LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NGÀNH ĐƯỜNG THẾ GIỚI1.Nguồn gốc của cây mía: Cây mía có nguồn gốc từ Aán Độ Cây mía xuất hiện từ một loài lau sậy hoang dại trở thành một trong những cây công nghi
Trang 1CÔNG NGHỆ ĐƯỜNG MÍA
Biên soạn: TS Thái Văn Đức Biên soạn: TS Thái Văn Đức
Chuyên ngành : Công nghệ thực phẩm
Trang 2CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU
Giới thiệu tài liệu tham khảo
1 Công nghệ sản xuất đường mía – Nguyễn Ngo ä
2 Nhà máy đường mía – E.Hugot
2 Nhà máy đường mía – E.Hugot
3 Phổ cập kiến thức ngành đường – Vương Hồng Tuấn
4 Handbook of cane sugar technology - Ph.D Saharia
5 Manufacture and refining of raw cane sugar –
Trang 3I Giá trị kinh tế của cây mía
SƠ ĐỒ GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA CÂY MÍA
Sản phẩm chế biến cơng nghiệp
Phân bĩn
Trang 4II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NGÀNH ĐƯỜNG THẾ GIỚI
1.Nguồn gốc của cây mía:
Cây mía có nguồn gốc từ Aán Độ
Cây mía xuất hiện từ một loài lau sậy hoang dại trở thành một trong những cây công nghiệp quan trọng
thành một trong những cây công nghiệp quan trọng trên thế giới.
Mía trồng nhiều ở các nước: Cuba, Braxin, Aán Độ, Mêhicô, Trung Quốc, Philippin
Trang 52.Lịch sử phát triển thiết bị ngành mía đường
Các thiết bị quan trọng của ngành đường được phát minh vào thế kỷ 19.
-Năm 1813: Howard phát minh nồi BH chân không.
-Năm 1820: Máy lọc ép khung bản ra đời.
-Năm 1837: Pouzolat phát minh máy ly tâm.
-Năm 1837: Pouzolat phát minh máy ly tâm.
-Năm 1843: Rilieux phát minh hệ bốc hơi nhiều nồi
-Năm 1867: Weston cải tiến máy ly tâm.
-Năm 1878: Máy sấy thùng quay xuất hiện.
Trang 63 Sản lượng đường thế giới
Ngành mía đường thế giới phát triển từ thế kỷ thứ
Trang 7• Vụ đường 2012/2013 được dự báo 174 triệu
tấn, lượng tiêu thụ toàn cầu là 163 triệu tấn.
Đường được sản xuất tại hơn 100 nước, trên 70% tiêu thụ nội địa
Ba nước xuất khẩu đường chủ yếu là Brazil, Ấn
Độ, Trung Quốc, chiếm 50% sản lượng và 56% xuất khẩu của thế giới (Bảng 2).
Trang 10III.Tình hình CN đường nước ta
Trang 11TÊN NHÀ MÁY CÔNG SUẤT
LINH CẢM QUẢNG BÌNH THỪA THIÊN HUẾ - ẤN ĐỘ QUẢNG NAM
QUẢNG NGÃI NAM QUẢNG NGÃI KON TUM
BÌNH ĐỊNH GIA LAI – PHÁP ĐỒNG XUÂN
1000 1500 2500 1000 4500 1000 1000 1000 2800 100 NGHỆ AN – ANH
SÔNG CON
SÔNG LAM
6000 1250 350
TUY HÒA SƠN HÒA EAKNỐP
1250 3000 500
Trang 12TÊN NHÀ MÁY CÔNG SUẤT
THÔ TÂY NINH HIỆP HÒA LONG AN - ẤN ĐỘ BẾN TRE
TRÀ VINH - ẤN ĐỘ SÓC TRĂNG
PHỤNG HIỆP
VỊ THANH KIÊN GIANG THỚI BÌNH
2500 2000 3500 1000 2500 1000 1250 1000 1000 1000 TRỊ AN
BÌNH DƯƠNG
NƯỚC TRONG
TÂY NINH - PHÁP
1000 2000 900 8000
VẠN ĐIỂM (đường luyện) BIÊN HÒA (đường luyện) KHÁNH HỘI (đường luyện)
200 300 180
Trang 13CHƯƠNG II: NGUYÊN LIỆU MÍA
I.Phân loại giống mía :
Cây mía thuộc ngành có hạt (Spermatophyta), lớp
1 lá mầm (Monocotyledoneae), họ hòa thảo (Graminea), giống Saccharum có 3 nhóm:
Saccharum officinarum
Saccharum officinarum
Saccharum violaceum
Saccharum simense
Trang 14* NHỮNG GIỐNG MÍA TRỒNG PHỔ BIẾN TRÊN THẾ GIỚI:
POJ (Proefstation Oast Java): Trạm thí nghiệm mía miền đông Java.
H : Haoai
C, My : Cuba
E : Egypt
F : Formose (Đài Loan)
F : Formose (Đài Loan)
CO : Aán Độ (Coimbatore)
CP : Trạm Canal point, bang Florida.
K : Thái Lan
Trang 15NHỮNG GIỐNG MÍA TRỒNG PHỔ BIẾN Ở NƯỚC TA
Trang 16II HÌNH THÁI CÂY MÍA
1 Rễ mía
2 Thân mía
3 Lá mía
3 Lá mía
Trang 171 Rễ mía
Rễ mía là rễ chùm
Có 2 loại rễ:
Rễ sơ sinh ( rễ giống )
Rễ sơ sinh ( rễ giống )
Rễ thứ sinh ( rễ vĩnh cửu )
Trang 182 THÂN MÍA
Thân có hình trụ đứng hoặc
hơi cong
Vỏ màu vàng nhạt hoặc tím
đậm , ngoài có 1 lớp phấn
trắng
trắng
Thân do dóng và đốt tạo
thành
trưởng, đai rễ, mầm, sẹo lá
Trang 193 LÁ MÍA
Lá có nhiệm vu ï
quang hợp, tác dụng
thoát ẩm cho cây.
La ù mọc 2 hàng so le,
La ù mọc 2 hàng so le,
đối nhau theo thân
mía.
La ù gồm 2 bộ phận là
Trang 20III THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN MÍA
1 Mía chín :
Mía chín là lúc hàm lượng đường trong thân mía đạt tối đa
và lượng đường khử còn lại ít nhất
Các biểu hiện đặc trưng của thời kỳ mía chín:
Hàm lượng đường giữa gốc và ngọn xấp xỉ nhau
Hàm lượng đường khử còn dưới 1% , có khi còn < 0,3%
Lá chuyển vàng, độ dài lá giảm, các lá sít nhau, dóng ngắn dần.
Hàm lượng đường đạt tối đa khi thu hoạch đúng thời vụ của
Trang 212 THU HOẠCH MÍA
Trước đây thu hoạch mía chủ yếu bằng phương pháp thủ công là dùng dao chặt sát gốc bỏ ngọn (người trồng có lợi, nhà máy gặp khó khăn trong sản xuất đường).
Thu hoạch bằng cách đốt la ù .
Thu hoạch bằng cách đốt la ù .
Ngày nay trên thế giới việc đốn chặt được cơ giới hóa , người ta sử dụng các máy liên hợp vừa đốn, chặt ngọn, cắt khúc
Trang 22Bảng 1: Sự thay đổi thành phần của mía
trong thời gian bảo quản
Thời gian
chặt (ngày)
Hàm lượng chất khô (%)
Thành phần đường (%)
Độ tinh khiết (%)
Hàm lượng đường khử (%)
20,93 20,25 20,20 19,69 10,07
94,0 93,3 92,3 90,3 85,5
0,3 0,3 0,4 0,8 1,6
Trang 23IV THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MÍA
5,5 2,0
Axit nitric
Chất béo và sáp
Pectin Axit tự do Axit kết hợp
Chất vô cơ
SiO
0,01
0,20 0,08 0,12
0,12
SiO2
K2O
Na2O CaO MgO
0,25 0,13 0,01 0,02 0,01
Trang 241 Đường sacaroza
Đường sacaroza là một đisacarit có công thức phân tử
C12H22O11, trọng lượng phân tử 342,30 Sacc được cấu tạo từ 2 đường đơn là ,d-glucoza và ,d-fructoza
1.1.Tính chất lý học:
Tinh thể đường Sacc trong suốt, không màu , tỷ trọng
1,5879g/cm3, t0 nóng chảy: 186-188 oC
1,5879g/cm , t nóng chảy: 186-188 C
Độ nhớt : Tăng theo chiều , giảm theo chiều tăng
Nhiệt dung riêng :
+ Đường:
Trang 25Độ hòa tan: Tăng theo chiều tăng .
Nhiệt độ Độ hòa tan g
60 70 80 90
287,36 302,50 362,20 415,70
Trang 26 Độ quay cực trung bình: []D20 = + 66,50
1.2 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA SACCAROZA
Tác dụng với acid :
Dưới tác dụng của acid, Sacc bị thủy phân thành Glucose và Fructose theo phản ứng:
Sacaroza + nước Glucoza + Fructoza
Tác dụng của kiềm : Sacc kết hợp với kiềm (vôi) tạo thành Sacarat.
Trang 27 Trong môi trường kiềm loãng…
Trong môi trường kiềm đặc, ở nhiệt độ thấp….
Khi pH từ 8-9, đun ở t0 cao
Tác dụng của Enzym :
Enzym (Invertase) Sacc Gluc + Fruc Ancol + CO2.
C6H12O6 2C2H5 OH + CO2.
Trang 28Hình 2 : Sự phân hủy đường sacc
Trang 292.Chất không đường của mía
2.1 Chất không đường không chứa nitơ :
2.1.1.Glucoza và Fructoza:
Tính chất lý học :
Độ hòa tan :
Độ ngọt : Fructoza > Sacc > Glucoza
Độ quay cực trung bình:
Fructoza [] 20 = - 93,00; glucoza: [] 20 = + 52,50
Fructoza []D20 = - 93,00; glucoza: []D20 = + 52,50
Tính chất hóa học:
Tác dụng của kiềm :
+ ở t0 (600C), trong môi trường kiềm loãng: …
Trang 30 Tác dụng của Acid: Trong môi trường Acid đường khử ổn định nhất ở pH = 3 Nhưng khi đun nóng đường khử sẽ tạo thành
Tác dụng của chất oxy hóa:
Tác dụng của nhiệt độ: 160 – 170 0C, Glucose và Fructose bị mất một phần nước tạo….
Trang 312.1.2 Acid hữu cơ
Các Acid hữu cơ: ở dạng tự do, muối hòa tan hoặc không tan,
trong đó Acid tự do chiếm 1/3 lượng Acid chung
Axit aconitic
Axit xitric
1,54 0,18
Trang 322.1.3 Chất béo:
Chất béo trong cây mía chủ yếu là sáp , ở t 0 thường sáp dễ hòa tan trong các dung môi như: Hidrocacbua thơm, Este, dầu hỏa, Ancol, Aceton.
2.2 Chất không đường chứa Nitơ:
Hàm lượng chất ko đường chứa Nitơ khoảng 0,4% gồm:
Anbumin: 0,12%; A.amin: 0,2%; Amit: 0,7%; NH3:vết; Nitrat :
0,01%
2.3 Chất màu:
Chia làm 2 loại : chất màu có trong bản thân cây mía và chất màu
Chia làm 2 loại : chất màu có trong bản thân cây mía và chất màu sinh ra trong quá trình sx đường Chất màu trong bản thân cây mía phần lớn là chất màu thực vật như:
Diệp lục tố a (C55H72O5N4 Mg) , diệp lục tố b (C55H70O4N4Mg),
Xantophin (C40H56O21)
Caroten (C40H56) …
Trang 332.4 Chất không đường vô cơ
Chất không đường vô cơ : chiếm từ 0,3-0,8%
Trong quá trình làm sạch P2O5 có tác dụng tốt
Các chất còn lại đều là những chất có hại trong quá trình sản xuất đường như K, Na là nguyên
quá trình sản xuất đường như K, Na là nguyên nhân tạo nên mật cuối , Ca, Mg, SiO2 thì đóng cặn trên thiết bị bốc hơi, truyền nhiệt.
Trang 34Chương III: LẤY NƯỚC MÍA
A LẤY NƯỚC MÍA BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÉP
Trang 36I.Vận chuyển và cấp mía cho máy ép
Vận chuyển, cấp mía cho máy ép có tầm quan trọng đặc biệt:
Giảm tổn hao đường
Đảm bảo cho SX liên tục
Giữ vững công suất …
Nâng cao hiệu suất ép và tổng lượng
Nâng cao hiệu suất ép và tổng lượng
thu hồi đường.
1. Cần cẩu :
Có 2 loại cần cẩu: cố định và di động
Trang 37 Sức nâng
Bán kính hoạt động…
Chiều cao tối đa
Trang 383 Băng xả mía
Được đặt vuông góc với
băng chuyền mía
Điều chỉnh được tốc độ Điều chỉnh được tốc độ.
Thường bố trí trên một
chiếc cân
Trang 394 Băng chuyền mía
Mía được chuyển vào máy ép nhờ băng chuyền kiểu mắt xích Hiện nay dùng 2 kiểu:
Chạy 1 băng dài….
Chạy 2 băng ngắn….
Tốc độ băng chuyền có thể
Tốc độ băng chuyền có thể
Trang 40II XỬ LÝ MÍA TRƯỚC KHI ÉP
Eùp dễ dàng hơn , nâng cao năng suất ép, hiệu suất ép
San bằng, băm nhỏ mía để dễ kéo vào máy, mật độ mía trên băng đồng đều, máy ép ổn định, đầy tải.
1 Máy san bằng :
Máy dùng san đều lớp mía đổ xuống băng
G ồm 1 trục quay
Quay ngược chiều với chiều
Quay ngược chiều với chiều
Chiều cao từ mặt băng đến cánh tay máy
Tốc độ quay…
Trang 412 Máy băm
Trang 42Tác dụng của máy băm
Nâng cao năng suất ép :
Băm cây mía thành mảnh nhỏ
San mía
Nâng cao mật độ mía
Mía dễ kéo vào máy ép mà không bị trượt, nghẹt.
Mía dễ kéo vào máy ép mà không bị trượt, nghẹt Nâng cao hiệu suất ép:
Lớp vỏ cứng bị xé
Lực ép được phân bố đều
Trang 43Hình1 : Các kiểu lưỡi dao băm
Lưỡi dao có 4 kiểu : Lưỡi rìu, răng cưa, lưỡi vuông, dao rọc giấy.
Số lưỡi dao băm:
N = (L/d) – 1
Trang 44Hình 2: Cự ly lắp dao băm mía
Miệng cắt là khoảng hẹp
nhất từ đầu lưỡi dao đến
băng tải.
Miệng cắt được điều chỉnh
Miệng cắt được điều chỉnh
hợp ly ù có ý nghĩa cực kỳ
quan trọng
Trang 453 Máy đánh tơi
Tác dụng của máy đánh tơi:
Sau khi qua máy băm, còn nhiều cây mía chưa được băm nhỏ, cần được xé và đánh tơi ra:
Để mía vào máy ép dễ dàng.
Để mía vào máy ép dễ dàng.
Nâng cao hiệu suất ép (tăng 1%).
Có 2 kiểu máy đánh tơi:
Trang 46Hình 3 : Máy đánh tơi kiểu búa
Máy đập bằng các búa xoay
Máy đập bằng các búa xoay
Sườn trong của vỏ có gắn nhiều miếng sắt
Khoảng cách giữa tấm kê và đầu búa
Búa quay 1200 vòng/phút.
Trang 47Hình 4: Máy đánh tơi kiểu đĩa
Máy gồm 2 trục ghép lại bởi nhiều răng hình nón
Máy gồm 2 trục ghép lại bởi nhiều răng hình nón
Hai trục quay với tốc độ khác nhau
Trang 484 Máy ép dập
Tác dụng của máy ép dập:
Lấy nước mía
Làm cho mía dập vụn hơn
Máy ép dập có 2 kiểu phổ biến là :
Máy ép dập có 2 kiểu phổ biến là :
Krajewski và Fulton
Máy ép dập 2 trục và 3 trục
Trang 49Hình5: Máy ép dập 2 trục kiểu krajewski
Kiểu Krajewski : trục ép
có những rãnh đáy cong
hình chữ z
Kiểu Fulton : trục ép có
nhiều rãnh cách đều vòng
nhiều rãnh cách đều vòng
quanh thân trục
Trang 50Một số đặc điểm của máy ép dập
Máy ép dập 2 trục : chế tạo theo kiểu Krajewski
hoặc Pulton
Máy ép dập 3 trục : chế tạo theo kiểu Pulton.
Lực nén trục đỉnh:
Máy 2 trục: bằng 50-70% lực nén trên máy ép sau.
Máy 2 trục: bằng 50-70% lực nén trên máy ép sau.
Máy 3 trục: bằng 60-75% lực nén trên máy ép sau.
Trang 51III Eùp mía
Trang 521 Cấu tạo máy ép
a.Giá máy:
Là bộ khung chịu lực rất lớn Hình 5 : Máy ép 3 trục
Trang 53b Trục ép
Gồm lõi trục thép
Hai đầu có vành chắn nước mía.
Trang 54Hình 6 : Rãnh thoát nước mía
Trang 55c Bộ gối đỡ, bộ điều chỉnh vị trí lắp trục
Bộ điều chỉnh vị trí lắp trục Bộ gối đỡ
Trang 56d Bộ phận nén trục đỉnh
Gọi là bình tụ lực
Các kiểu nén trục đỉnh:
TB nén lò xo hoặc nhíp
TB nén lò xo hoặc nhíp
TBị nén dầu hoặc nén khí
Trang 572 Lực nén của máy ép
Lực nén dầu trên đơn vị diện tích của máy ép được xác định:
p = P/0,1DL
Quan hệ giữa lực nén và hiệu suất ép:
Khi tăng lực nén thì hiệu suất ép tăng, khi tăng Khi tăng lực nén thì hiệu suất ép tăng, khi tăng đến > 148.105 N/m2 thì hiệu suất ép tăng chậm.
Trang 58 Cơ sở chọïn lựïc nén của dàn ép :
Số lượng máy ép của dàn ép
Công suất kéo của mô tơ
Công suất kéo của mô tơ
Sự bền vững của các bộ phận trong máy ép
Đặc điểm của nguyên liệu
Trang 593 Tốc độ của máy ép
Tốc độ của máy ép:
Tốc độ thẳng (V): m/phút
Tốc độ vòng quay (): vòng/phút
Cơ sở chọn tốc độ trục ép :
Tốc độ nhanh
Tốc độ nhanh
Tốc độ chậm
Tốc độ trục ép không quá 18 lần
(V 18D).
V= D = 18/ = 5,73 vòng/phút
Trang 60IV Năng suất của hệ máy ép
1 Năng Năng suất suất ép ép::
NS của hệ máy ép là số tấn mía ép
được trong 1 đơn vị thời gian với
HSE nhất định (tấn mía/ngày,
tấn/giờ)
Công thức tính năng suất ép:
C’ : Hệ số xử lý mía.
C: N.suất của hệ máy ép (tấn/giờ)
f: Phần xơ trong mía (%)
: Tốc độ trục ép (v/ph)
: Tốc độ trục ép (v/ph)
L: Chiều dài trục ép (m)
D: Đường kính trục ép (m)
N: Số trục ép.
K: Hệ số
f
N LD
C k C
2 ,
Trang 61VI Thẩm thấu
Người ta phun nước có nhiệt độ nhất định vào bã để hòa tan đường còn lại trong tế bào
1 Các phương thức thẩm thấu:
Thẩm thấu đơn:
Thẩm thấu kép:
Thẩm thấu kép:
2 Các điều kiện kỹ thuật của thẩm thấu:
Nhiệt độ nước thẩm thấu: 45-470C.
Lượng nước thẩm thấu: 25-30%
Trang 62B Lấy nước mía bằng pp khuyếch tán
Phương pháp khuyếch tán đã được sử dụng nhiều năm trong tất cả các nhà máy đường củ cải để trích ly đường từ lát củ cải.
1.Xử lý mía:
2.Khuyếch tán mía:
Có hai hệ thủ yếu: khuyếch tán mía và khuyếch tán bã.
Có hai hệ thủ yếu: khuyếch tán mía và khuyếch tán bã.
Khuyếch tán mía
Khuyếch tán bã
3 Xử lý nước ép:
Trang 63Hình11: Sơ đồ khuyếch tán bã BMA
Trang 64Chương IV: LÀM SẠCH NƯỚC MÍA
A NHIỆM VỤ LÀM SẠCH NƯỚC MÍA :
Nước mía hhợp chứa 13-15% chất tan Ngoài đường Saccarose, còn có những chất ko đường có tính chất lý hóa khác nhau.
Mục đích chủ yếu của làm sạch nước mía:
Loại tối đa chất ko đường
Loại tối đa chất ko đường
Trung hòa nước mía hỗn hợp.
Loại tất cả những chất rắn dạng lơ lửng
Trang 65Nước mía hhợp chứa nhiều chất ko đường khác nhau do đó các phương pháp tách chất không đường cũng rất nhiều:
Năm 1937, Lippman thống kê có trên 700 chất làm sạch
Hiện nay có 3 phương pháp phổ biến:
Hiện nay có 3 phương pháp phổ biến:
Phương pháp vôi
Phương pháp sunfit hóa
Phương pháp cacbonat hóa
Trang 66B CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA LÀM SẠCH NƯỚC MÍA
I TÁC DỤNG CỦA pH:
Thông thường nước mía hhợp có pH = 5,0-5,5.
Trong quá trình làm sạch do sự biến đổi của pH
Nếu khống chế pH tốt
Nếu khống chế pH không tốt
1 Ngưng kết chất keo:
1 Ngưng kết chất keo:
Các chất keo trong nước mía chủ yếu là
Chất keo trong nước mía chia 2 loại:
Keo ko thuận nghịch:
Keo thuận nghịch:
Trang 67Để ngưng kết chất keo, thường…
Dưới điều kiện pH nhất định, keo hấp phụ
Ơû pH đẳng điện, keo ưu nước và không ưu nước sản sinh tác dụng trung hòa điện theo sơ đồ:
Có 2 điểm pH làm ngưng tụ chất keo:
pH 7:
pH 7:
pH 11:
2 Làm chuyển hóa đường sacaroza:
Nước mía trong môi trường acid (pH < 7) sẽ
Trang 68Tốc độ phản ứng nghịch đảo biểu thị theo công thức sau:
Tốc độ chuyển hóa phụ thuộc nồng độ ion H+, nồng độ đường, nhiệt độ và thời gian.
Khi đường bị chuyển hóa không chỉ gây…
a x
k dt
dx
Trang 693 Phân hủy đường Saccarose:
Trong môi trường kiềm, dưới tác dụng của nhiệt, ở pH càng cao thì
Sản phẩm phân hủy rất đa dạng và phức tạp
4 Sự phân hủy đường khử:
Trong nước mía hỗn hợp có khoảng 0,3-2,4% đường khử.
Khi pH của nước mía > 7 sẽ phát sinh
5 Tách loại chất không đường:
5 Tách loại chất không đường:
Ơû pH khác nhau có thể tách loại được các chất ko đường khác nhau:
pH = 7-10 :
pH = 7 :
Trang 70II TÁC DỤNG CỦA NHIỆT ĐỘ
Khống chế tốt nhiệt độ có tác dụng chủ yếu sau:
Loại không khí
Tăng nhanh các phản ứng
Có tác dụng diệt trùng
Có tác dụng diệt trùng
Do t0 tăng làm tỷ trọng