SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
GI I I T P V T Ý"
Trang 2I/ Ý DO H N ĐỀ T I
Vật lý học là một môn học thực nghiệm, thông qua các thí nghiệm, nghiên cứu các sự vật hiện tượng để rút ra các quy luật, định luật vật lý song các đ i lượng vật lý c ng c í hiệu riêng, c công thức tính, đ n vị riêng c a n , vậy việc áp ng các công thức để tính các đ i lượng vật lý vào việc gi i các ài tập vật lý như th nào để học sinh n m v ng bài, hiểu ài h n là một v n đ r t quan trọng đ i v i công tác y học môn vật lý
Việc y học giúp cho học sinh n m v ng i n thức vật lý để vận ng vào thực t cuộc
s ng c ng như việc gi i các ài tập vật lý đang là v n đ c p ách, vì học sinh hiện nay
c một s ít học sinh c ý thức tự học, nghiên cứu ài để hoàn thành nội ung ài tập o giáo viên đ ra, song ên c nh đ đa s đ i tượng học sinh lêu lỏng, ham ch i ít quan tâm
đ n việc làm ài tập c ng như ch t lượng làm ài tập ở nhà c a các em o các em chưa
n m v ng một s i n thức vật lý để gi i ài tập, và để giúp cho học sinh n m v ng việc làm ài tập àng và thuận lợi thì giáo viên c n ph i hư ng cho học sinh phư ng pháp
gi i một ài tập vật lý như là quy t c gi i để hi hông được trực ti p nghe th y cô hư ng
n thì các em c thể tự mình ựa vào các quy t c đ để gi i các ài tập một các thuận lợi
h n, phát huy được tính tự học c a học sinh hính vì vậy mà tôi chọn đ tài này
II/ NỘI DUNG H NH :
Trang 31/ ơ sở lý luận :
rong chư ng tình sách giáo hoa c c ng như chư ng tình sách giáo hoa hiện hành, hông đưa ra các ư c gi i ài tập đ nhưng đ i v i sách giáo hoa vật lý m i hiện nay trong các ti t ài tập c m c gọi ý em như là hư ng n các ư c đi ư c gi i cho học sinh
Và để c thể h n các ư c đ n thân tôi đưa ra các ư c gi i ài tập vật lý như là một quy t c gi i t đ học sinh ựa vào các ư c đ vận ng gi i các ài tập một cách thuận lợi và àng h n
Việc c thể h a các ư c gi i vào việc gi i ài tập mà các em n m v ng thì s t o đi u iện cho các em hứng thú h n, h ng say h n trong việc gi i ài tập t đ ý thức tự học
c a các em s được nâng cao h n
u trong một l p mà c một s đ i tượng học sinh há giỏi n m v ng các ư c gi i ài tập đ thì việc làm ài tập nh m, th o luận nh m các em c thể giúp cho các n học y u
h n học tập tích cực h n
2/ Thực trạng :
i v i học sinh trong một l p c em thì c ý thức học, ch m học, học ài c , làm ài tập
đ y đ trư c hi đ n l p và đ ch là s ít n đ i đa s học sinh hiện nay hông c ý
Trang 4thức học, lư i học, chưa chú trọng vào việc học ài c làm ài tập ở nhà mà ch tập trung
ch i i, lêu lỏng u th y cô iểm tra việc học ài c , làm ài tập thì học sinh ch ng hình thức đ i ph ch p l i ài c a n ho c ch p l i sách gi i để cho c làm ài tập nhưng trong đ u ch là r ng toách hông i t được ch gì vì vậy các em càng ngày càng
lư i học, ch t lượng học tập càng y u
hội ngày càng phát triển thì việc t o ra trong hội c nhi u tr ch i nhi u h n vì vậy các em nh y c m v i các tr ch i đ mà thi u đi ý thức học tập
ột s ph huynh chưa đ u tư cho con cái học tập đúng cách, nghe con in ti n mua sách
gi i ài tập c ng đ ng tình cho con mua đ là v n đ làm nh hưởng đ n ch t lượng học tập c a học sinh
Việc học sinh tự nghiên cứu suy ngh để gi i ra một ài tập hông ph i là v n đ đ n
gi n, nhưng n u chúng ta c thể h a một ài tập đ ra thành các ư c gi i thì việc gi i
ài tập c a học sinh được thuận lợi và àng h n
III :
rong chư ng trình vật lý được chia thành hai c p độ hác nhau i v i lứa tu i học sinh h i , ở c p độ nội ung i n thức được ây ựng ph hợp v i đ c điểm nhận thức c a lứa tu i đ ch đ cập ở i n thức ch y u là định tính i n thức ch là lý thuy t, nghiên cứu sự vật hiện tượng đ n gi n, g n g i v i cuộc s ng, c một vài nội
Trang 5ung đ cập đ n mức định lượng như h i lượng riêng:D =
V
m
; trọng lượng riêng:d
=
V
P vật lý
i v i lứa tu i học sinh l p , thì i n thức được ây ựng ở c p độ cao h n c p độ
ội ung ch y u đ cập t i ph n định lượng, ngoài một s ít nội ung nghiên cứu sự vật hiện tượng c n ph n l n là tìm hiểu các đ i lượng vật lý, tính toán gi i đ i lượng vật
lý, các ài tập
Vì vậy trong quá trình gi ng y t y theo nội ung i n thức để áp ng các ư c gi i
ài tập cho ph hợp, đ i v i i n thức l p trong quá trình y chưa c n đưa ra chìa
h a gi i vì s ài tập c n ít ch là định tính
rong quá trình gi ng y môn vật lý c ng như môn vật lý tôi đ thực hiện ngay t
ti t c ng ài tập định lượng ví như vật lý ti t -vận t c tôi đ hư ng n cho học sinh các ư c gi i ài tập g m c ư c êu c u học sinh v nhà học thuộc các ư c
gi i ài tập đ n u c th i gian thì c thể c thể h a vào một ài tập m u
rong ti t ài tập ti t ài tập yêu c u học sinh trong hi gi i áp ng các ư c gi i như
là quy t c t đ học sinh làm quen và c thể tự mình vận ng gi i ài tập mà hông c n
đ n sự trợ giúp c a th y cô ho c c a n học giỏi h n, và trong quá trình gi ng y c n
Trang 6chú ý iểm tra việc n m và vận ng các ư c gi i mà học sinh đ thực hiện để c iệp pháp u n n n, s sai cho học sinh
rong chư ng tình vật lý hi học ti t - ti t ài tập tôi đ hư ng n cho học sinh vận
ng các ư c gi i, yêu c u học sinh thực hiện đúng thứ tự các ư c gi i để gi i các ài tập n u hi thực hiện c n lúng túng thì c thể yêu c u học sinh giỏi thực hiện làm m u
ho c c thể giáo viên làm m u để hi thực hiện áp ng vào việc gi i, c thể h a các
ư c gi i đ thì học sinh hiểu ài h n tức là việc gi i ài tập c a học sinh àng và thuận lợi h n trư ng hợp hông c các ư c gi i đ
th :
V
ư c ọc, tìm hiểu nội ung đ ra, phân tích ài toán
ư c m t t ài toán theo các đ i lượng đ i t và các đ i lượng c n tìm, đ i
đ ng nh t đ n vị và v hình n u c
ư c ìm hiểu m i liên hệ gi a các đ i lượng đ i t v i các đ i lượng c n tìm
để rút ra công thức
ư c p ng công thức đ t l i gi i và gi i lưu ý m theo đ n vị c a các đ i lượng
Trang 7 ư c h l i, iện luận và rút ra t luận - đáp s
Sau đây đ óa á ớ nêu rên:
ài tập úc h một vật chuyển động t địa điểm đ n địa điểm v i vận t c v1
m h, sau phút một vật hác chuyển động t đ n v i vận t c m h i t cách m ính th i gian hai vật g p nhau, và địa điểm hai vật g p nhau cách ao nhiêu km?
B 1 đọc đ , phân tích ài toán thuộc c học - ph n chuyển động
B 2 m t t
t = 8h, S
v1 m h các đ i lượng 1’
t1 ph , h vật lý đ i t
v2 = 30km/h v1 S1 M S2 v2
S = AB = 40km
t2 các đ i lượng c n tìm
ịa điểm g p nhau cách
t ài toán phân tích cho th y chính là độ ài
Trang 8v1 là vận t c vật u t phát t , và sau th i gian t1 ph , h vật đi được được độ ài
qu ng đư ng 1, sau th i gian ph đ vật u t phát t đi v i vận t c v2 = 30km/h gọi điểm là vị trí hai vật g p nhau, gọi t2 là th i gian hai vật đi và g p nhau t i điểm thì sau th i gian t2 vật đi t đi được qu ng đư ng 1’, và vật u t phát t đi được
qu ng đư ng 2
i u iện hai vật đ g p nhau hi 1’ + 2 = S - S1
Hay v1t2 + v2t2 = S - v1.t1 <=> (v1 + v2 )t2 = S - v1.t1
<=> (24 + 30)t2 = 40 - 24.0,2 = 35,2
54
2
hai vật g p nhau cách địa điểm là ’ 1 + S1’
hay ’ v1(t1 + t2) = 24( 0,2 + 0,65) = 20,4km
B3 ìm hiểu m i liên hệ gi a các đ i lượng đ i t và các đ i lượng c n tìm
i lượng vật lý đ i t t, v,
i lượng vật lý c n tìm t, ’
Trang 9các đ i lượng đ i t v i các đ i lượng vật lý c n tìm c m i liên hệ v i nhau ởi
công thức v
t
S
(vtb =
t
S áp ng công thức để ác định trong đ i lượng hi đ i t
đ i lượng
B 4 p ng công thức đ t l i gi i và gi i
ưu ý yêu c u ài toán hỏi gì ta đ t l i gi i theo nội ung đ ính th i gian hai vật g p
nhau tr l i đ t l i gi i :
o c tính địa điểm hai vật g p nhau cách vị trí là ao nhiêu
t l i gi i :
au đ áp ng công thức đ tìm được trong ư c để i n đ i và thay s vào và tính lưu ý t qu c a các đ i lượng
gi i
au th i gian ph vật u t phát t đi được là
công thức v
t
S
=> S = v.t
S1 = v1 t1 = 24 0,2 = 4,8(km)
ọi t2 là th i gian hai vật đi được hi g p nhau
au th i gian t2 vật đi t đi được là 1’ v1 t2 = 24.t2
Trang 10au th i gian t2 vật u t phát t đi được là 2 = v2.t2 = 30.t2
ai vật g p nhau hi 1’ + 2 = S- S1
Hay v1t2 + v2t2 = S - v1.t1 <=> (v1 + v2 )t2 = S - v1.t1
<=> (24 + 30)t2 = 40 - 24.0,2 = 35,2
54
2
vậy sau th i gian t2 ph , h hai v t g p nhau t i điểm
địa điểm hai vật g p nhau cách là ’ 1 + S1’
hay ’ v1(t1 + t2) = 24( 0,2 + 0,65) = 20,4km
AM = 20,4km
B5 h l i và rút ra t luận, đáp s
S1 + S1’ + 2 = S hay v1t1 + v1.t1 + v2.t2 = 40
24.0,2 + 24.0,65 + 30.0,65 40
Vì th i gian t2 l y g n đúng nên t qu th l i c sự sai lệch tư ng đ i
ài tập ho hai điện trở 1 = 20, R2 = 30, được m c n i ti p v i nhau vào hiệu điện th hông đ i AB V, tính cư ng độ ng điện ch y qua m i điện trở
Trang 11B 1 đọc đ , phân tích ài toán thuộc điện học – đo n m ch n i ti p
B 2 m t t
R1 = 20
R2 = 30 các đ i lượng
UAB V vật lý đ i t
đ i lượng c n tìm 1 R2
B3 ìm hiểu m i liên hệ gi a các đ i lượng đ i t và các đ i lượng c n tìm
i lượng vật lý đ i t ,
i lượng vật lý c n tìm
các đ i lượng đ i t v i các đ i lượng vật lý c n tìm c m i liên hệ v i nhau ởi
công thức =
R
U áp ng công thức để ác định trong đ i lượng hi đ i t đ i
lượng
B 4 p ng công thức đ t l i gi i và gi i
ưu ý yêu c u ài toán hỏi gì ta đ t l i gi i theo nội ung đ ính cư ng độ ng điện
ch y qua m i điện trở tr l i đ t l i gi i :
Trang 12au đ áp ng công thức đ tìm được trong ư c để i n đ i n u chưa ph hợp ví
như
R
U I I
U và thay s vào và tính lưu ý t qu c a các đ i lượng
gi i
ư ng độ ng điện ch y qua m i điện trở là
Vì hai điện trở m c n i ti p nên ta áp ng các công thức đ i v i đo n m ch m c n i
ti p 1 + R2 = 20 + 30 = 50 ()
công thức
R
U thay s vào ta c
50
220
= 4,4(A)
Vì 1 nt R2 nên cư ng độ ng điện t i mọi điểm ng nhau 1 = I2 = I = 4,4A
I1 = I2 = 4,4A
B5 h l i và rút ra t luận, đáp s
U= I.R = 4,4.50 = 220V
ài tập ột m nhôm g chứa l nư c ở 0 , tính nhiệt lượng c n thi t để đun sôi nư c i t nhiệt ung riêng c a nhôm và nư c l n lượt là C1=880J/kg.K, C2 = 4200J/kg.K
B 1 đọc đ , phân tích ài toán thuộc ph n n
B 2 m t t
Trang 13m1 = 400g = 0,4kg
V = 2l => m2 g các đ i lượng
t1 = 250 vật lý đ i t
t2 = 1000C
C1= 880J/kg.K,
C2 = 4200J/kg.K
đ i lượng c n tìm
B3 ìm hiểu m i liên hệ gi a các đ i lượng đ i t và các đ i lượng c n tìm
i lượng vật lý đ i t m, t0, C
i lượng vật lý c n tìm
các đ i lượng đ i t v i các đ i lượng vật lý c n tìm c m i liên hệ v i nhau ởi công thức m t0 = m.C.(t2 – t1 áp ng công thức để ác định trong đ i lượng
hi đ i t đ i lượng
B 4 p ng công thức đ t l i gi i và gi i
ưu ý yêu c u ài toán hỏi gì ta đ t l i gi i theo nội ung đ ính nhiệt lượng để đun sôi
nư c tr l i đ t l i gi i :
Trang 14au đ áp ng công thức đ tìm được trong ư c thay s vào và tính lưu ý t qu c a các đ i lượng
gi i
hiệt lượng c n thi t để đun sôi nư c là
Q = Q1 + Q2 = m1.C1.(t2 - t1) + m2.C2.(t2 - t1) = (m1.C1 + m2.C2 ).(t2 - t1)
hay s vào ta c , + – 25) = 656400(J)
J
i v i ng ài toán này học sinh c thể tính riêng nhiệt lượng o m nhôm thu vào để
t ng nhiệt độ t 0
C lên 1000 là 1 = m1.C1.(t2 - t1) hiệt lượng o nư c thu vào để t ng nhiệt độ t 0
C lên 1000 là
Q2 = m2.C2.(t2 - t1)
Vậy nhiệt lượng c n thi t để đun sôi nư c là 1 + Q2
= m1.C1.(t2 - t1) + m2.C2.(t2 - t1)
= (m1.C1 + m2.C2 ).(t2 - t1)
hay s vào ta c , + – 25) = 656400(J)
J
Trang 15B5 h l i và rút ra t luận, đáp s
IV KẾT QU Đ T Đ
- rong quá trình gi ng y môn vật lý , , , tôi đ áp ng các ư c gi i ài tập này vào các h i , h i trong th i gian đ u hi m i áp ng thì học sinh c n lúng túng trong việc vận ng nên ch t lượng đ t được c n h n ch ch t lượng học ì th p sau th i gian thực hiện vận ng c a học sinh được thu n th c h n nên t qu đ t được
c sự h quan h n như t qu iểm tra ti t gi a học ì là minh chứng cho sự ti n
ộ đ
V PH M VI ÁP D NG
p ng đ i v i các ti t ài tập định lượng như ài tập vận t c, áp su t, lực đ y ác si m t, nhiệt học, điện học, tức áp ng nhi u ở ph n vật lý ,
hông ch riêng đ i v i ộ môn vật lý mà c thể áp ng được đ i v i môn h a, sinh học
VI KẾT U N S PH M
- Thông qua các ư c gi i ài tập giúp cho học sinh vận ng để gi i các ài tập một cách thuận tiện và àng h n
Trang 16- hông qua các ư c gi i ài tập đ , giúp cho học sinh ch động h n trong các gi
ch a ài tập
- ọc sinh n m v ng các ư c gi i ài tập thì việc làm ài tập c a các em tích cực
h n, các em c thể tự mình gi i ài tập mà c thể hông c n đ n sự trợ giúp c a các n giỏi h n, ho c c a th y cô, t đ r n luyện được cho học sinh tính tích cực tự giác trong việc gi i các ài tập
- hát triển n ng lực tư uy, n ng lực phân tích, t ng hợp cho học sinh
VII KIẾN NGH
i v i giáo viên hi gi ng y các ư c gi i ài tập này c n hư ng n cho học sinh học, hiểu, vận ng t t vào việc gi i các ài tập định lượng thì việc tự học c a học sinh được nâng cao h n
hông ch đ i v i ộ môn vật lý mà các môn như toán, h a, sinh, giáo viên ộ môn c n iểm tra ch t ch việc học ài c , làm ài tập ở nhà c a học sinh để các em c ý thức học tập h n và i n thức các môn h trợ cho nhau trong việc l nh hội i n thức