Cách quần đảo Hoàng Sa khoảng 360 km về phía Đông Đông Bắc... Lượng nhiệt hấp thụ được tương đối nhiều nên quanh năm nóng.. Gió thường xuyên thổi trong khu vực là gió Tín phon
Trang 1UBND HUYỆN THANH BÌNH
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN CẤP THCS – LỚP 9, NĂM HỌC 2013-2014
MÔN THI: ĐỊA LÝ.
Thời gian làm bài : 150 phút Ngày thi: 06/10/2013
( Đề thi có 02 trang, gồm 7 câu hỏi)
Câu 1: (1,5 điểm)
Đọc bản tin sau: “Hồi 07 giờ ngày 13/8, vị trí tâm bão số 7 (siêu bão Utor) ở vào
khoảng 18,3 độ Vĩ Bắc; 115,3 độ Kinh Đông Cách quần đảo Hoàng Sa khoảng 360 km
về phía Đông Đông Bắc Sức gió mạnh nhất ở vùng gần tâm bão mạnh cấp 13, cấp 14 (tức là từ 134 đến 166km một giờ), giật cấp 16, cấp 17” Em hãy:
a) Ghi toạ độ địa lí của tâm bão Utor
b) Vị trí tâm bão thuộc múi giờ thứ mấy?
Câu 2: (2,5 diểm)
a) Nêu tên các đới khí hậu trên trái đất
b) Nêu đặc điểm của từng đới
Câu 3: (4 diểm)
a) Nguyên nhân gây ô nhiễm nước ở đới ôn hoà (2 điểm)
b) Cho biết vị trí các số được ghi trên lược đồ bên dưới thuộc môi trường nào? (1 điểm) c) Nêu nhận xét sự phân bố các môi trường tự nhiên ở châu Phi (1 điểm)
Câu 4: (2 điểm)
a) Vì sao phần lớn sông ở nước ta nhỏ, ngắn và dốc ?
b) Vì sao sông ngòi nước ta lại có hai mùa nước khác nhau rõ rệt?
Câu 5 (2 điểm): Nguồn lao động của nước ta có những mặt mạnh và hạn chế nào? Hãy nêu
những thay đổi trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta?
Câu 6: (4 điểm)
3
2
1
4
5
6
7 ĐỀ THI THAM KHẢO
Trang 2a) Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp như thế nào?
b) Dựa và Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích các vùng trồng lúa ở nước ta
Câu 7: (4 điểm)
Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây (nghìn ha)
Năm
Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 1366,1 2173,8
a) Hãy vẽ hai biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây ở nước ta năm 1990 và 2002
b) Nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây
-Hết -Lưu y:
- Thí sinh được sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam, máy tính bỏ túi để làm bài
- Chỉ sử dụng một màu mực, một loại mực để làm bài
- Giám thị không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: ; số báo danh:
Trần Dũng Phương
Trang 3UBND HUYỆN THANH BÌNH
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN CẤP THCS – LỚP 9, NĂM HỌC 2013-2014
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI MÔN THI: ĐỊA LÝ.
( gồm có 03 trang)
Câu 1
(1.5 điểm)
c) Toạ độ địa lí của siêu bão Utor:
d) Vị trí tâm bão thuộc múi giờ thứ 8
1,0đ
0,5 đ
Câu 2
(2.5 điểm) a) Kể tên các đới khí hậu trên trái đất: gồm một đới nóng, hai đớiôn hoà và hai đới lạnh
b) Đặc điểm các đới khí hậu:
- Đới nóng (hay nhiệt đới): (1đ) + Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam
+ Đặc điểm: quanh năm có góc chiếu của ánh sáng mặt trời lúc giữa trưa tương đối lớn và thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau ít Lượng nhiệt hấp thụ được tương đối nhiều nên quanh năm nóng Gió thường xuyên thổi trong khu vực là gió Tín phong
Lượng mưa trung bình năm từ 1000mm đến 2000mm
- Hai đới ôn hoà (hay ôn đới): (0,5đ) + Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến vòng cực Bắc và từ chí tuyến Nam đến vòng cực Nam
+ Đặc điểm: Lượng nhiệt nhận được trung bình, các mùa thể hiện rất rõ trong năm Gió thường xuyên thổi trong khu vực là gió Tây
ôn đới Lượng mưa trung bình năm từ 500mm đến 1000mm
- Hai đới lạnh (hàn đới): (0,5đ) + Giới hạn: từ hai vòng cực Bắc và Nam đến hai cực Bắc và Nam
+ Đặc điểm: khí hậu giá lạnh và có băng tuyết hầu như quanh năm
Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là gió Đông cực Lượng mưa trung bình năm thường dưới 500mm
0,5đ 2,0đ
Câu 3
(4 điểm) d) Nguyên nhân gây ô nhiếm nước ở đới ôn hoà (2 điểm)- Dầu đổ vào biển từ tai nạn của các tàu chở dầu, rửa sàn tàu, tai
nạn của các giàn khoan dầu trên biển
- Nước thải từ các nhà máy đổ vào sông ngòi
- Lượng phân bón và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng đổ vào sông, hồ, ngấm vào đất liền
- Chất thải sinh hoạt từ các đô thị ven biển
2đ 18,30B
115,30Đ
Trang 4e) Tên các môi trường:
- Số 5: môi trường xích đạo ẩm
- Số 2,6: môi trường nhiệt đới
- Số 3,4: môi trường hoang mạc
- Số 1,7: môi trường địa trung hải
f) Nhận xét: Các môi trường tự nhiên ở châu Phi nằm đối xứng qua xích đạo
1đ
1đ
Câu 4
(2điểm) a) Phần lớn sông ở nước ta nhỏ, ngắn và dốc vì:- Vì lãnh thổ nước ta hẹp ngang và nằm sát biển.
- Địa hình nước ta có nhiều đồi núi Đồi núi lại ăn lan ra sát biển nên dòng chảy ngắn và dốc
a) Sông ngòi nước ta có hai mùa nước khác nhau rõ rệt, vì:
- Chế độ nước sông phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa của khí
hậu
- Khí hậu nước ta có hai mùa mưa và khô, nên sông ngòi có hai mùa nước đầy và cạn
1đ
1đ
Câu 5
(2điểm)
a) Những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động:
- Những mặt mạnh + Nguồn lao động của nước ta dồi dào và tăng nhanh, bình quân mỗi năm có thêm hơn 1 triệu lao động
+ Người lao động Việt nam có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu nhanh những tiến bộ KHKT
+ Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao
- Những hạn chế:
+ Về trình độ chuyên môn ( năm 2003 còn 78.8% lao động chưa qua đào tạo)
+ Về thể lực của người VN còn hạn chế
b) Những thay đổi trong cơ cấu sử dụng lao động:
- Theo ngành kinh tế:
+Tỉ lệ lao động trong nông- lâm- ngư nghiệp giảm dần
+Tỉ lệ lao động trong khu vực CN- XD và dịch vụ tăng dần
- Theo thành phần KT:
Giảm tỉ trọng trong lao động của nhà nước, tăng tỉ lệ lao động trong các khu vực KT khác
1,5đ
0,5đ
Câu 6
(4 điểm) c) Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởngđến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản
- Thúc đẩy sử phát triển các vùng chuyên canh
- Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
- Nông nghiệp không thể trở thành ngành sản xuất hàng hóa nếu không có sự hỗ trợ tích cực của công nghiệp chế biến
d) Nhận xét và giải thích các vùng trồng lúa ở nước ta
2,0đ
2,0đ
Trang 5- Các vùng trồng lúa ở nước ta phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng như Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng ven biển Miền Trung và các cánh đồng thuộc Trung
du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên
- Các vùng tập trung sản xuất lúa chủ yếu có điều kiện thuận lợi là: đồng bằng phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, cơ sở vật chất kĩ thuật nông nghiệp đầy đủ nhất là về thuỷ lợi, đông dân
cư tập trung lao động có kinh nghiệm và thị trường tiêu thụ rộng lớn …
Câu 7
(4 điểm)
Vẽ biểu đồ
a Vẽ biểu đồ :
- Lập bảng xử lí số liệu (0.5đ)
- Vẽ 2 biểu đồ có bán kính chênh lệch với tỉ lệ khoảng 1,2 (0,5đ)
- Vẽ đúng tỉ lệ (1,5đ)
- Ghi đủ thông tin (0,5đ)
b Nhận xét : + Quy mô :
- Từ năm 1990 đến 2000 tổng diện tích cây trồng và diện tích các loại cây đều tăng
- Trong đó diện tích cây công nghiệp và các loại cây khác tăng rất nhanh.(1,9 và 1,6 lần)
+ Tỉ trọng :
- Tỉ trọng diện tích cây lương thực giảm.(6,7%)
- Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp và các loại cây khác tăng với tỉ lệ khá cao (4,9% và 1,8%)
Ghi chú :
- Độ sai số cho phép không quá 1độ.
- Nếu thí sinh không vẽ được biểu đồ, vẫn được phép nhận xét.
- Thí sinh có cách trả lời sáng tạo nhưng đảm bảo yêu cầu kiến thức và kĩ năng thì vẫn đạt điểm tối ta.
3,0đ
1,0đ
-