Hoạt động 3: Vận dụng công thức tính Rtđcủa mạch điện mắc song song.. Hoạt động 3: Vận dụng công thức tính điện trở tính Rtđcủa mạch điện song song.. Nêu đợc ý nghĩa số oát ghi trên d
Trang 1Tiết 11 Đ11: Bài tập vận dụng định luật ôm và công Thức tính điện trở của dây dẫn
Soạn ngày 18 Tháng 9 năm 2013
Giảng ở các lớp;
9A
9B
9C 24/9/2013
I Mục Tiêu: Vận dụng đợc định luật ôm và công thức điện trở của dây dẫn để tính đợc các đại lợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc song song, mắc nối tiếp, và hỗn hợp
II phơng pháp
1 Phân tích , so sánh, suy luận, tổng hợp
2 tìm các cách giải, hay cách giải khác
III Đồ dùng dạy học
Sử dụng bảng phụ ghi hệ thống công thức của định luật và cách biếnđổi công Thức, cách đổi đơn vị
IV Tiến trình tiết dạy.
1 ổn định lớp.
2 kiểm tra bài cũ
? Phát biểu và viết biểu thức định luật ôm, nêu ý nghĩa các đại lợng trong công thức
? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào Hãy viết công thức diễn tả sự phụ thuộc đó
- Bằng suy luận toán học hãy biến đổi công thức của điện trở
Ta có:
R l l R S. R S. S .l
ρ
ρ
GV; Bổ xung 1mm2= 10-6m2; 1cm2 = 10-4m2; 1dm2 = 102m2
3.Nội dung bài mới.
ĐVĐ: GV hệ thống lại phần trả lời câu hỏi vừa kiểm tra,
ghi công thức vào góc bảng
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần khắc sâu
5
phút Kiểm tra;
Hoạt động1.Tìm hiểu và giải
bàitập
HS: đọc và tóm tắt đầu bài
Cho biết:
l = 300m ; S = 0,3mm2= 0,3.10
-6m2
U =220V; ρ = 1,1.10−6 Ωm
Tính I?
y/c: hs phân tích và xây dựng cách
giải
hs làm bài tập vào vở, GV quan
sát và giúp đỡ hs yếu cách giải bài
tập
Hoạt động 3: Vận dụng công
thức
tính Rtđcủa mạch điện mắc song
song
HS: đọc và tóm tắt đầu bài;
? hãy nêu p/a giải bài tập
Bài 1 Bài giải
- Tính điện trở của dây
áp dụng công thức:
6 6
1,1.10 30
0,3.10
l R S
Vậy cờng độ dòng điện qua dây Là:
220 2( )
110
U
R
ĐS: 110Ω; 2A
Bài 2: Bài giải
Cho sơ đồ nh hình vẽ:
Đứ ứ
Trang 2Hs2; tóm tắt:
Biết; R1 = 7,5Ω; I = 0,6A; U
=12V
a Tính R2?
b Tính l?
- nêu cách giải tính R2?
- hs trớc hết phải tính l? ta có
hs; R .l l R S.
S
ρ
ρ
? Trong bài đã có R cha Vậy ta
phải tính gì?
GV phân tích đầu bài; từ biểu
thức
tính R => ta tính R2
? Bớc tiếp theo tính gì
? Từ công thức tính R ta tính l
nh thế nào
HS tự tính ra kết quả
Gọi 1 hs thông báo kết quả
Hoạt động 3:
Vận dụng công thức tính điện trở
tính Rtđcủa mạch điện song song
HS; hoạt động cá nhân, đọc, tóm
tắt và xây dựng cách giải;
GV; Tóm tắt ghi lên bảng;
Cho biết;
R1= 600Ω; R2= 900Ω
UMN = 220V; l = 200m
S = 0,2 mm2 = 2.10-7m2
Tính: RMN? ; U1 ? U2 ?
y/c; hs dựa vào phần gợi ý SGK
để giải bài tập Tính ra kết quả
GV quan sát và hỗ trợ hs làm bài
Để tính RMN ta cần tính những đại
lợng nào?
HS; Vì mạch điện gồm Rd mắc
nối
Tiếp với R1 R2 do vậy ta có thể
tính RMN = Rd+ R12
? Theo đầu bài ta tính gì tiếp
Ta tính U1 và U2
Nếu mạch điện có 2 điện trở
mắc //
Thì U mỗi điện trở đợc tính nh thế
nào?
Hs; Vì điện trở R1mắc // R2 nên
U1 = U2 = I.R12 Vậy I có cha?
GV Ta phải tính I trớc
HS; nêu đáp số bài tập
a Tính điện trở của mạch điện
12 20( )
0,6
U R I
= = = Ω -Tính R2 theo mạch điện nối tiếp
R = R1 + R2=> R2 = R –R1
R2 = 20 – 7,5 = 12,5 Ω
- Vận dụng công thức:
- b áp dụng công thức:
R .l l R S.
S
ρ
ρ
= ⇒ = = 30.10 66 75( )
0, 4.10 m
−
− =
Bài tập 3
Sơ đồ mạch điện nh hình vẽ
A
M R1 R2
N B Bài giải + Tính RMN Theo mạch điện điện trở
R1mắc // R2nên ta có:
1 2
600.900
360
600 900
td
R R R
+ Tính điện trở của dây
7
1,7.10 2.10
2.10
l S
Vậy: RMN = Rd+ R12
= 360 +17 = 377 Ω
Tính I mạch chính;
Ta có; I = 220 0,583
377
U
A
- Tính hiệu điện thế 2 đầu mỗi điện trở
- Vì R1mắc // R2nên :
U1 = U2 = I R12 = 0,583.360 = 210V
ĐS: 377Ω; 210V
4: Củng cố Chú ý: Khi giải bài tập cần chú ý đến hs việc chủ động đổi đơn vị khi
giải bài tập
ứ ứ
Trang 35: Hớng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà.
Dặn ; làm bài tập 11.1 đến 11.4 SBT VL9;
V Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
GV; chữa bài 10.3 mà hs cha thực hiện đợc;
Bài 10.3
Cho biết; Bài giải
S = 0,6mm2 = 0,6.10-6m2 a Tính chiều dài 1 vòng dây
ρ= 0,4.10-6 Ωm l1= πd = 3,14 0,04 = 0,1256m
N = 500 vòng - chiều dài của 1 cuộn dây
d = 4cm = 0,04 m l=N l.1 = 500.0,1256 62,8 = m
Tính: Vậy điện trở lớn nhất của biến trở là:
a RMa x? b Uma x= 67V, Tính Ima x? RMa x= . 0, 4.10 62,86 6 41,9
0,6.10
l S
b Biến trở chịu đợc dòng điện có cờng độ Ima x= 67 1,6
41,9
U
A
Tiết 12 Đ 12 Công suất điện
Soạn ngày tháng năm
Giảng ở các lớp;
9A
9B
I Mục tiêu
1 Nêu đợc ý nghĩa số oát ghi trên dụng cụ điện
2 Vận dụng đợc công thức P = U.I để tính đợc 1 đại lợng khi cha biết các
đại lợng còn lại
II Phơng pháp
Phân tích, suy luận, xử lí số liệu trên giấy
III Đồ dùng dạy học
1 Đối với mỗi nhóm; 1 số bóng đèn loại: (12v - 3w); (12v - 6w) ; (12v-10w) Một biến trở loại ( 20Ω-2A); nguồn điện 12v, 1 công tắc, 1ampe kế, 1vôn kế, Dây dẫn nối
2 Đối với cả lớp: 1 số bóng đèn loại: ( 220v-25w) ; ( 220v-60w); (220v- 100w)
IV Tiến trình bài dạy.
1 ổn định lớp ;
2 Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra trong giờ học
3 Nội dung bài mới
ĐVĐ: Khi ta sử dụng bóng đèn điện hay 1 số dụng cụ dùng điện khác nh; Bàn là, bếp điện, quạt điện, v.v…Các dụng cụ đó đều có cùng 1 hiệu điện thế nh nhaulaf 220v chẳng hạn Nhng chúng có thể hoạt động mạnh yếu khác nhau Vậy căn cứ vào đâu? để xác định đợc độ mạnh yếu này
Trang 4Gọi; 1 hoặc 2 hs trả lời.
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần khắc sâu
10
ph
Hoạt động 1: Tìm hiểu công
suất định mức của các dụng cụ
điện
y/c hs ; Tìm hiểu số oát, số vôn
trên các dụng cụ điện, hình 12.1
SGK
?Vậy số oát ghi trên dụng cụ
điện cho biết điều gì
HS: Số oát cho biết công suất
định mức của dụng cụ đó
HS; quan sát , đọc số vôn, số oát
ghi trên bóng đèn, bàn là …
Tơng ứng
Vận dụng trả lời C1 C2
? so sánh số oát ghi trên mỗi
đèn
? Liệu có phải số oát ghi trên
mỗi đèn cho biết độ sáng mạnh
yếu của đèn đó hay không
? trên 1bóng đèn có ghi
220-40w con số này cho ta biết điều
gì?
HS đọc thông tinSGK:
GV; nhắc lại,
- 220V là Uđm của đèn
- 40w là công suất định mức
( pđm) của đèn
Cho HS đọc thông tin (SGK)vận
dụng nêu ý nghĩa số ghi trong
bảng 1.tr.34
? Dựa vào bảng 1 hãy nêu 1 số
VD về công suất của các dụng
cụ điện
Gọi 1hs trả lời C3;
Hoạt động 2: Tìm công thức
tính công suất điện.
Y/C ; hs thực hiện 1 số hoạt
động sau
- Đọc phần II
+ Nêu mục tiêu của thí nghiệm
+ Các bớc tiến hành thí nghiệm
+ Vẽ sơ đồ vào vở
I Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1 Số oát, số vôn trên các dụng cụ điện.
Hình 12.1:
220v 220v 100w 25w
220v 220v
K K
C 1 ; Với cùng 1 hiệu điện thế, đèn có ghi số
oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn, đèn có ghi
số oát nhỏ hơn thì sáng yếu hơn
2 ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng
cụ điện.
C 2; oát là đơn vị đo công suất ;
Biết: 1w =1J/1s
- ý nghĩa của số ghi ( 220V- 40w), điều
đó có nghĩa là:
- Con số 220V là hiệu điện thế định mức cần đặt vào 2 đầu bóng điện
Số 40w là công suất định mức của đèn, khi
đèn đợc mắc vào U trên thì đèn sáng bình thờng, và tiêu thụ 1 công suất là 40w
VD: - Công suất của quạt điện thờng là; 25w; 100w
- ti vi: 60w; 160w
C 3 ; Cùng 1 bóng đèn khi sáng mạnh thì có
công suất lớn, khi sáng yếu thì có công suất nhỏ
II Công thức tính công suất điện
1 Thí nghiệm;
- Bố trí thí nghiệm theo sơ đồ
Đ
b tiến hành thí nghiệm;
Dùng 2 bóng đèn loại:
6v – 5w; 6V – 3w
C4 Tinh: Tích UI đối với mỗi bóng đèn
Bóng 1; U1I1 = 6 0,82 = 4,92 ≈5w Bóng 1; UI = 6.0,51 = 3,06.≈3w
ứ
ứ
ứ ứ
A
V
ứ ứ
Trang 5Đèn nào có công suất lớn hơn?
HS; theo kq tính đèn 1 có công
suất lớn hơn
Em có nhận xét gì về công suất
khi tiến hành TN với công suất
ghi trên đèn?
Ta có công thức nào để tính công
suất?
- Công suất là gì?
- ở lớp 8 công thức tính công
suất
nh thế nào?
P = A UIt UI
Chú ý: phần điện học công suất
đợc kí hiệu là chữ: P
ý nghĩa của các đại lợng?
GV thông báo; ý nghĩa các đại
l-ợng trong hệ thức
-Cho HS chuẩn bị C5 ra giấy
(3ph)
áp dụng công thức định luật ôm
Ta có thể tính công suất theo
cách nào khác?
Hoạt động 3: Vận dụng.
Hs hoạt động nhóm chuẩn bị
phần trả lời ra giấyC6
Gọi đại diện nhóm trả lời
GV chốt lại ghi trên bảng;
- Ta có thể dùng cầu chì loại
0,5A để bảo vệ đèn đợc không?
Bằng cách nào ta có thể so sánh
đợc?
GV; theo ta đợc biết cầu chì đợc
mắc nối tiếp với đèn, mà ta thấy
Iđm = 0,341A < Ic=0,5A
Do vậy không thể đợc
HS làm C8 C7 vào vở GV thu 2-3
bài chấm lấy điểm
HS1 đọc đầu bài C7
y/c; trình bày đầy đủ cả phần
tóm tắt đến lời giải , ghi đáp số
đối với mỗi bóng đèn đều có giá trị bằng công suất định mức ghi trên đèn
2 Công thức tính công suất.
- Công suất tiêu thụ của một dụng cụ điện ( hoặc 1 đoạn mạch) bằng tích của U giữa 2
đầu đoạn mạch đó và cờng độ dòng điện chạy qua nó
- Công thức:
Trong đó:
− P là công suất đơn vị tính bằng w
- U là hiệu điện thế đơn vị tính là V
- I là cờng độ dòng điện đơn vị tính
là ( A)
- Với 1w = 1V 1A
C5: Từ ct trên ta có thể viết,
P = I2R = U2
R
III Vận dụng
C6:
- Cờng độ dòng điện qua bóng đèn
Ta có
=> I = = 75 0,341
220 ≈ A
- Điện trở của đèn;
R =U2 = 2202 645
75 = Ω
- Không thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng đèn đợc , vì nó không đảm bảo cho
đèn hoạt động bình thờng , khi có hiện t-ợng đoản mạch xảy ra dây chì cha kịp nóng chảy thì dây tóc bóng đèn đã bị cháy
C7: Cho U = 12 V ; I = 0,4A Tính : P ? R ?
Bài giải
- áp dụng công thức;
P = UI = 12 0,4 = 4,8w
- Điện trở của dây
- R = 12 30
0, 4
U
ĐS; 4,8w; 30Ω
C 8 ; Cho biết Bài giải
- Cờng độ dòng điện
U =220V qua đèn;
P = UI
U
P
P
Trang 6
R =48,8Ω I = 220 45,55
48,8
U
A
- công suất của đèn
Tính; I? P ? P = UI = 220 4,55
= 1000w = 1Kw 4 Củng cố Cần chú ý đến kí hiệu các đại lợng có trong công thức 5 Hớng dẫn HS học và làm bài tập ở nhà Dặn; làm bài tập 12.1 đến 12.4 (tr 19) sgk V Rút kinh nghiệm sau giờ giảng. ………
………
………
………