty cho thuê tàichính trở lên) đối với bên thuê, do một công ty cho thuê tài chính làm đầu mối.Trong đó có các bên tham gia hợp đồng như sau :

- Bên cho thuê hợp vốn: Là nhóm công ty cho thuê tài chính được thành

lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (từ 2 công ty cho thuê tài chính trở lên)phối hợp với nhau để thực hiện việc cho thuê hợp vốn đối với bên thuê theo quyđịnh tại Thông tư này

- Bên thuê: là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài được quy định

theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động cho thuê tàichính và dịch vụ uỷ thác cho thuê tài chính

Cho thuê hợp vốn áp dụng trong các trường hợp sau :

- Nhu cầu thuê tài chính của bên thuê vượt giới hạn cho thuê tài chính củamột công ty cho thuê tài chính (30% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính đốivới một khách hàng và 80% vốn tự có đối với một nhóm khách hàng có liên quan)

- Khả năng tài chính, nguồn vốn và tài sản của một công ty cho thuê tàichính không đáp ứng được nhu cầu cho thuê tài chính;

- Nhu cầu phân tán rủi ro của công ty cho thuê tài chính;

- Bên thuê có nhu cầu thuê tài chính từ nhiều công ty cho thuê tài chính

1.4 Các điều kiện đảm bảo an toàn trong hoạt động cho thuê tài chính:

Theo điều 130 Luật các tổ chức tín dụng 2010 và Điều 4 Thông tư 13/2010/TT-NHNN:

Trang 8

- Các doanh nghiệp cho thuê tài chính phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9%giữa vốn tự có so với tổng tài sản “Có” rủi ro của tổ chức tín dụng (tỷ lệ an toàn vốn riênglẻ).

Tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ = Vốn tự có

Tổng tài sản “Có” rủi ro

- Doanh nghiệp cho thuê tài chính phải thực hiện Báo cáo tài chính hợpnhất theo quy định của pháp luật, phải đồng thời duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9%trên cơ sở hợp nhất vốn, tài sản của tổ chức tín dụng và công ty trực thuộc (tỷ lệ an toànvốn hợp nhất)

tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

- Tổng dư nợ cho thuê tài chính đối với một khách hàng không được vượtquá 30% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính

- Tổng dư nợ cho thuê tài chính đối với một nhóm khách hàng có liên quankhông được vượt quá 50% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính, trong đó mứccho thuê tài chính đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ quy định nhưtrên

Ngoài ra doanh nghiệp cho thuê tài chính phải tuân thủ các quy định về cáctrường hợp không được cấp tín dụng và hạn chế cấp tín dụng được quy định tạiĐiều 126, 127 Luật các tổ chức tín dung 2010

2.Hợp đồng cho thuê tài chính:

2.1 Khái niệm và đặc điểm:

2.1.1 Khái niệm:

Cơ sở pháp lý đầu tiên có đề cập đến khái niệm hợp đồng cho thuê tài chính

là Thể lệ tín dụng thuê mua ban hành kèm theo Quyết định số 149/QĐ - NH5 ngày27/05/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Theo quy định của văn bản pháp luật trên thì ở Việt Nam sử dụng khái niệm hợp đồng tín dụng thuê mua, theo đó hợp đồng tín dụng thuê mua là một hợp đồng được ký kết giữa bên CTTC và bên thuê và là cơ sở pháp lý xác định quyền hạn và

Trang 9

trách nhiệm của Tổ chức tín dụng và bên thuê trong một giao dịch tín dụng thuê mua

Đến Nghị định 64/CP ngày 9/10/1995 thì hợp đồng tín dụng thuê mua đượcthay bằng hợp đồng cho thuê tài chính và hợp đồng cho thuê tài chính được định

nghĩa là một loại hợp đồng kinh tế được ký kết giữa bên cho thuê và bên thuê về

việc cho thuê một hoặc một số máy móc thiết bị, động sản khác trong một thờigian nhất định (thời hạn cho thuê) theo điều kiện sau: Khi kết thúc thời hạn chothuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc tiếp tụcthuê theo sự thoả thuận của hai bên

Theo Điều 17 của Nghị định 16/2001/NĐ-CP thì “Hợp đồng cho thuê tài chính là thoả thuận thuê một hoặc một số máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và động sản khác theo những quy định tại Điều 1 của Nghị định này, phù hợp với các quyền và nghĩa vụ của các bên Hợp đồng cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với quy định của pháp luật Hợp đồng phải ghi rõ việc xử lý tài sản khi hợp đồng chấm dứt trước thời hạn Bên cho thuê và bên thuê không được đơn phương huỷ bỏ hợp đồng, trừ những trường hợp nêu tại điều 27 Nghị định này.”

Nghị định 16 không khẳng định hợp đồng cho thuê tài chính là hợp đồngkinh tế hay dân sự Việc xác định một hợp đồng cho thuê tài chính là hợp đồngkinh tế hay dân sự và vì vậy căn cứ vào chủ thể và mục đích của hợp đồng, nghĩalà:

- Hợp đồng cho thuê tài chính được coi là hợp đồng kinh tế khi nó đượcgiao kết giữa Công ty cho thuê tài chính với khách hàng thuê là chủ thể kinh doanh

và việc giao kết hợp đồng cho thuê tài chính là nhằm mục đích kinh doanh;

- Hợp đồng cho thuê tài chính được coi là hợp đồng dân sự khi nó đượcgiao kết giữa Công ty cho thuê tài chính với khách hàng thuê không phải là chủ thểkinh doanh hoặc là chủ thể kinh doanh nhưng việc giao kết hợp đồng cho thuê tàichính không nhằm mục đích kinh doanh

Vì là một dạng của giao dịch kinh tế (dân sự), nên trước hết hợp đồng chothuê tài chính phải tuân thủ các điều kiện chung về một giao dịch có hiệu lực phápluật Điều 131 Bộ Luật Dân sự Việt Nam (có hiệu lực từ 1996) quy định về điềukiện một giao dịch dân sự có hiệu lực pháp luật Theo đó, một giao dịch dân sự chỉ

có hiệu lực pháp luật khi: (i) người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;(ii) mục đích và nội dung giao dịch không trái pháp luật, đạo đức xã hội, (iii)người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện; (iv) hình thức giao dịch phù hợpvới quy định của pháp luật

2.1.2 Đặc điểm:

Thứ nhất, hợp đồng cho thuê tài chính là hợp đồng thanh toán trọn vẹn và

không thể hủy ngang vì tài sản thường có giá trị lớn và thời gian khấu hao tài sảndài Nếu như một trong các bên đơn phương huỷ bỏ cam kết của mình sẽ gây trởngại và khó khăn lớn cho bên kia Giả sử bên cho thuê đòi thu hồi thiết bị trong khi

Trang 10

bên thuê đang tiến hành sản xuất kinh doanh có lãi, điều này sẽ gây ra những thiệthại không thể lường trước cho bên thuê Ngược lại, trong trường hợp bên thuê yêucầu bên cho thuê nhận lại tài sản thuê trước khi hợp đồng cho thuê tài chính hếthiệu lực, việc này cũng sẽ gây ra hậu quả là bên cho thuê khó có thể tìm ra người

có nhu cầu thiết bị đó Tuy nhiên, cũng cần phải hiểu rằng: tính chất không hủyngang của hợp đồng cho thuê tài chính không hề ngăn cản việc bên cho thuê thuhồi tài sản thuê trước ngày đáo hạn và yêu cầu bên thuê trả toàn bộ số tiền thuêtheo hợp đồng trong trường hợp bên thuê vi phạm các điều khoản trong hợp đồng.Đặc điểm này do tính chất của giao dịch cho thuê tài chính quyết định là trong mọitrường hợp sự an toàn đối với vốn đầu tư phải luôn được đảm bảo

Thứ hai, hợp đồng cho thuê tài chính là hợp đồng tín dụng trung và dài hạn Thứ ba, bên thuê cam kết mua lại tài sản theo thỏa thuận của bên cho thuê

với bên cung ứng

Bên thuê được quyền lựa chọn, trực tiếp nhận tài sản và tự chịu trách nhiệm vềmọi mặt có liên quan đến tài sản thuê Vì vậy, người cho thuê không chịu bất cứmột trách nhiệm nào đối với việc định giá tài sản, ngày giao hàng và việc bảo hànhcủa nhà cung cấp do người thuê chỉ định

Thứ tư, hết thời hạn hợp đồng, người thuê thuê tiếp tài sản hoặc mua lại tài

sản đó theo thỏa thuận trong hợp đồng

2.2 Phân loại hợp đồng cho thuê tài chính:

Căn cứ vào các bên tham gia hợp đồng cho thuê tài chính:

- Hợp đồng cho thuê tài chính có sự tham gia của 2 bên: Trong trường hợp

này bên cho thuê đồng thời là bên cung ứng, thường là nhà sản xuất và là Công tycho thuê tài chính sử dụng chính tài sản của mình để tài trợ cho bên thuê Trướcthời điểm khởi đầu của sự thoả thuận cho thuê tài chính, bên cho thuê đã nắmquyền sở hữu tài sản thuê Về cơ bản, phương thức tài trợ này thường được cácnhà sản xuất sử dụng để đẩy mạnh việc tiêu thụ do họ sản xuất ra, mặt khác nhờ đó

họ luôn cập nhật những công nghệ mới để chế tạo các máy móc thiết bị nên cácnhà sản xuất có thể sẵn sàng mua lại những trang thiết bị đã lạc hậu về mặt côngnghệ để tiếp tục cung cấp những máy móc công nghệ hiện đại do họ chế tạo ra.Vớinhững phương thức giao dịch này, việc tham gia của các doanh nghiệp Việt Namvới các đối tác nước ngoài sẽ giải quyết được vấn đề máy móc thiết bị, dây chuyềncông nghệ hiện đại cho đất nước và tránh cho Việt Nam không trở thành nơi phếthải của các máy móc thiết bị sau thời gian sử dụng nhất định

- Hợp đồng cho thuê tài chính có sự tham gia của 3 bên: Bên cho thuê, bên

thuê và nhà cung ứng Ở đây bên thuê có quyền lựa chọn tài sản với bên cung ứngphù hợp với yêu cầu của mình Đây là loại hợp đồng cho thuê tài chính, tương ứngvới hình thức cho thuê tài chính thông thường đã trình bày ở trên, được áp dụngphổ biến nhất

Căn cứ và tổng số tiền trong thời hạn cơ bản:

- Hợp đồng cho thuê tài chính hoàn trả toàn bộ: Trong giao dịch này, tổng

số tiền thuê mà bên cho thuê nhận được trong thời hạn cơ bản của hợp đồng đủ bù

Trang 11

đắp toàn bộ chi phí mua sắm tài sản, lãi suất vốn tài trợ, các chi phí quản lý chobên thuê Với phương thức giao dịch này mang lại những tiện tích cho cả hai bên(cho thuê và đi thuê) nên nó được áp dụng rất phổ biến Theo thống kê của cơ quanthuế Hoa Kỳ, số lượng hợp đồng theo phương thức này chiếm 90% Phương thứccho thuê tài chính này cũng được áp dụng phổ biến ở Việt Nam.

- Hợp đồng cho thuê tài chính hoàn trả từng phần: Tức là sau khi kết thúc

thời hạn cho thuê, tổng số tiền thu được chưa đù bù đắp chi phí để thu hồi đủ vốn

và đem lại lợi nhuận, người cho thuê cần phải cho thuê tiếp bằng hợp đồng mới.Với phương thức giao dịch này, đưa ra cho người thuê quyền lựa chọn mua tài sảnthuê hoặc tiếp tục thuê tài sản thêm một thời gian khi kết thúc thời hạn của hợpđồng Như vậy, ta có thể rút ra một số đặc trưng của hợp đồng cho thuê tài chínhhoàn trả từng phần như sau:

 Trong thời hạn cơ bản các bên không có quyền huỷ ngang hợp đồng nếukhông có sự nhất trí chung

 Hết thời hạn cơ bản các bên có quyền tự do lựa chọn tiếp tục thuê tài sản đóthêm một thời gian hay mua chúng theo một giá cả hợp lý Trường hợp tiếp tụcthuê thì bên thuê có quyền huỷ ngang hợp đồng như thuê vận hành

 Do tính chất của loại hình cho thuê này, bên cho thuê thường tăng tốc độkhấu hao, tức là tăng tiền thuê trong thời hạn cơ bản Đối với hợp đồng thuê lạinày khi kết thúc thời hạn cơ bản thì tiền thuê cao hơn, bên thuê cũng có nhiều sựlựa chọn hơn trong việc kết thúc hợp đồng

 Tiền thu hồi vốn cao trong giai đoạn đầu được đưa vào quỹ phòng ngừa rủi

ro

Căn cứ vào tính chất của giao dịch cho thuê tài chính:

Hợp đồng cho thuê liên kết: Là loại hợp đồng gồm nhiều bên cùng tài trợ

cho một bên thuê Trong trường hợp này do một người cho thuê không đủ vốn đểtài trợ hoặc sợ rủi ro vì tập trung vốn quá lớn với một khách hàng, nên họ liên kếtvới nhau để cho thuê tài chính Đối với loại hợp đồng này, tài sản cho thuê thường

có giá trị lớn.Với phương thức cho thuê liên kết, pháp luật Việt Nam đã tạo cơ sởpháp lý để thực hiện, đó là hình thức cho thuê hợp với quy định tại Thông tư số 08/TT- NHNN ngày 09/06/2001 về hướng dẫn thực hiện Nghị định 16/2001/NĐ-CP(mục 2.2), nhưng những rủi ro đối với loại hợp đồng này là không nhỏ Để hạn chếnhững rủi ro có thể xảy ra, pháp luật Việt Nam đã có quy định đó là giới hạn chothuê không được vượt quá 30% vốn tự có Trong phương thức này vừa tạo đượclợi nhuận cho kinh doanh đồng thời không bỏ lỡ bạn hàng

Hợp đồng cho thuê bắc cầu: Là trường hợp người cho thuê (công ty cho

thuê tài chính) đi vay từ bên thứ 3 (Ngân hàng) để mua tài sản rồi cho thuê Loại

cho thuê này thường áp dụng cho những dự án đầu tư lớn Đây không phải là

phương thức cùng tài trợ Công ty cho thuê phải trả nợ vay từ tiền cho thuê vàhưởng các khoản chênh lệch từ tiền cho thuê và tiền trả nợ Đây là hình thức đi vay

có bảo đảm tài sản hình thành từ vốn vay Hình thức cho thuê này mở rộng khảnăng tài trợ khỏi phạm vi nguồn vốn của người cho thuê

Ngày đăng: 09/05/2015, 01:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w