Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG THPT BẮC BÌNH TỖ: TOÁN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ T
Trang 1Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT BẮC BÌNH TỖ: TOÁN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MÁY TÍNH CASIO-FX 570ES PLUS
TRONG VIỆC HỖ TRỢ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ
Bắc bình,ngày 8 tháng 12 năm 2014
Trang 2Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 2
I Lí do chọn đề tài:
Toán học là một môn khoa học cơ bản mang tính trừu tượng cao nhưng lại có ứng dụng rộng rãi và gần gũi trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội Đây là một môn học khó và khô khan đòi hỏi chúng ta phải có sự nỗ lực rất lớn để chiếm lĩnh tri thức
Dạy học sinh học toán không chỉ là cung cấp kiến thức cơ bản, giải bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập mà phải biết hướng dẫn cho học sinh các phương pháp chung để giải các dạng toán, giúp học sinh sáng tạo và phát triển tư duy của mình
Một trong những dạng toán khó thường gặp ở bậc phổ thông và kì thi đại học là giải phương trình vô tỷ Dạng toán này đòi hỏi chúng ta phải có tầm nhìn bao quát, suy nghĩ theo nhiều hướng giải khác nhau mới có thể tìm được hướng giải nhanh chóng và chính xác nhất
Một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc giải phương trình là máy tính bỏ túi Tuy nhiên nhiều học sinh vẫn chưa khai thác được chức năng này của máy tính
Một trong những loại máy tính thông dụng nhất hiện nay là CASIO FX-570ES PLUS Theo công văn 3125/BGDĐT-CNTT của Bộ Giáo Dục loại máy tính này được sử dụng trong tất cả các kì thi
Máy tính CASIO FX-570ES PLUS có những chức năng nổi trội hơn so với các loại máy tính khác là:
Giải phương trình bậc 2 cho kết quả nghiệm ở dạng căn thức
Đạo hàm tích phân, căn thức, lũy thừa máy tính CASIO FX-570ES PLUS ghi giống như trong sách giáo khoa
Tốc độ giải toán nhanh
II Mục đích nghiên cứu
Đưa ra được các phơng pháp, cách giải phương trình vô tỉ nhanh chóng, chính xác và dễ
áp dụng nhờ công cụ hỗ trợ đắc lực là máy tính bỏ túi
Qua các bài giải khái quát và cụ thể sẽ giúp học sinh tư duy tốt hơn, có tầm nhìn bao quát
và có trong tay nhiều cách giải khác nhau, từ đó có thể hoàn thành tốt các bài toán giải phương trình vô tỷ và nhiều bài toán khác
III Phạm vi nghiên cứu
Trong đề tài này chỉ nghiên cứu các dạng phương trình vô tỷ thường gặp ở các cấp bậc phổ thông, trong các kì thi tốt nghiệp và đại học
IV Định nghĩa phương trình vô tỷ
Trong chương trình toán phổ thông, phương trình vô tỷ không được đưa vào sách giáo khoa một cách chính thức, tuy nhiên trong hầu hết các đề thi đại học- cao đẳng và thi Olympic toán thì
Trang 3Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 3
phương trình vô tỷ là một dạng toán thường xuất hiện Trong sách giáo khoa toán không có định nghĩa cụ thể cho phương trình vô tỷ, nhưng qua các bài toán và một số tài liệu tham khảo khác thì phương trình vô tỷ là những phương trình chứa căn thức
V Kiến thức cần nắm
Ngoài các kiến thức cơ bản khi giải phương trình đại số bậc 1, bậc 2 ở phổ thông, học sinh cần nắm một số kĩ thuật giải phương trình vô tỷ thông dụng (đã được học trong bậc THPT và luyện thi đại học) như sau:
- Đặt ẩn phụ đưa phương trình về dạng đơn giản hơn hoặc đưa về hệ phương trình đối xứng, đẳng cấp loại 1, 2
- Các biến đổi đại số thường dùng như nâng lũy thừa, các phép tính khai triển và hằng đẳng thức
- Kĩ thuật khảo sát hàm số và sử dụng các bất đẳng thức cơ bản như AM-GM, Cauchy Schwarz
Kĩ thuật nhân lượng liên hợp, tách và ghép hạng tử
- Các kiến thức cơ bản về hàm liên tục, hệ thức Viete
VI Chức năng của máy tính
Khi giải phương trình vô tỷ, mục đích của chúng ta là tìm một cách giải logic để tìm tất cả nghiệm của phương trình chứ không phải chỉ tìm một nghiệm, cho nên máy tính chỉ được sử dụng như một công cụ hỗ trợ các tính toán phức tạp và dự đoán chứ không phải máy tính sẽ thực hiện giải các bài toán đưa ra Tuy nhiên nếu biết khai thác triệt để các tính năng của máy tính thì
ta không chỉ tìm được lời giải cho bài toán mà còn tìm được nhiều cách giải khác nhau, đồng thời
có thể mở rộng và làm mới bài toán
Một số tính năng của máy tính:
1 Phím CALC:
Khi nhập biểu thức đại số chứa biến, phím CALC sẽ hỏi giá trị biến và tính ra giá trị biểu thích ứng với giá trị biến ta vừa nhập Phím chức năng này cho phép ta tính một biểu thức cồng kềnh với nhiều giá trị khác nhau chỉ với một lần nhập, tiết kiệm khoảng thời gian đáng kể
2 Phím SHIFT CALC hay ta thường gọi là SOLVE:
Nguyên tắc hoạt động của chức năng này là khi ta nhập một giá trị bất kì thì màn hình hiển thị ”X=?” thì bộ xử lý sẽ quay một hình tròn có tâm là điểm ta vừa nhập trên trục hoành, với bán kính lớn dần Khi gặp giá trị gần nhất thỏa mãn thì máy sẽ dừng lại và hiển thị giá trị đó dưới dạng phân số tối giản hoặc số thập phân Nếu trong một thời gian nhất định mà máy vẫn chưa tìm được nghiệm thì máy sẽ hiển thị giá trị gần nhất máy tìm được thỏa mãn phương trình với
Trang 4Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 4
sai số hai vế là thấp nhất L-R ở hàng thứ hai trên màn hình chính là sai số ở hai vế (thông
thường sai số này rất bé khoảng 6
10 trở xuống)
3 Chức năng TABLE: (MODE 7)
Chức năng này cho phép hiển thị đồng thời các kết quả của một biểu thức trong đó các giá trị biến ta gán là cấp số cộng Chức năng này cho phép ta nhìn tổng thể các giá trị của biểu thức, thuận lợi cho việc sử dụng tính liên tục và dấu của biểu thức để dự đoán khoảng chứa nghiệm một cách tiết kiệm thời gian
VII CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA
MÁY TÍNH CASIO FX-570ES PLUS
DẠNG 1: PHÂN TÍCH BIỂU THỨC THÀNH TÍCH CÁC NHÂN TỬ:
ax bx c (dxe) Ax BxC(*) ( a, b, c, d , e, A, B và C là các số đã biết )
Cơ sở toán học:
Đặt điều kiện cho phương trình (*) xác định
Với điều kiện trên, bình phương 2 vế của (*) ta được:
2
(ax bx c) (dx e) Ax Bx C 0(**)
Giả sử: phương trình (**) có 2 nghiệm x1, x2 và x1.x2 = P1, x1 + x2 = S1 thì theo định lý Viete ta
có x1 và x2 là nghiệm của phương trình X2 – S1X +P1 =0
Vế trái của (**) là một đa thức bậc 4 nên có thể phân tích thành tích của 2 tam thức bậc 2 nên (**) trở thành: (X2 –S1X +P1 )( X2 - S2X +P2) =0 Khi đó việc giải phương trình (*) đưa về giải hai phương trình bậc 2
Tìm nghiệm của hai phương trình trên, kết hợp với điều kiện ban đầu ta được nghiệm của
Trang 5Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 5
Điều kiện của phương trình:
Bước 1: Đoán khoảng nghiệm
Với điều kiện trên (1) tương đương với (10x23x6)2[2(3x 1) 2x 21]20(1')
Trang 6Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 6
Tiếp theo nhấn màn hình hiện ra chữ Step? Nhấn rồi nhấn
Khi đó máy hiện một bảng gồm các giá trị của x từ -10 đến 10
Cần chú ý tới hai giá trị của x liên tiếp giả sử là x1 và x2 (giả sử x1< x2) mà ứng với hai giá trị của
x này ta được hai giá trị f(x1) và f(x2) trái dấu Khi đó, phương trình sẽ có thể có nghiệm trong khoảng (x1; x2)
Cơ sở toán học: Hệ quả định lý giá trị trung gian:
Cho f là hàm số liên tục trên đoạn [a; b] Nếu f(a) f(b) < 0 thì phương trình f(x) = 0 có nghiệm
Ta được một bảng giá trị của f(x) từ 1 tới 2
Như vậy khoảng nghiệm hẹp hơn là (1.3; 1.4)
Trang 7Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 7
Tương tự cho 2 khoảng nghiệm còn lại
- Khoảng nghiệm (-1; 1) có khoảng nghiệm hẹp hơn là (-0.9; -0.8) và (-0.8; 0.8)
- Khoảng nghiệm (-2; -1) có khoảng nghiệm hẹp là (-1.8; -1.7)
Trang 8Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 8
Quay lại bước 2, nhập vào giá trị x trong khoảng (-0.9, -0.8) , chẳng hạn “-0.85”
4
7
Màn hình hiện kết quả X= -0.820852384
Gán kết quả này vào phím B :
Tiếp tục thực hiện lại các bước trên với 2 khoảng nghiệm còn lại
Trang 9Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 9
Ở ví dụ này, tính A+B và AB
Thu được A+B =4
72(1 15)B
Thu được C+D = -1, C.D= -5/4 Vậy C và D là nghiệm của phương trình
Trang 10Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 10
Ở những bài mà bằng cách đoán nghiệm, ta không thể tìm được đủ 4 nghiệm cũng có thể sử dụng phương pháp này , sau khi biết được tam thức bậc 2 thứ nhất, ta sẽ tìm tam thức còn lại bằng cách chia đa thức
.Mà theo định lý Bơzu nếu x = a là
nghiệm của đa thức P (x) thì P(x) = ( x - a)P1(x)
=
∆
Trang 11Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 11
Từ đó ta có nhận xét : Nếu x = x0 là một nghiệm của phương trình f(x) = 0 thì ta có thể đưa phương trình f(x) = 0 về dạng (x - x0)f1(x) = 0 và khi đó việc giải phương trình
f(x) = 0 quy về giải phương trình f1(x) = 0
Ta đã biết : an - bn = (a - b) ( an-1+ an-2b+ + abn-2+ bn-1) gọi là hai biểu thức liên hợp của nhau Việc xử dụng các biểu thức liên hợp để bỏ căn thức là một yếu tố quan trọng nhất trong việc sử dụng phương pháp nhân lượng liên hợp trong giải phương trình vô tỉ mà ta sẽ bắt đầu nghiên cứu
từ các ví dụ cụ thể sau đây
VD: Giải phương trình: 2
8x 5 2 4x 1 3(1) Cách giải:
Bước 2: Viết phương trình dưới dạng: 8x 5 2 4x2 1 3 0 1
Bước 3: Nhập vế trái của phương trình 1 vào màn hình máy tính
Bước 4: Dùng chức năng có sẵn của máy tính để giải phương trình trên, tìm nghiệm đúng hoặc
Trang 12Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 12
Đợi trong vài giây máy hiển thị kết quả là nghiệm đúng hoặc gần đúng của phương trình Đối với bài này ta được nghiệm x 1
2
Bước 5: Giải bài này khi biết được 1 nghiệm của nó
Biết phương trình có 1 nghiệm x 1
Vậy lời giải bài toán như sau :
2x 1 0
2 2x 1
2x 1 0(vô nghiêm)8x 5 3
Trang 13Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 13
3x x 3 3x 1 5x 4”vào rồi nhấn dấu
Màn hình máy tính hiển thị chữ Start? Tiếp theo nhấn “ 1
2
”
Tiếp theo nhấn “=” màn hình hiện ra chữ End?, nhấn “10”
Tiếp theo nhấn “=” màn hình hiện ra chữ Step?, nhấn “ ”
MODE 7
=
Trang 14Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 14
Tiếp theo nhấn “=” Vậy ta được bảng gồm các giá trị của x từ 1
Tách ghép rồi nhân lượng liên hợp để có nhân tử chung là x(x-1)
Ta thấy phương trình có sẵn là 3x2 nên cần thêm -3x nữa Vậy ta được
Trang 15Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 15
DẠNG 3: DÙNG MÁY TÍNH ĐỂ ĐOÁN NGHIỆM VÀ BIẾN ĐỔI PHƯƠNG TRÌNH VÔ
TỶ VỀ DẠNG HỆ ĐỐI XỨNG LOẠI 2
VD: Giải phương trình 2
x 2x 2 2x 1 (dạng 2
ax bx c k dx e)(1) (a=1, b=-2, c=0, k=2, d=2, e=-1)
Bây giờ công việc của chúng ta là đặt ần phụ y theo x sao cho có thể đưa phương trình (1) về dạng phương trình đối xứng loại 2 Ta cần xác định hệ số m, n hữu tỉ sao cho cách đặt:
myn 2x 1 (*) có thể đưa phương trình (1) về dạng hệ phương trình đối xứng
Nhận xét hệ số a=1 m=1 Vậy việc còn lại là ta cần xác định n nữa là xong Bây giờ ta cần xác định lại mục đích của ta là đưa phương trình (1) về dạng hệ phương trình đối xứng x, y và hệ
đó phải có nghiệm x=y Điều này giúp ta xác định n một cách dễ dàng hơn
Ta tìm n dựa vào hệ thức (*) và nhận xét x=y
n 2x 1 y 2x 1 x (với x là nghiệm của phương trình (1)) Nếu tìm được nghiệm x sao cho n là số hữu tỉ thì bài toán coi như được giải quyết xong
Bước 1: Đặt điều kiện của phương trình
2
1x
x 22
Bước 3: Nhập vế trái của (1’) vào màn hình của máy tính
Bước 4: Dùng chức năng có sẵn của máy tính để giải phương trình trên, tìm nghiệm đúng hoặc
gần đúng
Nhấn máy hiện ra “Solve for X” nhấn (vì 2 D) hoặc có thể chọn số khác
Trang 16Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 16
Màn hình hiện kết quả X=3.414213562
Gán kết quả này vào phím A bằng cách nhấn
Tính 2A 1 A Ta nhập “ 2A 1 A” vào màn hình máy tính rồi nhấn dấu “=”
Màn hình hiện ra “-1” Vậy ta được n=-1
Trang 17Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 17
Thế (2) vào (**) ta được
2
1x
2
1x
So điều kiện ban đầu x 2ta được nghiệm của phương trình là x 2 2
Vậy nghiệm của phương trình là x 2 2
DẠNG 4: DÙNG MÁY TÍNH ĐOÁN NGHIỆM VÀ ĐƯA PHƯƠNG TRÌNH VỀ DẠNG KHẢO SÁT HÀM SỐ
Kế đến chúng ta cùng tìm hiểu phương pháp tiếp theo sử dụng một công cụ hỗ trợ mạnh nhất đối với học sinh trung học phổ thông – khảo sát hàm số
Cơ sở toán học:
Dựa trên cơ sở tính đơn điệu của hàm số ta có thể tìm được nghiệm phương trình vô tỷ
Định lí 1: Nếu hàm số y = f(x) luôn đồng biến (hoặc luôn nghịch biến) và liên tục trên D thì số nghiệm của phương trình trên D: f(x) = k không nhiều hơn một và f(x) = f(y) khi và chỉ khi x = y với mọi x,y thuộc D
Chứng minh: Giả sử phương trình f(x) = k có nghiệm x = a, tức là f(a) = k
Do f(x) đồng biến nên
* x > a suy ra f(x) > f(a) = k nên phương trình f(x) = k vô nghiệm
Trang 18Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 18
Vậy pt f(x) = k có nhiều nhất là một nghiệm
Chú ý:
* Từ định lí trên, ta có thể áp dụng vào giải phương trình như sau: Bài toán yêu cầu giảiphương trình: F(x) = 0 Ta thực hiện các phép biến đổi tương đương đưa phương trình về dạng f(x) = k hoặc f(u) = f(v) ( trong đó u = u(x), v = v(x)) và ta chứng minh được f(x) là hàm luôn đồng biến (nghịch biến)
Nếu là phương trình: f(x) = k thì ta tìm một nghiệm, rồi chứng minh đó là nghiệm duy nhất Nếu là phương trình: f(u) = f(v) ta có ngay u = v giải phương trình này ta tìm được nghiệm
* Ta cũng có thể áp dụng định lí trên cho bài toán chứng minh phương trình có duy nhất một nghiệm
Định lí 2: Nếu hàm số y = f(x) luôn đồng biến (hoặc luôn nghịch biến) và hàm số y = g(x) luôn nghịch biến (hoặc luôn đồng biến ) và liên tục trên D thì số nghiệm trên D của phương trình: f(x) = g(x) không nhiều hơn một
Chứng minh:
Giả sử x = a là một nghiệm của pt: f(x) = g(x), tức là f(a) g(a).Ta giả sử f(x) đồng biến còn g(x) nghịch biến
*Nếu x > a suy ra f(x) > f(a) = g(a) > g(x) dẫn đến phương trình f(x) = g(x) vô nghiệm khi x > a
*Nếu x < a suy ra f(x) < f(a) = g(a) < g(x) dẫn đến phương trình f(x) = g(x) vô nghiệm khi x < a Vậy pt f(x) = g(x) có nhiều nhất một nghiệm
Chú ý: Khi gặp phương trình F(x)=0 và ta có thể biến đổi về dạng f(x)=g(x), trong đó f(x) và g(x) khác tính đơn điệu Khi đó ta tìm một nghiệm của phương trình và chứng minh đó là
Trang 19Nghiên cứu sử dụng máy tính CASIO FX-570ES PLUS trong việc hỗ trợ giải phương trình vô tỷ 19
Bước 2: Viết lại phương trình dưới dạng 3 2
x 3x 1 8 3x 0(1’)
Bước 3: Nhập vế trái của (1’) vào màn hình của máy tính
Bước 4: Dùng chức năng có sẵn của máy tính để giải phương trình trên, tìm nghiệm đúng hoặc
Gán kết quả này vào phím A bằng cách nhấn
Rồi tiếp tục nhập vế trái của (1’) vào màn hình máy tính, nhấn màn hình hiện ra “solve for X”, nhấn “ 3