Kiến thức - Trình bày được khái niệm loài sinh học - Nêu được khái niệm cơ chế cách ly sinh sản - Phân biệt và giải thích được cơ chế cách ly sinh sản trước hợp tử và cơ chế cách ly sinh
Trang 1Giáo án Bài 28: LOÀI
Họ và tên: Vũ Thị Phương Hoa
Lớp : A K60 - Thực hành phương pháp chiều thứ 3
I Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này học sinh phải
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm loài sinh học
- Nêu được khái niệm cơ chế cách ly sinh sản
- Phân biệt và giải thích được cơ chế cách ly sinh sản trước hợp tử và cơ chế cách
ly sinh sản sau hợp tử
- Nêu được các ví dụ có liên quan
- Giải thích được vai trò của cơ chế cách ly sinh sản trong quá trình tiến hóa
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng tư duy logic so sánh phân tích tổng hợp khái quát hóa
- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm làm việc độc lập
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
3 Thái độ
- Có thái độ tích cực trong môn học có kế hoạc học tập rõ rang
- Yêu thiên nhiên con người
II Cấu trúc nội dung
Trang 2Bài 28: LOÀI
I Loài sinh học
1 Khái niệm loài giao phối
a Ví dụ
b Khái niệm
2 Đơn vị cơ sở của loài
II Các cơ chế cách ly sinh sản giữa các loài
1 Khái niệm cách ly sinh sản
2 Các cơ chế cách li
2.1 Cách ly trước hợp tử
a Khái niệm
b Các dạng
2.2 Cách ly sau hợp tử
a Khái niệm
b Các dạng
3 Vai trò của cách ly sinh sản
III Thành phần kiến thức
Trọng tâm của bài cần chú ý làm rõ khái niệm loài sinh học ( Mục I) với khái niệm cách ly sinh sản ( Mục II) qua đó giúp HS hiểu được cách ly sinh sản dẫn đến hình thành loài mới và cách ly sinh sản giúp bảo tồn sự toàn vẹn của loài
IV Phương tiện, phương pháp
1 Phương tiện
- Phiếu học tập số 1
Trang 3Khái
niệm
Khái
niệm
Cách
ly
trước
hợp tử
Cách li nơi ở Cách li tập tính Cách li thời gian
Cách li cơ học Giao tử bị chết Cách
ly sau
hợp tử
Hợp tử bị chết Con lai giảm khả năng sống Con lai sống được nhưng không có khả năng sinh sản
- Đáp án phiếu học tập số 1
Khái
niệm
Khái
niệm
Cách
ly
trước
hợp tử
Là cơ
chế ngăn
cản các
sinh vật
giao phối
với nhau
ngăn cản
sự thụ
tinh tạo
ra hợp tử
Cách li nơi ở Sống cùng khu vực địa lí,
sinh cảnh khác nhau nên không giao phối được với nhau
Một loài cá quen sống trong bùn hạn chế giao phối với các loài khác
Cách li tập tính
Mỗi loài có tập tính giao phối riêng nên không thể giao phối với nhau
Các loài ruồi khác nhau có cách ve vãn bạn tình khác nhau
Cách li thời gian
Thời gian sinh sản vào mùa khác nhau nên không có điều kiện giao phối
Mao lương
Cách li cơ học Cấu tạo cơ quan sinh sản
khác nhau nên không giao phối với nhau
SGK Giao tử bị Tinh trùng không có khả Tinh trùng
Trang 4chết năng sống trong âm dạo của
con cái khác loài
ngỗn không sống trong âm đạo vịt
Cách
ly sau
hợp tử
là những
trở ngại
ngăn cản
việc tạo
ra con
lai hoặc
ngăn cản
việc tạo
ra con
lai hữu
thụ
Hợp tử bị chết Tạo được hợp tử nhưng hợp
tử chết
Lai cừu với dê
Con lai giảm khả năng sống
Con lai chết ngay sau khi lọt lòng hoặc chết trước khi trưởng thành
Con lai sống được nhưng không có khả năng sinh sản
Con lai có bộ NST không tương đồng, cản trở sự tạo thành giao tử → bất thụ
Lai lừa với ngựa ra con la
2 Phương pháp
- Thuyết trình kết hợp quan sát tranh ảnh tìm tòi kiến thức
- Vấn đáp kết hợp tranh ảnh
- Hoạt động nhóm làm việc độc lập
V Tổ chức hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
- Đặc điểm thích nghi là gì ? Tại sao các loài nấm độc thường có màu sắc sặc sỡ ?
- Trình bày quá trình hình thành quần thể thích nghi ?
3 Dạy bài mới
a Đặt vấn đề
b Dạy bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm loài sinh học
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Gv cho tình huống:
QT A GP QT B →Con bất thụ
QT A GP/ Nhân tạo QT C →Con
hữu thụ
QT B ko GP QT C →ko tạo ra
con lai
Và hỏi:
+ Các quần thể cùng loài với
nhau?
+ Dấu hiệu nào để nhận biết là
hai quần thể cùng loài?
- Gv nhận xét, phân tích
- GV nhận xét : theo định nghĩa,
hai cá thể thuộc hai loài khác
nhau nếu chúng không thể giao
phối hoặc có giao phối nhưng
không ra đời con, hoặc ra đời
con nhưng bất thụ Nhiều loài
đồng hình được nhận biết bằng
cách này, tuy nhiên không dễ xác
định các loài đồng hình có cách
li sinh sản với nhau hay không
Trên thực tế thì các nhà khoa học
thường sự dụng các tiêu chuẩn
hình thái, sinh lí, sinh hóa để
phân biệt
- GV hỏi : tại sao hai loài khác
nhau có đặc điểm giống nhau ?
- Gv mở rộng : Tùy vào mỗi loài
sinh vật mà người ta sử dụng các
tiêu chuẩn khác nhau để phân
- Hs trả lời
- Hs trả lời : do được thùa hưởng từ tổ tiên chung, hoặc nếu không chung tổ tiên nhưng cùng sinh cảnh nên chịu áp lực của chon lọc tự nhiên như nhau
I Loài sinh học
1 Khái niệm loài giao phối
- Loài sinh học là một quần thể hoặc nhóm quần thể : + Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí (1) + Có khu phân bố xác định (2) + Các cá thể có khả năng sinh sản để sinh
ra các thế hệ mới và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác (3)
- Ví dụ:
Trang 6biệt VD như những loài cú đặc
điểm giống nhau người ta thường
sử dụng nhiều tiờu chuẩn khỏc
nhau để phõn biệt VSV thường
dựng tiờu chuẩn lớ húa sinh, động
thực vật bậc cao sử dụng tiờu
chuẩn di truyền là chủ yếu
Trong nhiều trường hợp phải vận
dụng nhiều tiờu chuẩn để phõn
biệt
- Dựa vào tỡnh huống trờn cho
biết đơn vị cơ sở của loài là gỡ?
- Gv nhận xột, kết luận
- Hs trả lời
2 Đơn vị cơ sở của loài
Là quần thể
Hoạt động II: Tỡm hiểu về cỏc cơ chế cỏch li sinh sản giữa cỏc loài
- Gv hỏi: Từ tỡnh huống
trờn, ta cú TH 1 và 3 ko
GP và cú GP nhưng tạo
con lai bất thụ là CLSS
Vậy cỏch li sinh sản là
gỡ?
- Gv nhận xột, phõn tớch
tỡnh huống →Cơ chế
CLSS được chia làm 2
loại:
+ Cỏch li trước hợp tử
+ Cỏch li sau hợp tử
- Gv lưu ý: cú GP nhưng
ko thụ tinh võn là cỏch li
trước hợp tử
- Gv tổ chứa hoạt động
nhúm, yờu cầu hoạt động
nhúm hoàn thành phiếu
- Hs trả lời:
II Cỏc cơ chế cỏch ly sinh sản giữa cỏc loài
1 Khỏi niệm cỏch ly sinh sản
Các cơ chế cách li sinh sản
đợc hiểu là các trở ngại trên cơ thể sinh vật nh ngăn cản các cá thể sinh vật giao phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ ngay cả khi các sinh vật này sống cùng một chỗ
2 Cỏc cơ chế cỏch li 2.1 Cỏch ly trước hợp tử
a Khỏi niệm
b Cỏc dạng 2.2 Cỏch ly sau hợp tử
a Khỏi niệm
b Cỏc dạng
Trang 7học tập số 1 trong 5‘
- Gv yêu cầu các nhóm
dán lên bảng và trình bày
kết quả và nhận xét xét
lẫn nhau
- Gv treo đáp án và nhận
xét, bổ sung
- Cách li sinh sản có
những vai trò nào trong
những vai trò sau:
+ Là tiêu chuẩn để phân
biệt 2 loài
+ Hình thành quần thể
thích nghi
+ Làm tăng sự đa dạng di
truyền
+ Yếu tố tham gia vào
quá trình hình thành loài
mới
+ Duy trì sự toàn vẹn của
loài
+ Làm phân hóa vốn gen
của loài
- Gv nhận xét, kết luận
- Hs thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 1
- Hs trình bày kết quả và nhận xét
- Hs trả lời
(Đáp án phiếu học tập)
3 Vai trò của cách ly sinh sản
- Là tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài
- Yếu tố tham gia vào quá trình hình thành loài mới
- Duy trì sự toàn vẹn của loài
4 Củng cố và hoàn thiện kiến thức
GV cho HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 : Tiêu chuẩn được dùng để phân biệt loài này với loài kia là
A Di truyền
B Hình thái
Trang 8C Hóa sinh
D kết hợp nhiều tiêu chuẩn khác nhau
Câu 2 : Tiêu chuẩn chính xác và quan trọng nhất để phân biệt 2 loài giao phối là
A Cách li sinh sản
B Cách li sinh thái
C Cách li địa lí
D Cách li tập tính
Câu 3 : Khi nào thì ta có thể kết luận hai cá thể sinh vật nào đó là thuộc hai loài khác nhau ?
A Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh
B Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau
C Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh hoá giống nhau
D Hai cá thể đó không giao phối với nhau
5 Dặn dò
- Làm các bài tập trong SGK
- Học bài cũ
- Đọc trước bài mới