1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

phuong tinh vo ty

24 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số phương trình vô tỉ ta có thể nhẩm được nghiệm x như vậy phương trình 0luôn đưa về được dạng tích x x A x− 0 =0 ta có thể giải phương trình A x =0 hoặc chứng minh A x =0 vô ngh

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ : PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ

I PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG

1 Bình phương 2 vế của phương trình

f xh x = k xg x sau đó bình phương ,giải phương trình hệ quả

Bài 2 Giải phương trình sau :

 = −+ = − − ⇔ − − = ⇔ 

Trang 2

Một số phương trình vô tỉ ta có thể nhẩm được nghiệm x như vậy phương trình 0

luôn đưa về được dạng tích (x x A x− 0) ( ) =0 ta có thể giải phương trình A x( ) =0 hoặc chứng minh A x( ) =0 vô nghiệm , chú ý điều kiện của nghiệm của phương trình để ta

có thể đánh gía A x( ) =0 vô nghiệm

Dể dàng nhận thấy x=2 là nghiệm duy nhất của phương trình

Bài 2 Giải phương trình sau (OLYMPIC 30/4 đề nghị) : x2+12 5 3+ = x+ x2+5

Nhận thấy x=3 là nghiệm của phương trình , nên ta biến đổi phương trình

2.2 Đưa về “hệ tạm “

a) Phương pháp

 Nếu phương trình vô tỉ có dạng A+ B C= , mà : A B− =αC

ở dây C có thể là hàng số ,có thể là biểu thức của x Ta có thể giải như sau :

Trang 3

Bài 4 Giải phương trình sau : 2 2

Bài 5 Giải phương trình : 2x2+ + +x 1 x2− + =x 1 3x

Ta thấy : (2x2+ + −x 1) (x2− + =x 1) x2+2x, như vậy không thỏa mãn điều kiện trên.

Ta có thể chia cả hai vế cho x và đặt t 1

Trang 4

+ x≠0, ta chia hai vế cho x:

Biến đổi phương trình về dạng :A k =B k

Bài 1 Giải phương trình : 3− =x x 3+x

Bài 3 Giải phương trình sau : 2( ) 3 ( )2

3

2 3 9+ x x+2 =2x+3 3x x+2Giải : pttt ( )3

II PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẦN PHỤ

1 Phương pháp đặt ẩn phụ thông thường

 Đối với nhiều phương trình vô vô tỉ , để giải chúng ta có thể đặt t = f x( ) và chú ý

điều kiện của t nếu phương trình ban đầu trở thành phương trình chứa một biến t quan trọng hơn ta có thể giải được phương trình đó theo t thì việc đặt phụ xem như “hoàn

toàn ” Nói chung những phương trình mà có thể đặt hoàn toàn t = f x( ) thường là những phương trình dễ

Bài 1 Giải phương trình: xx2− +1 x+ x2− =1 2

Điều kiện: x≥1

Nhận xét xx2−1 x+ x2− =1 1

Đặt t = xx2−1 thì phương trình có dạng: t+ = ⇔ =1t 2 t 1

Trang 5

Bài 2 Giải phương trình: 2x2−6x− =1 4x+5

Từ đĩ tìm được các nghiệm của phương trình l: x= −1 2 và x= +2 3

Cách khác: Ta cĩ thể bình phương hai vế của phương trình với điều kiện 2x2−6x− ≥1 0

Ta được: x x2( −3)2− −(x 1)2 =0, từ đĩ ta tìm được nghiệm tương ứng

Đơn giản nhất là ta đặt : 2y− =3 4x+5 và đưa về hệ đối xứng (Xem phần dặt ẩn phụ đưa về hệ)

Bài 3 Giải phương trình sau: x+ 5+ x− =1 6

Trang 6

Giải các phương trình sau

Nhận xét : đối với cách đặt ẩn phụ như trên chúng ta chỉ giải quyết được một lớp bài

đơn giản, đôi khi phương trình đối với t lại quá khó giải

2 Đặt ẩn phụ đưa về phương trình thuần nhất bậc 2 đối với 2 biến :

 Chúng ta đã biết cách giải phương trình: u2 +αuvv2 =0 (1) bằng cách

Hãy tạo ra những phương trình vô tỉ dạng trên ví dụ như:4x2−2 2x+ =4 x4+1

Để có một phương trình đẹp , chúng ta phải chọn hệ số a,b,c sao cho phương trình bậc hai

at + − =bt c giải “ nghiệm đẹp”

Bài 1 Giải phương trình : 2(x2+2) =5 x3+1

Giải: Đặt u= x+1,v= x2− +x 1

Trang 7

Nhận xét : Đặt y= x+2 ta hy biến pt trn về phương trình thuần nhất bậc 3 đối với x và

Trang 8

Đk x≥5 Chuyển vế bình phương ta được: 2x2−5x+ =2 5 (x2− −x 20) (x+1)

Nhận xét : không tồn tại số ,α β để : 2 ( 2 ) ( )

2x −5x+ =2 α x − −x 20 +β x+1 vậy ta không thể đặt

2

201

Các em hãy tự sáng tạo cho mình những phương trình vô tỉ “đẹp “ theo cách trên

3 Phương pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn

 Từ những phương trình tích ( x+ −1 1)( x+ − + =1 x 2) 0,

( 2x+ −3 x)( 2x+ − + =3 x 2) 0

Khai triển và rút gọn ta sẽ được những phương trình vô tỉ không tầm thường chút nào,

độ khó của phương trình dạng này phụ thuộc vào phương trình tích mà ta xuất phát

Từ đó chúng ta mới đi tìm cách giải phương trình dạng này Phương pháp giải được thể hiện qua các ví dụ sau

Bài 1 Giải phương trình :x2+ −(3 x2+2)x= +1 2 x2+2

Trang 9

Nhưng không có sự may mắn để giải được phương trình theo t

Cụ thể như sau : 3x= − − +(1 x) (2 1+x) thay vào pt (1) ta được:

Bài 4 Giải phương trình: 2 2x+ +4 4 2− =x 9x2+16

Ta phải tách 9x2 =α2 4( −x2)+ +(9 2α)x2−8α làm sao cho ∆t có dạng chình phương

Nhận xét : Thông thường ta chỉ cần nhóm sao cho hết hệ số tự do thì sẽ đạt được

mục đích

4 Đặt nhiều ẩn phụ đưa về tích

 Xuất phát từ một số hệ “đại số “ đẹp chúng ta có thể tạo ra được những phương trình

vô tỉ mà khi giài nó chúng ta lại đặt nhiều ẩn phụ và tìm mối quan hệ giữa các ẩn phụ đểđưa về hệ

Xuất phát từ đẳng thức ( )3 3 3 3 ( ) ( ) ( )

3

a b c+ + =a + + +b c a b b c c a+ + + , Ta có( )3 ( ) ( ) ( )

2

2

2

22

5.1 Đặt ẩn phụ đưa về hệ thông thường

 Đặt u=α( )x v, =β( )x và tìm mối quan hệ giữa α( )x và β( )x từ đó tìm được hệ theo u,v

Trang 10

Bài 1 Giải phương trình: x325−x x3( +325−x3) =30

Bài 2 Giải phương trình: 2 1 4 41

2

4

11

22

33

5.2 Xây dựng phương trình vô tỉ từ hệ đối xứng loại II

 Ta hãy đi tìm nguồn gốc của những bài toán giải phương trình bằng cách đưa về hệ đối xứng loại II

Trang 11

 Ta xét một hệ phương trình đối xứng loại II sau : ( )

này thì đơn giản

Bây giời ta sẽ biến hệ thành phương trình bằng cách đặt y= f x( ) sao cho (2) luôn đúng , y= x+ −2 1, khi đó ta có phương trình :

Tóm lại phương trình thường cho dưới dạng khia triển ta phải viết về dạng :

x+β)n = p a x b n ' + +' γ v đặt αy+ =β n ax b+ để đưa về hệ , chú ý về dấu của α ???

Việc chọn ;α β thông thường chúng ta chỉ cần viết dưới dạng :

Trừ hai vế của phương trình ta được (x y x y− )( + ) 0=

Giải ra ta tìm được nghiệm của phương trình là: x= +2 2

Bài 6 Giải phương trình: 2x2−6x− =1 4x+5

Kết luận: Nghiệm của phương trình là {1− 2; 1+ 3}

Các em hãy xây dựng một sồ hệ dạng này ?

Trang 12

D ạng hệ gần đối xứng

Ta xt hệ sau :

2 2

Bài 1 Giải phương trình: 4x2+ −5 13x+ 3x+ =1 0

Nhận xét : Nếu chúng ta nhóm như những phương trình trước :

Để thu được hệ (1) ta đặt : αy+ =β 3x+1 , chọn α β, sao cho hệ chúng ta có thể

giải được , (đối xứng hoặc gần đối xứng )

2 2

Chú ý : khi đã làm quen, chúng ta có thể tìm ngay α β; bằng cách viết lại phương trình

ta viết lại phương trình như sau: (2x−3)2 = − 3x+ + +1 x 4

khi đó đặt 3x+ = − +1 2y 3 , nếu đặt 2y− =3 3x+1 thì chúng ta không thu được hệ như mong muốn , ta thấy dấu của α cùng dấu với dấu trước căn

Trang 13

Như vậy để xây dựng pt theo lối này ta cần xem xét để có hàm ngược và tìm được và hơn nữa hệ phải giải được.

Một số phương trình được xây dựng từ hệ

Giải các phương trình sau

Các em hãy xây dựng những phương trình dạng này !

III PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

Ta có : 1+ +x 1− ≤x 2 Dấu bằng khi và chỉ khi x=0 và 1 1 2

 Nếu ta đoán trước được nghiệm thì việc dùng bất đẳng thức dễ dàng hơn, nhưng

có nhiều bài nghiệm là vô tỉ việc đoán nghiệm không được, ta vẫn dùng bất đẳng thức đểđánh giá được

Trang 14

Bài 1 Giải phương trình (OLYMPIC 30/4 -2007): 2 2 9

+Giải: Đk x≥0

21

51

10 16 10

5

x x

3 Xây dựng bài toán từ tính chất cực trị hình học

3.1 Dùng tọa độ của véc tơ

 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, Cho các véc tơ: ur =(x y1; 1), vr=(x y2; 2) khi đó ta có

Trang 15

u vr r = u vr r .cosα ≤ u vr r , dấu bằng xẩy ra khi và chỉ khi cosα = ⇔ ↑↑1 u vr

3.2 Sử dụng tính chất đặc biệt về tam giác

Nếu tam giác ABC là tam giác đều , thì với mọi điểm M trên mặt phẳng tam giác,

ta luôn có MA MB MC OA OB OC+ + ≥ + + với O là tâm của đường tròn Dấu bằng xẩy

ra khi và chỉ khi MO

 Cho tam giác ABC có ba góc nhọn và điểm M tùy ý trong mặt mặt phẳng Thì MA+MB+MC nhỏ nhất khi điểm M nhìn các cạnh AB,BC,AC dưới cùng một góc 0

120Bài tập

2x −2x+ +1 2x − 3 1− x+ +1 2x + 3 1+ x+ =1 32) x2−4x+ −5 x2−10x+50 =5

IV PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ

1.Xây dựng phương trình vô tỉ dựa theo hàm đơn điệu

 Dựa vào kết quả : “ Nếu y= f t( ) là hàm đơn điệu thì f x( ) = f t( ) ⇔ =x t” ta cóthể xây dựng được những phương trình vô tỉ

Xuất phát từ hàm đơn điệu : ( ) 3 2

( ) (3 )2

2 x+1 + +x 1 =2y3+y2

Hãy xây dựng những hàm đơn điệu và những bài toán vô tỉ theo dạng trên ?

Bài 1 Giải phương trình : (2x+1 2) ( + 4x2+4x+4) (+3 2x + 9x2+3) =0

Trang 16

Bài 3 Giải phương trình :36x+ =1 8x3−4x−1

V PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC HÓA

  sao cho : x=tant

Nếu : x , y là hai số thực thỏa: x2+y2 =1, thì có một số t với 0≤ ≤t 2π , sao chosin , cos

x= t y= t

Từ đó chúng ta có phương pháp giải toán :

 Nếu : x ≤ −1 thì đặt sin t=x với ;

2 2

t − −π π

∈   hoặc x=cosy với y∈[ ]0;π

 Nếu 0≤ ≤x 1 thì đặt sin t=x, với 0;

Tại sao lại phải đặt điều kiện cho t như vậy ?

Chúng ta biết rằng khi đặt điều kiện x= f t( ) thì phải đảm bảo với mỗi x có duy

nhất một t , và điều kiện trên để đảm bào điều này (xem lại vòng tròn lượng giác )

2 Xây dựng phương trình vô tỉ bằng phương pháp lượng giác như thế nào ?

Từ công phương trình lượng giác đơn giản: cos3t =sint, ta có thể tạo ra được phương trình vô tỉ

Chú ý : cos3t =4cos3t−3cost ta có phương trình vô tỉ: 3 2

4x −3x= 1−x (1)

Nếu thay x bằng 1 ta lại có phương trình :4 3− x2 =x2 x2−1 (2)

Trang 17

Nếu thay x trong phương trình (1) bởi : (x-1) ta sẽ có phương trình vố tỉ khó:

4x −12x +9x− =1 2x x− (3)

Việc giải phương trình (2) và (3) không đơn giản chút nào ?

Tương tự như vậy từ công thức sin 3x, sin 4x,…….hãy xây dựng những phương trình vô tỉ theo kiểu lượng giác

3 Một số ví dụ

Bài 1 Giải phương trình sau : 2 ( )3 ( )3 2 1 2

33

1 2cos

x x

x

+

=

−2) 1+ 1−x2 =x(1 2 1+ −x2) Đs: 1

2

x=3) x3−3x= x+2 HD: chứng minh x >2 vô nghiệm

Bài 3 Giải phương trình sau: 36x+ =1 2x

Giải: Lập phương 2 vế ta được: 3 3 1

2

xx= ⇔ xx=Xét : x ≤1, đặt x=cos ,t t∈[ ]0;π Khi đó ta được cos ;cos5 ;cos7

phương trình bậc 3 có tối đa 3 nghiệm vậy đó cũng chính là tập nghiệm của phương trình

Bài 4 Giải phương trình 2 1 21

2

t t

2 2 2

2

2

11

1

x x

x

++

−Giải: đk x≠0,x≠ ±1

Trang 18

Khi đó pttt.2sin cos 2t t+cos 2t− = ⇔1 0 sin 1 sint( − t−2sin2t) =0

Kết hợp với điều kiện ta có nghiệm 1

Trang 20

CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ

I PHƯƠNG PHÁP BIỂN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG

Bài 3: Cho phương trình: x2− − =1 x m

a) Giải phương trình khi m=1

b) Tìm m để phương trình có nghiệm

Bài 4: Cho phương trình: 2

2x +mx− = −3 x m

a) Giải phương trình khi m=3

b) Với giá trị nào của m thì phương trình có nghiệm

II PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ

1) Phương pháp đặt ẩn phụ thông thường.

a) Nếu bài toán có chứa f x và ( )( ) f x khi đó đặt t = f x( ) (với điều kiện tối thiểu là t ≥0 đối với các phương trình có chứa tham số thì nhất thiết phải tìm

điều kiện đúng cho ẩn phụ).

b) Nếu bài toán có chứa f x , ( ) g x và ( ) f x( ) g x( ) =k (với k là hằng số) khi

đó có thể đặt : t = f x( ), khi đó ( )g x k

t

=c) Nếu bài toán có chứa f x( )± g x( ) ; f x g x( ) ( ) và ( )f x +g x( )=k khi đó có

2 t 2

− ≤ ≤ hoặccos

x= a t với 0 t≤ ≤π

Trang 21

e) Nếu bài toán có chứa 2 2

xa thì đặt

sin

a x

11 31

x + x + =i) (x+5)(2− =x) 3 x2+3x

Bài 2: Giải phương trình:

Bài 3: Cho phương trình: 1+ +x 8− +x (1+x) (8−x) =m

a) Giải phương trình với m=3

b) Tìm m để phương trình có nghiệm

c) Tìm m để phương trình có nghiệm duy nhất

Bài 4: Cho phương trình: 1 1 2

−a) Giải phương trình với 2 2

3

m= +b) Tìm m để phương trình có nghiệm

Bài 5: Cho phương trình: 2(x2−2x) + x2−2x− − =3 m 0

a) Giải phương trình với m = 9

b) Tìm m để phương trình có nghiệm

2 Phương pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn

Là việc sử dụng một ẩn phụ chuyển phương trình ban đầu thành một phương trình với một ẩn phụ nhưng các hệ số vẫn còn chứa x

 Từ những phương trình tích ( x+ −1 1)( x+ − + =1 x 2) 0,

( 2x+ −3 x)( 2x+ − + =3 x 2) 0

Khai triển và rút gọn ta sẽ được những phương trình vô tỉ không tầm thường chút nào,

độ khó của phương trình dạng này phụ thuộc vào phương trình tích mà ta xuất phát

Trang 22

Từ đó chúng ta mới đi tìm cách giải phương trình dạng này Phương pháp giải được thể hiện qua các ví dụ sau

Bài 1 Giải phương trình :x2+ −(3 x2+2)x= +1 2 x2+2

Cụ thể như sau : 3x= − − +(1 x) (2 1+x) thay vào pt (1) ta được:

Bài 4 Giải phương trình: 2 2x+ +4 4 2− =x 9x2+16

Ta phải tách 9x2 =α2 4( −x2)+ +(9 2α)x2−8α làm sao cho ∆t có dạng chình phương

Nhận xét : Thông thường ta chỉ cần nhóm sao cho hết hệ số tự do thì sẽ đạt được mục

a) Dạng thông thường: Đặt u=α( )x v, =β( )x và tìm mối quan hệ giữa α( )x và β( )x

từ đó tìm được hệ theo u,v Chẳng hạn đối với phương trình: m af x( ) +m b+ f x( ) =c

Trang 23

Nhận xét: Dể sử dụng được phương pháp trên cần phải khéo léo biến đổi phương trình

ban đầu về dạng thỏa mãn điều kiện trên để đặt ẩn phụ.Việc chọn ;α β thông thường chúng ta chỉ cần viết dưới dạng :(αx+β)n = p a x b n ' + +' γ là chọn được

c) Dạng phương trình chứa căn bậc ba và lũy thừa bậc ba.

( )3

3 ax b c dx e+ = + +αx+β với d ac

e bc

αβ

Sử dụng các tính chất của hàm số để giải phương trình là dạng toán khá quen thuộc Ta

có 3 hướng áp dụng sau đây:

Trang 24

Hướng 1: Thực hiện theo các bước:

Bước 1: Chuyển phương trình về dạng: ( ) f x =k

Bước 2: Xét hàm số y= f x( )

Bước 3: Nhận xét:

• Với x x= 0 ⇔ f x( )= f x( )0 =k do đó x là nghiệm0

• Với x x> 0 ⇔ f x( )> f x( )0 =k do đó phương trình vô nghiệm

• Với x x< 0 ⇔ f x( )< f x( )0 =k do đó phương trình vô nghiệm

• Vậy x là nghiệm duy nhất của phương trình0

Hướng 2: thực hiện theo các bước

Bước 1: Chuyển phương trình về dạng: ( ) f x = g x( )

Bước 2: Dùng lập luận khẳng định rằng ( ) f x và g(x) có những tính chất trái ngược nhau

và xác định x sao cho 0 f x( )0 =g x( )0

Bước 3: Vậy x là nghiệm duy nhất của phương trình.0

Hướng 3: Thực hiện theo các bước:

Bước 1: Chuyển phương trình về dạng ( ) f u = f v( )

Bước 2: Xét hàm số y= f x( ), dùng lập luận khẳng định hàm số đơn điệu

Ngày đăng: 11/02/2015, 10:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w