3.1.1 Kết quả phân tích phổ hồng ngoại: Xem hình3.1 Hình 3.1: Phổ hồng ngoại của Polithiophen Từ hình vẽ trên cho thấy các giá trị sau: 3424cm-1m, νOH nhóm OH sinh ra do quá trình oxi h
Trang 1Chương 3
Kết quả và thảo luận
3.1 Kết quả tổng hợp polithiophen:
Polithiophen thu được dạng bột mịn, có màu nâu đỏ, không tan trong các dung môi thông thường (clorofom, axeton, etanol, metanol, n-hexan, toluen, benzen… ), không có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi xác định
3.1.1 Kết quả phân tích phổ hồng ngoại: (Xem hình3.1 )
Hình 3.1: Phổ hồng ngoại của Polithiophen
Từ hình vẽ trên cho thấy các giá trị sau:
3424cm-1(m), νOH nhóm OH sinh ra do quá trình oxi hóa polithiophen 3062(y) νCH thơm
1669(m) νC=O do sự oxi hóa xuất hiện trong chuỗi polime
Trang 21435,62(tb) νC=C trong vòng thiophen.
1224,13(tb) νC-C giữa 2 vòng thiophen
1085(tb) δC-H
Đặc biệt sự xuất hiện của vạch 789,99 cm-1(m) và 699 cm-1(tb) là tần số dao động của CH ngoài mặt phẳng của 2,5-thienyl thế và sự thế 1 lần tại vị trí α Trong khi đó đối với poli(2,4-thienylen) thì lại xuất hiện 2 giá trị δC-H
dao động ngoài mặt phẳng là 730 và 820 cm-1, đây là hai giá trị thể hiện sự liên kết tại vị trí α-β Như vậy nhìn vào kết quả phổ cho thấy không hề xuất hiện 2 giá trị này (730 và 820 cm-1) Điều này chứng tỏ các monome thiophen
đã liên kết với nhau tại vị trí α-α’
Kết hợp với việc đo độ dẫn cho thấy sản phẩm không chỉ có ở dạng trung hòa mà còn có thể xuất hiện dạng dẫn điện đó là polaron vì vậy có thể
dự đoán được cấu trúc của sản phẩm như sau:
S
S
S
S
S HO
S O
S
S
S S
A
-A-: -FeCl4
Trang 33.1.2 Hiệu suất và độ dẫn của sản phẩm:
3.1.2.1 Hiệu suất của sản phẩm:
Để tiến hành khảo sát chúng tôi đã nghiên cứu tổng hợp polithiophen ứng với số mol FeCl3 khác nhau là 0,01, 0,015, 0,02, 0,04, 0,06, 0,08 Kết quả được cho bởi bảng 3.1 và đồ thị 3.1:
Thiophen(số mol) FeCl3 (số mol) Khối lượng sản phẩm(g)
Bảng 3.1: Kết quả tổng hợp polithiophen ứng với số mol FeCl3 khác nhau
Đồ thị 3.1: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa khối lượng sản phẩm và
số mol FeCl3.
Trang 4Nhìn vào đồ thị nhận thấy hàm lượng sản phẩm tăng khi số mol FeCl3
tăng Như thế khi số mol FeCl3 tăng, khả năng phản ứng xảy ra càng mạnh là lượng cation gốc tạo ra càng nhiều do đó dẫn đến khối lượng sản phẩm tăng
3.1.2.2 Độ dẫn của sản phẩm:
Số mol của FeCl3 là một yếu tố tác động đến độ dẫn cũng như khối lượng Nhìn vào hình 3.2 cho thấy độ dẫn tỉ lệ thuận với số mol FeCl3 Có thể thấy được số mol FeCl3 tăng thì độ dẫn tăng Tuy nhiên nếu tiếp tục tăng số mol FeCl3 thì độ dẫn lại giảm đi Điều này thể hiện qua bảng 3.2 và đồ thị 3.2
Số mol
FeCl3
σ(S/cm) 0,59.10-5 0,68.10-5 0,98.10-5 1,49.10-5 2,65.10-5 2,01.10-5
Bảng 3.2: Độ dẫn của polithiophen ứng với số mol FeCl3 khác nhau
Đồ thị 3.2: Sự phụ thuộc của độ dẫn vào số mol FeCl3
Điều này được giải thích như sau:
Khi số mol FeCl3 nhỏ thì số mol ion gốc nhỏ, nó chỉ thuận lợi cho phản ứng phát triển mạch polime và chiều sâu của phản ứng, không thuận lợi cho
Trang 5phản ứng oxi hóa do đó lượng polaron tạo ra là nhỏ Khi số mol FeCl3 tăng thì lượng polaron được tạo ra nhiều hơn điều này quyết định đến độ dẫn điện của sản phẩm Nếu tăng quá cao thì thì độ dẫn thấp vì có thể là do sự oxi hóa vào mạch polime các nhóm cacbonyl và nhóm hidroxyl làm cho mạch liên hợp bị rút ngắn lại làm cản trở sự dẫn điện như(xem đồ thị 3.2) Tuy nhiên nhìn chung giá trị độ dẫn thấp ở đây có thể hiểu được là do sản phẩm có cấu trúc phần lớn ở dạng trung hòa chiếm lượng lớn Đây là dạng bán dẫn Do đó độ dẫn của sản phẩm thấp Kết hợp với việc đo nhiễu xạ tia
X cho thấy sản phẩm polithiophen ở dạng vô định hình
Như vậy qua khảo sát chúng tôi có thể rút ra kết luận là ở tỉ lệ thiophen: FeCl3 là 1:3 thì sản phẩm tạo ra có độ dẫn là tốt nhất Tỉ lệ này cũng áp dụng cho việc tổng hợp copolime
3.1.3 Độ bền nhiệt của sản phẩm: (xem hình 3.3):
Trang 6Trên đường cong cho thấy polime có thể bền tới 275oC Khi nhiệt độ tăng tới khoảng 150oC thì có sự suy giảm khối lượng (1%) Trong khoảng từ
350oC thì bắt đầu có sự giảm khối lượng Sự suy giảm khối lượng này khoảng 5% Từ khoảng nhiệt độ 400oC trở đi thì bắt đầu có sự giảm khối
Hình 3.3: Kết quả phân tích nhiệt vi sai của polithiophen.
Trang 7lượng mạnh và đến gần 700oC thì polime bị phân hủy hoàn toàn chứng tỏ mạch polime đã bị bẻ gãy hoàn toàn
3.1.4 Kết quả đo nhiễu xạ tia X: (xem hình 3.4):
Theo kết quả này thì polithiophen có cấu trúc tinh thể vô định hình Không có dấu vết gì của dạng tinh thể trong cấu trúc của polithiophen
Hình 3.4: Kết quả đo nhiễu xạ tia X của polithiophen
3.1.5 Kết quả xác định hình dạng bề mặt của sản phẩm:
Hình 3.5: Ảnh SEM của polithiophen.
Trang 8Nhìn vào ảnh SEM cho thấy polithiophen có kích thước nhỏ, độ chắc đặc khá cao polithiophen có hạt mịn tương đối đồng đều
Trang 93.2 Kết quả tổng hợp copolime:
Copolime
Tính chất
Thiophen-Piriđin
Thiophen- Pirole
Thiophen-Inđole
Thiophen-Anilin
Thiophen-Furan Màu sắc Đỏ tươi Đen Đen xám Xanh đen Nâu đỏ
Khả năng
hòa tan
Không tan trong nhiều dung môi hữu cơ
Không tan trong nhiều dung môi hữu cơ
Không tan trong nhièu dung môi hữu cơ
Không tan trong nhièu dung môi hữu cơ
Không tan trong nhièu dung môi hữu cơ Trạng thái Bột mịn Bột mịn Bột mịn Bột mịn Bột mịn
t o
nc ( o C) Không có Không có Không có Không có Không có
t o
s ( o C) Bị phân hủy trước khi
nóng chảy
Bị phân hủy trước khi nóng chảy
Bị phân hủy trước khi nóng chảy
Bị phân hủy trước khi nóng chảy
Bị phân hủy trước khi nóng chảy Khối
lượng(g) 1,346 2,539 1,412 1,785 1,438
Độ
dẫn(S/cm) 1,53.10-5 21,14.10-4 2,71.10-5 3,67.10-4 3,06.10-5
Bảng 3.3: Tính chất vật lí của các copolime.
3.2.1 Phân tích phổ hồng ngoại của các sản phẩm copolime:
3.2.1.1 Phổ hồng ngoại của thiophen: (Phụ lục 1).
1047 cm-1 (y) νC=C
1251,2 cm-1(y) νC-S
1081 cm-1(y); 1033,7 cm-1(y) δC-H
833,8 cm-1; 713 cm-1(m) γC-H
Trang 103.2.1.2 Phổ hồng ngoại của pirole: (Phụ lục 2)
3402,4 cm-1(m) nhọn νNH trong vòng pirole
3105 cm-1(y) νCH thơm trong vòng pirole
1529,6 cm-1(y) νC=C trong vòng pirole
1468,7 cm-1(y) νC-C trong vòng pirole
1417,7 cm-1(y) νC-N trong vòng pirole
1075,4 cm-1; 1048 cm-1; 1014,5 cm-1(tb) δC-H
734,4 cm-1(m) γC-H
3.2.1.3 Phổ hồng ngoại của piriđin: (Phụ lục 3)
3025 cm-1(y) νCH trong vòng piriđin
1581,2 cm-1(tb) νC=C
1482,3 cm-1(y) νC=N
1438,1 cm-1(m) νC-C
1030,7 cm-1 ; 990,9 cm-1; 748,3 cm-1; 704,3 cm-1 các dao động biến dạng phẳng và không phẳng của C-H
3.2.1.4 Phổ hồng ngoại của inđole: (Phụ lục 4)
3406,1 cm-1(m) νCH trong vòng inđole
3050 cm-1(y) νCH thơmtrong vòng inđole
1455,6 cm-1(y) νC-C trong vòng inđole
1353,1 cm-1(y) νC-N trong vòng inđole
1091,3 cm-1(tb) δCH
Trang 11749,4 cm-1(m) γCH.
3.2.1.5 Copolimethiophen-piriđin(Xem hình 3.6):
Hình 3.6: Phổ hồng ngoại của copolimethiophen-piriđin.
Nhìn vào hình 3.6 ta có các kết quả như sau:
3426,17cm-1(y) νOH nhóm OH xuất hiện trong quá trình oxi hóa copolime
3067,52 cm-1(y) νC-H trong phân tử piriđin
2924,06 cm-1(y) νC-H (nhóm C-H no) Nhóm CH này có thể là của môi trường
1665,96 cm-1(y) νC=O nhóm C=O xuất hiện trong quá trình oxi hóa chuỗi polime
1485,21cm-1(y)νC=N trong vòng piriđin
Trang 121437,27 cm-1(y) νC-C trong vòng piriđin.
1344,22 cm-1(y) νC-C giữa thiophen và piriđin
1225,79 cm-1(y) νC-S trong vòngthiophen
Đặc biệt, sự xuất hiện của vạch 788,72cm-1(m) đây là tần số dao động biến dạng ngoài mặt phẳng của C-H So với phổ của polithiophen, vạch 699,64cm-1 có biến đổi đi, sự xuất hiện vạch 701,30 cm-1(tb) như vậy vẫn chứng tỏ đã có sự liên kết tại vị trí α
Mặt khác sự xuất hiện vạch 1344,22 cm-1 so với phổ của polithiophen chứng tỏ polithiophen không còn là sự liên kết thuần túy giữa các monome thiophen mà đã có sự liên kết giữa monome piriđin và mắt xích của polithiophen Kết hợp với việc đo độ dẫn chứng tỏ trong cấu tạo của sản phẩm vẫn xuất hiện dạng polaron Hơn nữa monome piriđin đã liên kết với chuỗi polithiophen tại vị trí số 3 theo đúng trạng thái năng lượng thấp nhất
Dự đoán cấu trúc của sản phẩm như sau:
S
S
A
-S
O
S
N
N
OH
S
S
S
S
S S
A-: -FeCl4
Trang 133.2.1.6 Copolimethiophen-inđole(Xem hình 3.7)
Từ hình 3.7 cho những kết quả sau:
3407 cm-1(tb) vNH trong inđole
2922,21 cm-1(y) νCH(nhóm CH no) Nhóm CH này có thể của môi trường
1585,40 cm-1(m) νC-C giữa vòng pirole của inđole với thiophen
1450,90 cm-1(tb) νC=C trong vòng pirole của inđole
1392,05 cm-1 - 1316,39 cm-1νC-N trong inđole
1145,46 cm-1(tb) νC-C giữa vòng benzen của inđole với thiophen
1033,37 cm-1(tb) δC-H trong thiophen
789,58 cm-1 (tb) δC-H đây là dao động biến dạng không phẳng píc này thể hiện rõ tính chất của poli(2,5-thienyl)
739,14 cm-1(ν) γC-H trong inđole
Như vậy theo kết quả phổ thì xuất hiện các píc đặc trưng đó là 1316,39
cm-1(tb), 789,58 cm-1, 739,14 cm-1 cho thấy đã có sự đồng trùng hợp giữa thiophen và inđole
Mặt khác dựa vào độ dẫn thì ngoài dạng trung hòa còn có dạng polaron
Như vậy dự đoán cấu trúc của copolimethiophen-inđole như sau:
Trang 14S
S
S
S
S
S
S
A
-N H
N H
N
H
N
H
S S
A-: -FeCl4
Hình 3.7: Phổ hồng ngoại của copolimethiophen-inđole.
3.2.1.7 Copolimethiophen-pirole: (Xem hình 3.8)
Từ hình 3.8 có những kết quả sau:
3600 – 3100 cm-1(tb) νOH của nước ẩm
3427,58cm-1(tb) νNH của pirole
2926,31- 2855,15(y) νCH (nhóm CH no) Nhóm CH này có thể của môi trường
Trang 151683,46 cm-1(y) νC=O nhóm C=O xuất hiện trong quá trình oxi hóa chuỗi polime
1540,84(tb) νC=C trong vòng pirole
1481,23 cm-1 νC-C trong vòng pirole
1284cm-1 (y) νC=C nối giữa hai vòng pirole trong bipolaron
1171,14 cm-1(m) νC-C nối giữa vòng pirole và thiophen
1033,62(m) δC-H trong thiophen
914,97(m) γC-H trong vòng pirole
777,45(m) γC-H trong thiophen
Hình 3.8: Phổ hồng ngoại của copolimethiophen-pirole
Như vậy so với phổ của polithiophen ta thấy xuất hiện píc 1171,14(m) chứng tỏ giữa thiophen và pirole có sự đồng trùng hợp tạo nên copolime Sự xuất hiện các píc của nhóm OH và nhóm C=O chứng tỏ trong mạch polime
đã bị oxi hóa Trong phổ vẫn xuất hiện píc 777,45(m) đặc trưng cho dao động biến dạng không phẳng của C-H Đây là đặc tính của liên kết vị trí 2,5 trong
Trang 16polithiophen Trong sản phẩm có thể tồn tại cả ba cấu trúc sản phẩm trong đó dạng bipolaron chiếm lượng lớn
Như vậy có thể dự đoán cấu trúc của sản phẩm như sau:
N
N
N
N N
O
N
N
N
A
-H H
H H
H
H H
N
N
N
2A
-H H
S
S
S
S
S
S
OH N
O
H
N O
H
N H
OH
A-: -FeCl4
3.2.1.8 Copolimethiophen-anilin:(Xem hình 3.9)
Hình 3.9: Phổ hồng ngoại của copolimethiophen-anilin
Trang 17Sưu tầm: Thạc sĩ Ngô Thị Thuỳ Dương http://ngothithuyduong.violet.vn
3427,58 cm-1(tb) νNH trong anilin
3026,66 cm-1(y) νCH thơm
1621,23 cm-1(y) νC=O hình thành do sự oxi hóa chuỗi polime
m -1
S
n -1