Ti ến trình hoạch định nguồn nhân lực Phân tích môi trường, xác định chiến lược nhân sự Dự báo nhu cầu nhân viên Phân tích thưc trạng nguồn nhân lực Cân đối cung cầu về nhân lực Xây dựng
Trang 1QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Insert Product Photograph Here
TS ĐỖ THỊ THANH VINH Ths NINH THỊ KIM ANH
Mục tiêu mơn học
- Giúp cho sinh viên tiếp cận được các lý thuyết
cổ điển và đương đại về quản trị nhân lực ở
một doanh nghiệp.
- Giúp cho sinh viên nhận thức được những
thách thức mới đặt ra trong công tác quản
trị nhân lực hiện nay ở các doanh nghiệp
- Rèn kỹ năng quản lý để sinh viên trở thành
những nhà quản trị nhân lực cĩ khả năng thích
ứng với những yêu cầu khắt khe của nền
kinh tế thị trường.
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Chương mở đầu : Tổng quan
Chương I : Hoạch định nguồn nhân lực
Chương II : Phân tích và thiết kế công việc
Chương III : Tuyển dụng nhân lực
Chương IV : Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực
Chương V : Tương quan nhân sự
Tài nguyên là hữu hạn – sức sáng
tạo là vô hạn
Quản trị có hiệu quả nguồn nhân lực
tạo, nâng cao sức cạnh tranh
Trang 33
Trang 4Tài liệu tham khảo
1 Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực – PGS.TS Trần Xuân Cầu & PGS.TS Mai Quốc Chánh – NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
2 Giáo trình Kinh tế lao động - Đại học Kinh tế quốc dân
3 Giáo trình Quản lý nhân lực trong doanh nghiẹp – Nguyễn Tấn Thịnh – Đại học Bách khoa Hà nội – NXB Lao động xã hội, 2003.
4 Trần Kim Dung – Quản trị nhân sự – Nhà xuất bản Giáo dục, tái bản lần
7 Gestion des ressources humaines
Bernard Martry & Daniel Crozet, 3ème édition, Nathan, 1988.
Chương mở đầu
• Một số khái niệm
− Nhân lực
− Quản trị nhân lực
• Vai trò của công tác quản trị nhân lực
• Lịch sử ra đời và phát triển môn học QTNL
− Các học thuyết cổ điển
− Các lý thuyết đương đại
Trang 5- Phân công và chuyên môn hoá lao động
- Phân tích hợp lý, khoa học công việc
- Kỷ luật lao động nghiêm ngặt
- Hệ thống đốc công, chuyên gia
Nhược điểm :
- Chỉ nghiên cứu hợp lý hoá lao động cá nhân
- Biến người lao động như một cỗ máy
- Đánh giá thấp người lao động
Trường phái “quan hệ con người”
Trường phái tâm lý- xã hội học : Mac-Gregor, Likert,
Maslow, Elton Mayo…
Nguyên tắc quản lý :
- Phân chia bớt quyền lực
- Đánh giá cao vai trò của người quản lý
- Xây dựng bầu không khí tâm lý thuận lợi
- Ưu tiên các quan hệ con người trong hoạt động
- Phát triển tinh thần trách nhiệm, tự kiểm tra.
Trang 6Trường phái hiện đại
Trường phái hiện đại : Drucker, Simon, Hugo Munsterberg…
Nguyên tắc quản lý :
- Cách tiếp cận hệ thống.
- Quản lý mềm dẻo thích ứng với môi trường, với tình huống
quản lý.
- Cải thiện điều kiện lao động và chất lượng cuộc sống.
- Phát triển các hình thức mới về tổ chức lao động, phong
phú hoá lao động, các mô hình đội tự quản, nhóm chất
Trang 7Ti ến trình hoạch định nguồn nhân lực
Phân tích môi trường, xác định chiến lược nhân sự
Dự báo nhu cầu nhân viên Phân tích thưc trạng nguồn
nhân lực
Cân đối cung cầu về nhân lực Xây dựng chương trình, chính sách hành động
Kiểm tra việc thực hiện
Môi trường bên ngoài
Môi trường bên trong
Mục tiêu của Công ty Chiến lược kinh doanh của tổ chức Người lãnh đạo và bầu không khí tâm lý Các đoàn thể trong tổ chức
Trang 8
Dự báo nhu cầu nhân viên
Các phương pháp dự báo nhu cầu:
1 Các phương pháp phán đoán:
a Dự báo từ dưới lên:
Cách phán đoán đơn giản nhất là dự báo từ dưới lên
hoặc đơn vị dự báo
b Dự báo từ trên xuống:
- Được thực hiện bởi nhà quản trị và nhà điều hành
cấp cao giàu kinh nghiệm Những chuyên gia này gặp
gỡ để thảo luận về tác động của những yếu tố môi
trường: xu hướng phát triển ngành, kế hoạch kinh
doanh, nền kinh tế và các nhân tố tương lai có khả
năng nhất.
Trang 9Dự báo nhu cầu nhân viên
Các phương pháp dự báo nhu cầu:
(2) Lựa chọn nhóm chuyên gia
(3) Thiết lập bảng câu hỏi trưng cầu ý kiến về các biến dự báo và gửi
đến từng thành viên trong nhóm chuyên gia
(4) Tổng hợp thành một báo cáo tóm tắt
(5) Báo cáo tóm tắt kết quả sẽ được gửi trở lại các chuyên gia để lấy ý
kiến nhận xét
(6) Những chuyên gia có thể sẽ hiệu chỉnh lại
(7) Lặp lại bước (3) đến bước (5) cho đến khi không còn sự thay đổi
đáng kể nào (đi đến thống nhất)
Dự báo nhu cầu nhân viên
Các phương pháp dự báo nhu cầu:
2 Các phương pháp phán đoán:
a Phương pháp toán học đơn giản:
• Năng suất:
Ví dụ: Một công ty sản xuất ghế sofa và dữ liệu quá khứ cho biết rằng tỷ
lệ hiệu suất vào khoảng 50 ghế sofa cho mỗi người lắp ráp mỗi năm
Nếu phòng marketing kỳ vọng bán được 10.000 ghế sofa trong năm đến,
khi đó công ty cần 10.000/50 = 200 công nhân lắp ráp
• Tỷ lệ nhân viên:
Ví dụ: nếu công ty sx ghế sofa thường có một nhà giám sát cho 25 nhân
viên lắp ráp, khi đó 8 giám sát viên sẽ cần co 200 công nhân lắp ráp
Kinh nghiệm quá khứ cũng chỉ ra rằng trung bình cứ 50 công nhân lắp
ráp, cần có 3 nhân viên làm công tác giao nhận Điều này có nghĩa là
công ty cần tổng số 12 nhân viên giao nhận
- Dự báo với năng suất và tỷ lệ nhân viên dựa trên giả định rằng số
lượng nhân viên cần thiết sẽ gia tăng tuyến tính với khối lượng công
việc hoàn thành Giả định này không luôn đúng
Trang 10Dự báo nhu cầu nhân viên
Các phương pháp dự báo nhu cầu:
2 Các phương pháp phán đoán:
a Phương pháp toán học đơn giản:
• Đường cong kinh nghiệm: Dựa vào tỷ lệ hiệu suất liên quan đến việc
sử dụng đường cong kinh nghiệm Giả định cơ bản của đường cong kinh
nghiệm là tỷ lệ hiệu suất sẽ thay đổi với kinh nghiệm tích lũy Đó là số
sản phẩm được sản xuất sẽ gia tăng sau giai đoạn khởi động ban đầu
• Dự báo theo xác suất: Phương pháp này thích hợp cho các công ty có
số lượng lớn các hợp đồng hoặc công việc dự án Đối với những công ty
này, tổng số lao động cần thiết lệ thuộc một cách trực tiếp vào số lượng
hợp đồng dự án mà họ thực hiện hoặc bao nhiêu dự án đang thực hiện
b Các phương pháp toán học phức tạp:
- Phương pháp hồi quy đa biến, sử dụng một số nhân số tương quan với
cầu lao động cho việc dự báo nhu cầu lao động trong tương lai
- Phương pháp này chỉ có thể được áp dụng khi chuỗi dữ liệu quá khứ
cho phép đạt được phương trình hồi quy ổn định, khi có mối quan hệ
chặt chẽ giữa các nhân tố và cầu lao động, và khi không có sự thay đổi
lớn về năng suất hoặc sản phẩm
Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực
bên ngoài
Trang 11Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực
I CUNG NỘI BỘ NGUỒN NHÂN LỰC
- Cung lao động nội bộ bao gồm tất cả các cá nhân hiện tại làm việc cho tổ
chức
- Để phục vụ cho công việc dự báo cung nội bộ và cung tương lai về nguồn
nhân lực cho tổ chức, nhà hoạch định cần hai hệ thống thông tin: bản tóm
tắt kỹ năng và hệ thống thông tin nguồn nhân lực
1 Bản tóm tắt kỹ năng:
- Bản tóm tắt kỹ năng được thiết kế để theo dõi kinh nghiệm, giáo dục và
các khả năng đặc biệt của nhân viên
2 Hệ thống thông tin nguồn nhân lực:
- HRIS (Human resource information systems) kết hợp tất cả các thông tin
mà tổ chức cần lưu trữ về nhân viên và vị trí
3 Dự báo cung nội bộ lao động:
- Với những dữ liệu cần thiết về các bản biểu nhân sự, hoặc một hệ thống
HRIS phức tạp, các chuyên gia nguồn nhân lực có thể dự báo cung nội bộ
và phân phối lao động trong tương lai
Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực
I CUNG NỘI BỘ NGUỒN NHÂN LỰC
3 Dự báo cung nội bộ lao động:
- Phân tích Markov là phương pháp đơn giản để dự báo cung lao động nội bộ ở
một vài thời điểm trong tương lai
- Tâm điểm của phân tích Markov là ma trận chuyển đổi xác suất, mô tả xác
suất ở lại vị trí công việc hiện tại cho giai đoạn dự báo (thường là một năm),
xác suất di chuyển sang công việc khác trong công ty hoặc rời bỏ khỏi tổ chức
Khi ma trận này được nhân với số nhân viên ở thời điểm bắt đầu trong năm ở
mỗi công việc, kết quả sẽ mô tả bao nhiêu nhân viên kỳ vọng ở mỗi công việc
vào cuối năm
- Các bước xây dựng ma trận chuyển đổi xác suất:
B1: Xác định đồng thời những khả năng có thể xảy ra cho tất cả công việc mà
tại đó nhân viên có thể dịch chuyển, ở lại hoặc từ bỏ, chết, về hưu, sa thải
B2: Thu thập thông tin về tỷ lệ chuyển đổi thực sự xảy ra giữa mỗi trạng thái
trong khoảng thời gian quá khứ (tối thiểu là 5 năm gần đây nhất)
Ví dụ: Trong 5 năm qua, 15% nhân viên bắt đầu vào đầu năm ở công việc A rời
khỏi tổ chức, 10% bị chuyển sang công việc B, 5% được thăng tiến đến cv C
Trang 12Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực
I CUNG NỘI BỘ NGUỒN NHÂN LỰC
3 Dự báo cung nội bộ lao động:
B3: Cố gắng xây dựng các ước đoán vững chắc và đáng tin cậy về tỷ lệ
chuyển đổi tương lai kỳ vọng Nếu tỷ lệ dịch chuyển là rất khác biệt qua
các năm, nhà hoạch định không thể sử dụng phân tích Markov để dự báo
cung nội bộ
0.10 0.85
0.05
Công việc D
0.15 0.05
0.80
Công việc C
0.10 0.05
0 0.70
0.15
Công việc B
0.15 0
0.05 0.05
0.75
Công việc A
Rời khỏi
Công việc D Công việc C
Công việc B Công việc A
Ma trận chuyển đổi xác suất (giai đoạn 2) Giai đoạn 1
Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực
I CUNG NỘI BỘ NGUỒN NHÂN LỰC
3 Dự báo cung nội bộ lao động:
35 49
59 60
70
Dự báo mức nhân viên
cuối năm
5 42
3 0
0 50
D
10 3
52 0
0 65
C
8 4
0 56
12 80
B
12 0
4 4
58 78
A
Rời khỏi Công việc D Công việc C Công việc B
Công việc A
Trang 13Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực
I CUNG NỘI BỘ NGUỒN NHÂN LỰC
4 Lựa chọn phương pháp dự báo:
- Sự tín nhiệm đối với quản trị
5 Ý nghĩa và lợi ích của cung và phân phối nội bộ
- Nghiên cứu kỹ lưỡng các báo cáo cung nội bộ và phân phối cho phép
nhà hoạch định nguồn nhân lực tiên liệu trước và đối phó với các vấn đề
khó khăn nảy sinh Ví dụ: nhà hoạch định thông báo cho toàn công ty
rằng một đơn vị hoặc công việc cụ thể nào đó có một tỷ lệ cao số nhân
viên sắp đến tuổi về hưu
II Cung bên ngoài về nhân lực
1 Những khái niệm cơ bản
Lực lượng lao động: bao gồm tất cả những người trong
độ tuổi lao động có khả năng lao động trong các lĩnh vực
của nền kinh tế quốc dân.
Dân số hoạt động kinh tế: là những người trong độ tuổi
lao động có khả năng lao động, bao gồm những người
đang tham gia vào các hoạt động kinh tế và những người
thất nghiệp, trong đó những người thất nghiệp được xác
định là những người hiện đang không có việc làm nhưng
bản thân họ có nhu cầu việc làm
Trang 14II Cung bên ngoài về nhân lực
1 Những khái niệm cơ bản
Dân số không hoạt động kinh tế: là lực lượng lao động
gồm những người hiện không tham gia các hoạt động kinh
tế vì nhiều lý do khác nhau ví dụ như những người đang đi
học, làm nội trợ, nghỉ hưu sớm và những người đang
không có việc làm và bản thân họ không mong muốn có
việc làm.
Tỷ lệ người có việc làm: là tỷ lệ % số người hiện đang
tham gia vào các hoạt động kinh tế so với tổng dân số hoạt
động kinh tế.
Tỷ lệ thất nghiệp: là tỷ lệ % số người đang thất nghiệp so
với tổng dân số hoạt động kinh tế
II Cung bên ngoài về nhân lực
2 Thị trường lao động
Dân số và việc làm: Tham khảo từ “Niên giám thống kê”
Số liệu từ niên giám thống kê cho các nhà hoạch định
nguồn nhân lực ý tưởng ban đầu về số liệu dân số và lao
động, từ đó có thể định hướng tìm nguồn cho chiêu mộ
Ngành và xu hướng nghề nghiệp: theo thống kê một số
công việc được dự báo phát triển: y tá, nhân viên bán
hàng, nhà quản trị và điều hành, giáo viên
Trang 15Lập kế hoạch các chương trình nguồn nhân lực
- Chiêu mộ nhân viên mới
- Đề nghị các phần thưởng cho
việc trì hoãn về hưu
- Tuyển dụng lại những người đã
về hưu
- Giảm thiểu tốc độ thay thế nhân
viên
- Làm thêm giờ
- Ký hợp đồng với bên ngoài
- Thuê các nhân viên tạm thời
- Cải tiến lại quy trình
- Không thay thế những nhân viên rời bỏ
- Đề nghị phần thưởng cho việc về hưu sớm.
- Thuyên chuyển hoặc bố trí lại nhân viên
- Sử dụng thời gian rỗi để đào tạo nhân viên hoặc bảo trì thiết bị
- Giảm thiểu giờ làm việc
- Nghỉ việc tạm thời
- Hỗ trợ tìm việc
Trang 17• N ội dung phân tích công việc
• Th ực hành phân tích công việc
Trang 18Nội dung của việc phân tích công việc
Công tác cụ thể Trách nhiệm Nhiệm vụ
Mô tả công việc
Phân tích công việc
Mô tả chi tiết tiêu chuẩn công việc
Trang 19Trình tự thực hiện phân tích công việc
• Bước 1: Chọn người phân tích công việc
• Bước 2: Thiết kế câu hỏi
• Bước 3: Phỏng vấn
• Bước 4: Quan sát người lao động khi làm việc
• Bước 5: Phác thảo bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc
• Bước 6: Thảo luận, hoàn chỉnh bản thảo và duyệt lại ở cấp cao nhất
Trang 2121
Trang 23JOB SPECIFICATION
Khả năng
Kỹ năng cần có Kinh nghiệm
Những phẩm chất
đặc biệt
JOB SPECIFICATION
Cần phân biệt giữa :
- Kỹ năng chủ yếu hay tối cần thiết
(thiếu chúng thì không thể hoàn thành công việc được)
- Kỹ năng không chủ yếu
(có thể điều chỉnh bằng cách thay đổi cơ cấu hoặc phương pháp làm việc)
Trang 2424
Trang 25Bài tập thực hành
Mô tả công việc (JD) và tiêu chuẩn công việc (JS) của nhân viên bán
Ứng dụng của phân tích công việc
trong quản trị nhân lực
Trang 26Tình huống quản trị
Mỹ Lan là nhân viên của một công ty bưu chính điện thoại Lúc tuyển
dụng cô ta, trong bảng mô tả tiêu chuẩn có đề cập đến khả năng nói
tiếng Anh lưu loát Ngoài ra, Mỹ Lan còn nói tiếng Hoa rất tốt Vì vậy,
cứ mỗi khi có khách hàng người Hoa, các bạn đồng nghiệp thường nhờ
cô phiên dịch hộ Lúc đầu, cô rất vui được giúp đỡ cho các bạn đồng
nghiệp Nhưng sau đó, công việc phiên dịch khiến cô hết sức bận rộn
và phải cố gắng hết sức mới hoàn thành công việc được giao Cô cảm
thấy khó chịu và cho rằng công ty phải trả thêm lương cho công việc
phiên dịch này Cuối cùng , cô đã từ chối giúp đỡ các bạn đồng nghiệp
vì cho rằng :” Đấy không phải là công việc của tôi !”.
Nếu bạn là Trưởng phòng tổ chức nhân sự, bạn sẽ làm gì để giải quyết
tình trạng nêu trên ?
Định mức lao động
I Khái niệm:
Định mức lao động là lượng lao động sống cần thiết để sản xuất một đơn vị
sản phẩm (hoặc hồn thành một khối lượng cơng việc) theo tiêu chuẩn, chất
lượng quy định, trong những điều kiện cụ thể của kỳ kế hoạch.
Định mức lao động được biểu hiện dưới các hình thức:
• Định mức thời gian (MT): là lượng thời gian cần thiết để sản xuất một đơn
vị sản phẩm (hoặc hồn thành một khối lượng cơng việc) theo đúng tiêu
chuẩn chất lượng quy định, trong những điều kiện cụ thể của kỳ kế hoạch
Đơn vị tính định mức thời gian: phút (giờ, ngày cơng)/sản phẩm (cơng việc)
• Định mức sản lượng (MS): là số lượng sản phẩm (hoặc cơng việc) phải hồn
thành trong một đơn vị thời gian theo đúng tiêu chuẩn, chất lượng quy định,
trong những điều kiện cụ thể của kỳ kế hoạch
Đơn vị tính: cái, chiếc/giờ (cơng); m2, m3/giờ (cơng)
Trang 27Định mức lao động
I Khái niệm: (tiếp)
Định mức lao động được biểu hiện dưới các hình thức:
• Định mức phục vụ (M pv ): là số lượng máy móc, thiết bị, diện tích sản xuất…quy
định phục vụ trong một đơn vị thời gian theo đúng tiêu chuẩn, chất lượng quy định,
trong những điều kiện cụ thể của kỳ kế hoạch
Đơn vị tính định mức thời gian: chiếc (m2…)/người
• Định mức quản lý (M ql ): là số lượng công nhân viên mà một cán bộ lãnh đạo, quản
lý hoặc kỹ thuật phải phụ trách
Đơn vị tính: người/một cán bộ quản lý
• Định mức lao động tổng hợp là lượng lao động sống của những người lao động tham
gia để sản xuất một đơn vị sản phẩm (lao động chính, lao động phụ trợ, lao động quản
lý) theo đúng tiêu chuẩn, chất lượng quy định, trong những điều kiện cụ thể của kỳ kế
Trang 28Định mức lao động
III Vai trò của công tác định mức lao động
• Công tác định mức lao động đóng vai trò hết sức to lớn trong công tác
quản lý lao động trong các doanh nghiệp, là thước đo không thể thiếu của
mọi hoạt động kinh tế của con người.
• Thông qua định mức lao động, doanh nghiệp có thể xác định được cụ thể
nhu cầu số lượng lao động trong kỳ kế hoạch từ đó mà có kế hoạch bố trí
lao động một cách hợp lý và khoa học.
• Định mức lao động sẽ được dùng trong việc tính toán tỷ mỷ và chính xác
các hao phí đầu vào, là cơ sở cho việc hạch toán chi phí sản xuất của
doanh nghiệp, theo đó nhà quản lý có thể chấp nhận hoặc từ chối đơn đặt
hàng Định mức lao động là yêu cầu bắt buộc đối với hình thức trả lương
theo sản phẩm, trả lương khoán.
Định mức lao động
IV Phương pháp định mức lao động
1 Phương pháp tổng hợp: là phương pháp xây dựng định mức không dựa
trên cơ sở nghiên cứu các Bộ, ngành của công việc, không nghiên cứu kỹ
kết cấu thời gian hao phí, điều kiện kinh tế kỹ thuật, những kinh nghiệm
sản xuất tiên tiến mà xác định thời gian hao phí nói chung theo thống kê –
kinh nghiệm.
2 Phương pháp phân tích: là phương pháp xây dựng mức trên dựa trên
việc phân chia và nghiên cứu tỷ mỷ các yếu tố cấu thành nên bước công
việc có ảnh hưởng đến thời gian tiêu chuẩn để hoàn thành mỗi yếu tố.
Trang 29Định mức lao động
V Kết cấu mức thời gian có căn cứ kỹ thuật:
Thời gian lao động bao gồm: Thời gian cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ sản
xuất; Thời gian lãng phí.
1 Thời gian cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất:
• Thời gian chuẩn kết (Tck):
+ Thời gian nhận nhiệm vụ, bản vẽ, nhận nguyên vật liệu
+ Thời gian tìm hiểu nhiệm vụ sản xuất, bản vẽ, chứng từ kỹ thuật…
+ Thời gian kiểm tra nguyên vật liệu, dụng cụ, điều chỉnh thiết bị đầu ca
+ Thời gian tháo lắp dụng cụ, đồ gá lúc đầu và cuối ca
+ Thời gian giao thành phẩm, dụng cụ, đồ gá, nguyên vật liệu còn lại
• Thời gian tác nghiệp (Ttn):
+ Thời gian chính (Tc): Ví dụ: Thời gian tháo lắp vật gia công trên máy, kiểm tra, đóng,
mở máy
+ Thời gian phụ (Tp): Ví dụ: Thời gian cầm con tôm lên thả con tôm xuống khi xử lý…
Định mức lao động
V Kết cấu mức thời gian có căn cứ kỹ thuật:
1 Thời gian cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất:
• Thời gian phục vụ nơi làm việc (Tpv):
+ Thời gian phục vụ kỹ thuật (Tpvkt): Thời gian điều chỉnh thiết bị trong quá trình làm
việc; Thời gian thay dụng cụ, điều chỉnh lại công cụ, mài dao, dọn phoi; Thời gian
xem lại bảng vẽ trong quá trình làm việc
+ Thời gian phục vụ tổ chức (Tpvtc): Thời gian giao nhận ca làm việc; Thời gian kiểm
tra thử máy, lau chùi, tra dầu mỡ vào máy; Thời gian thu dọn công cụ, quét dọn nơi
làm việc
• Thời gian nghỉ ngơi cần thiết (Tnn): Thời gian nghỉ giải lao, vệ sinh, uống nước, tập
thể dục
Trang 30Định mức lao động
V Kết cấu mức thời gian có căn cứ kỹ thuật:
2 Thời gian lãng phí:
• Thời gian lãng phí trông thấy:
+ Thời gian lãng phí công nhân (Tlpcn): hút thuốc, nói chuyện, đi trễ, về sớm,
tai nạn lao động…);
+ Thời gian lãng phí do tổ chức kỹ thuật (Tlptckt): ngừng vì thiếu nhiên liệu,
thiếu điện, thiếu các tài liệu cần thiết, chờ đợi…
+ Thời gian lãng phí không sản xuất (Tlpksx): thời gian sản xuất ra phế phẩm
• Thời gian lãng phí không trông thấy: trình độ thành thạo thấp, thao tác thừa,
máy móc lạc hậu, tổ chức làm việc chưa hợp lý…
Định mức lao động
V Kết cấu mức thời gian có căn cứ kỹ thuật:
3 Kết cấu mức thời gian có căn cứ kỹ thuật:
• Khi định mức lao động, người ta chỉ tính những hao phí thời gian có ích, loại
trừ các loại thời gian lãng phí
MT= Mttn+ Mtck+ Mtpv+ Mtnn
Đối với loại hình sản xuất hàng khối, hàng loạt lớn: Số lượng sản phẩm quá
lớn nên Mtck= Tck/n quá nhỏ, có thể bỏ qua Ta có:
MT= Mttn+ Mtpv+ Mtnn
) 100 1
( pv nn
ttn
a a
Trong đó: apv là % thời gian phục vụ so với thời gian tác nghiệp
ann là % thời gian nghỉ ngơi so với thời gian tác nghiệp
Trang 31Định mức lao động
V Kết cấu mức thời gian có căn cứ kỹ thuật:
3 Kết cấu mức thời gian có căn cứ kỹ thuật:
• Khi định mức lao động, người ta chỉ tính những hao phí thời gian có ích, loại
trừ các loại thời gian lãng phí
nn
1 1
100 (
) 100
V Kết cấu mức thời gian có căn cứ kỹ thuật:
3 Kết cấu mức thời gian có căn cứ kỹ thuật:
• Mức sản lượng ca được tính:
Thông thường, ở cơ sở sản xuất, mức thời gian được tính cho từng đơn vị sản
phẩm còn gọi là định mức tổng hợp cho đơn vị sản phẩm
MT= Mcn+ Mpv+ Mql+ Mcn là mức công nghệ chính
ttn
nn pv ck ca
T
ca s
M
T T T T M T
M ( )
Trang 32Định mức lao động
VI Định mức lao động theo phương pháp phân tích khảo sát
Chụp ảnh
• Hnslđ : hệ số khả năng tăng năng suất lao động.
• X : % thời gian tiết kiệm so thời gian ca (hoặc hệ số khả năng sử
dụng đầy đủ ngày làm việc).
Tca
T Tnn
Tnn Tpv
Tpv Tck
Tck
x ttê đm ttê đm ttê đm lp
% 45 , 16 100 480
) 34 33 ( ) 6 11 ( ) 20
45 , 16 100
Trang 33I Quá trình tuyển dụng nguồn nhân lực
1 Khái niệm và vai trò của tuyển dụng đối với tổ chức
Tuyển dụng là tiến trình định vị và thu hút các ứng viên, để
điền khuyết các chức vụ trống cho tổ chức, là bước triển khai
cho hoạch định nguồn nhân lực và liên quan chặt chẽ với tiến
trình lựa chọn; qua đó, tổ chức đánh giá sự phù hợp của ứng
viên cho các công việc khác nhau.
Hoạch định không chính xác, các tổ chức có thể lựa chọn sai
số lượng hoặc loại ứng viên Ngược lại, không có quá trình
tuyển chọn hữu hiệu để tạo ra đủ số lượng ứng viên, thì ngay
cả hệ thống lựa chọn tốt nhất cũng ít có giá trị.
I Quá trình tuyển dụng nguồn nhân lực
2 Mục tiêu của tiến trình tuyển dụng
• Thu hút một số lượng lớn ứng viên cần thiết cho việc chọn
lựa
• Thu hút tỷ lệ cao số nhân viên có khả năng, những người
quan tâm đến việc chấp nhận đề nghị việc làm.
• Các mục tiêu sau khi thuê nhân viên cũng phải được xem xét,
tức là tiến trình tuyển dụng phải tạo ra những nhân viên hoàn
thành công việc tốt và chấp nhận làm việc cho tổ chức trong
một thời gian hợp lý
• Hình ảnh chung của tổ chức được tăng cường
Trang 34TUYỂN MỘ
Nguồn nội bộ hay nguồn bên ngoài ?
II Nguồn nội bộ hay bên ngoài
1 Tuyển dụng từ nội bộ
• Giúp phát triển nghề nghiệp, chuyên môn, phát triển năng lực của nhân viên, giữ
chân nhân viên
• Hạn chế: những ứng viên giỏi có thể bị bỏ sót, sự thiên vị có thể xảy ra, những
nhân viên giỏi có thể bị nhà giám sát của họ giữ lại thay vì tiến cử
2 Tuyển dụng từ bên ngoài
Đòi hỏi phải lập kế hoạch tuyển dụng kỹ càng và có sự hợp tác
Một vài nhân tố có thể làm cho việc tuyển dụng gặp khó khăn:
• Nhu cầu của tổ chức là tìm người để tìm kiếm sự bí mật nào đó
• Vị trí phức tạp về kỹ thuật mà các ứng viên có khả năng sẽ khó tìm
• Sự cạnh tranh ở thị trường
• Một ngành kém, công ty tồi, danh tiếng của bộ phận kém
• Trả lương thấp so với mức chung trong ngành tương tự
• Bản mô tả công việc hoặc quan hệ công việc không rõ ràng
• Không có sự hỗ trợ về nhà ở hoặc chi phí tái bố trí
Trang 35Hình chóp sàng lọc tuyển dụng
III Các phương pháp tìm nguồn ứng viên
1 Phương pháp quảng cáo truyền miệng
2 Quảng cáo tuyển dụng qua báo
3 Tuyển dụng qua Internet
4 Các trung tâm việc làm
5 Tuyển dụng nhóm mục tiêu
6 Các công ty tìm kiếm quản trị (Head hunter – “săn đầu người”)
7 Tuyển dụng từ các trường đại học
8 Tuyển dụng các nhân viên lớn tuổi
9 Tuyển dụng các nhân viên khiếm khuyết
Trang 36IV Quy trình lựa chọn và tuyển dụng
Lựa chọn là tiến trình đo lường, ra quyết định và đánh giá Mục tiêu của hệ thống lựa
chọn tìm kiếm cho tổ chức các cá nhân thực hiện tốt công việc và đảm bảo công bằng
giữa các nhóm
IV Quy trình lựa chọn và tuyển dụng
Trang 37IV Quy trình lựa chọn và tuyển dụng
Quy trình tuyển dụng: 18 bước
Bước 1: Cân đối nhu cầu nhân lực bộ phận; Phân tích công việc; Viết bản mô tả công việc;
Lập số lượng cần tuyển, thời gian cần sử dụng
Người phụ trách bước 1: Giám đốc bộ phận sử dụng nhân lực
Bước 2: Lập phiếu yêu cầu tuyển dụng nhân lực; Chuyển phiếu yêu cầu sang bộ phận
nhân sự
Người phụ trách bước 2: Giám đốc bộ phận sử dụng nhân lực
Bước 3: Kiểm tra tiêu chuẩn; Phản hồi thông tin cho bộ phận sử dụng nhân lực thống nhất
và quyết định chỉ tiêu tuyển dụng
Người phụ trách bước 3: Trưởng phòng nhân sự + Thư ký nhân sự
Theo cơ cấu tổ chức và kế hoạch nhân sự Trình giám đốc nhân sự quyết định
Bước 4: Thiết lập kế hoạch tuyển dụng; Triển khai và kiểm tra tiến trình thực hiện kế
hoạch
Người phụ trách bước 4: Giám đốc nhân sự, Thư ký nhân sự
Lập bản kế hoạch tuyển dụng
IV Quy trình lựa chọn và tuyển dụng
Quy trình tuyển dụng: 18 bước
Bước 5: Thu thập thông tin cung cầu về thị trường lao động; Xác định nguồn cung cấp.
Người phụ trách bước 5: Thư ký nhân sự
Xây dựng hệ thống lưu trữ nguồn cung cấp
Bước 6: Thông báo tuyển dụng trong nội bộ; Thông báo bên ngoài; Thông tin cho các
nguồn cung ứng khác
Người phụ trách bước 6: Thư ký nhân sự
Bằng các hình thức: Truyền đạt, giao tiếp, văn bản, quảng cáo
Bước 7: Tiếp nhận hồ sơ phân loại; Thông tin cho các ứng cử viên bổ túc hồ sơ; chuyển
trả hồ sơ không đạt yêu cầu; Lọc hồ sơ và lập danh sách mời phỏng vấn lần 1
Người phụ trách bước 7: Thư ký nhân sự
Lưu vào cơ sở dữ liệu của công ty
Trang 38IV Quy trình lựa chọn và tuyển dụng
Quy trình tuyển dụng: 18 bước
Bước 8: Phỏng vấn lần 1, thông tin giới thiệu sơ lược về công ty cho ứng cử viên; Đánh
giá kết quả phỏng vấn lần 1, gửi trả hồ sơ không đạt và xếp lịch phỏng vấn lần 2
Người phụ trách bước 8: Trưởng phòng nhân sự + Thư ký nhân sự
Trình Giám đốc nhân sự xem xét kết quả phỏng vấn lần 1
Bước 9: Lập phiếu kiểm tra tay nghề; Tổ chức kiểm tra tay nghề và đánh giá kết quả kiểm
tra; gửi trả hồ sơ cho các ứng cử viên không đạt
Người phụ trách bước 9: Trưởng bộ phận sử dụng nhân sự + Thư ký nhân sự
Bước 10: Tổ chức phỏng vấn lần 2; Tổ chức đánh giá kết quả lần 2; Gửi trả hồ sơ ứng cử
viên không đạt; Lập danh sách phỏng vấn lần 3
Người phụ trách bước 10: Giám đốc nhân sự + giám đốc chức năng + Trưởng bộ
phận sử dụng nhân sự
Bước 11: Tổ chức phỏng vấn lần 3; Tổ chức đánh giá kết quả lần 3; Gửi trả hồ sơ ứng cử
viên không đạt
Người phụ trách bước 11: Tổng giám đốc + Giám đốc nhân sự
IV Quy trình lựa chọn và tuyển dụng
Quy trình tuyển dụng: 18 bước
Bước 12: Thẩm tra lý lịch và quá trình làm việc; Thông tin kết quả sau cùng và hẹn gặp
người trúng tuyển; Thông tin ngày giờ tiếp nhận ứng cử viên; Gửi trả hồ sơ ứng cử viên
không đạt sau thẩm tra
Người phụ trách bước 12: Thư ký nhân sự
Bước 13: Thủ tục tiếp xúc ban đầu với ứng cử viên; Thiết lập kế hoạch huấn luyện đào
tạo; Ký kết hợp đồng huấn luyện đào tạo, bản cam kết Hướng dẫn nội quy lao động và
lịch sử công ty
Người phụ trách bước 13: Thư ký nhân sự
Thủ tục tiếp nhận công nhân
Bước 14: Thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá sau huấn luyện đào tạo; Lập biên bản bàn
giao huấn luyện đào tạo; Kiểm soát chương trình huấn luyện đào tạo
Người phụ trách bước 14: Trưởng phòng nhân sự + Thư ký nhân sự + Trưởng bộ
phận sử dụng nhân sự
Thỏa thuận, thống nhất các tiêu chuẩn đánh giá với bộ phận sử dụng nhân lực
Trang 39IV Quy trình lựa chọn và tuyển dụng
Quy trình tuyển dụng: 18 bước
Bước 15: Tổ chức đánh giá theo mục tiêu đã thỏa thuận; Tổ chức thi, tổng hợp kết quả và
báo cáo sau giai đoạn huấn luyện đào tạo; Lập thủ tục chấm dứt hợp đồng huấn luyện đào
tạo đối với ứng cử viên không đạt; Lập thủ tục chuyển các ứng cử viên đạt sang giai đoạn
thử việc
Người phụ trách bước 15: Trưởng phòng nhân sự + Thư ký nhân sự + Trưởng bộ
phận sử dụng nhân lực
Bước 16: Ký hợp đồng tuyển dụng; Thiết lập và thống nhất hệ thống chỉ tiêu sau giai đoạn
thử việc; Lập biên bản bàn giao thử việc cho bộ phận sử dụng; Lập thủ tục chuyển các ứng
cử viên đạt sang chính thức
Người phụ trách bước 16: Thư ký nhân sự
Có thống nhất với bộ phận sử dụng nhân lực Trình giám đốc nhân sự
IV Quy trình lựa chọn và tuyển dụng
Quy trình tuyển dụng: 18 bước
Bước 17: Tổ chức đánh giá sau thử việc; Thủ tục chấm dứt hợp đồng thử việc đối với các
ứng cử viên không đạt; Thủ tục chuyển các ứng cử viên đạt sang chính thức
Người phụ trách bước 17: Thư ký nhân sự + Trưởng bộ phận sử dụng nhân lực
Bước 18: Lập biên bản bàn giao sử dụng chính thức cho bộ phận sử dụng; Ký kết hợp
đồng chính thức kèm theo chính sách, chế độ cho người lao động
Người phụ trách bước 18: Thư ký nhân sự
Trình Tổng giám đốc
Trang 40Viết một thông báo tuyển dụng một
nhân viên bảo vệ cho một khách sạn.