Máy đánh tơi Tác dụng của máy đánh tơi: Sau khi qua máy băm thành lớp còn nhiều cây mía chưa được băm nhỏ, cần được xé và đánh tơi ra: Để mía vào máy ép dễ dàng , Có 2 kiểu máy đánh
Trang 1CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU
Giới thiệu tài liệu tham khảo
1 Công nghệ sản xuất đường mía – Nguyễn Ngộ
2 Nhà máy đường mía – E.Hugot
3 Phổ cập kiến thức ngành đường – Vương Hồng Tuấn
4 Handbook of cane sugar technology - Ph.D Saharia
5 Manufacture and refining of raw cane sugar –
V.E Baikow
Giới thiệu tài liệu tham khảo
1 Công nghệ sản xuất đường mía – Nguyễn Ngộ
2 Nhà máy đường mía – E.Hugot
3 Phổ cập kiến thức ngành đường – Vương Hồng Tuấn
4 Handbook of cane sugar technology - Ph.D Saharia
5 Manufacture and refining of raw cane sugar –
V.E Baikow
Trang 2I Giá trị kinh tế của cây mía
SƠ ĐỒ GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA CÂY MÍA
Sản phẩm chế biến cơng nghiệp
Trang 3II.LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NGÀNH ĐƯỜNG THẾ GIỚI
1.Nguồn gốc của cây mía:
Cây mía có nguồn gốc từ Aán Độ
Cây mía xuất hiện từ một loài lau sậy
hoang dại trở thành một trong những
cây công nghiệp quan trọng trên thế
giới
Mía trồng nhiều ở các nước: Cuba,
Braxin, Aán Độ, Mêhicô, Trung Quốc,
Philippin
1.Nguồn gốc của cây mía:
Cây mía có nguồn gốc từ Aán Độ
Cây mía xuất hiện từ một loài lau sậy
hoang dại trở thành một trong những
cây công nghiệp quan trọng trên thế
giới
Mía trồng nhiều ở các nước: Cuba,
Braxin, Aán Độ, Mêhicô, Trung Quốc,
Philippin
Trang 42.Lịch sử phát triển thiết bị ngành mía đường
Các thiết bị quan trọng của ngành đường được phát minh vào thế kỷ 19.
-Năm 1913: Howard phát minh nồi BH chân không.
-Năm 1820: Máy lọc ép khung bản ra đời.
-Năm 1837: Pouzolat phát minh máy ly tâm.
-Năm 1843: Rilieux phát minh hệ bốc hơi nhiều nồi
-Năm 1867: Weston cải tiến máy ly tâm.
-Năm 1878: Máy sấy thùng quay xuất hiện.
-Năm 1884: Thiết bị kết tinh làm lạnh ra đời.
-Năm 1892: Máy ép 3 trục hiện đại xuất hiện tại Mỹ.
Các thiết bị quan trọng của ngành đường được phát minh vào thế kỷ 19.
-Năm 1913: Howard phát minh nồi BH chân không.
-Năm 1820: Máy lọc ép khung bản ra đời.
-Năm 1837: Pouzolat phát minh máy ly tâm.
-Năm 1843: Rilieux phát minh hệ bốc hơi nhiều nồi
-Năm 1867: Weston cải tiến máy ly tâm.
-Năm 1878: Máy sấy thùng quay xuất hiện.
-Năm 1884: Thiết bị kết tinh làm lạnh ra đời.
-Năm 1892: Máy ép 3 trục hiện đại xuất hiện tại Mỹ.
Trang 5III.Tình hình CN đường nước ta
Đường cát nâu
Đường cát vàng
2 Các nhà máy đường hiện nay ở nước ta:
Đường cát nâu
Đường cát vàng
2 Các nhà máy đường hiện nay ở nước ta:
Trang 6TÊN NHÀ MÁY CÔNG SUẤT
LINH CẢM QUẢNG BÌNH THỪA THIÊN HUẾ - ẤN ĐỘ QUẢNG NAM
QUẢNG NGÃI
NAM QUẢNG NGÃI KON TUM
BÌNH ĐỊNH GIA LAI – PHÁP ĐỒNG XUÂN TUY HÒA SƠN HÒA EAKNỐP
1000 1500 2500 1000 4500 1000 1000 1000 2800 100 1250 3000 500
LINH CẢM QUẢNG BÌNH THỪA THIÊN HUẾ - ẤN ĐỘ QUẢNG NAM
QUẢNG NGÃI
NAM QUẢNG NGÃI KON TUM
BÌNH ĐỊNH GIA LAI – PHÁP ĐỒNG XUÂN TUY HÒA SƠN HÒA EAKNỐP
1000 1500 2500 1000 4500 1000 1000 1000 2800 100 1250 3000 500
Trang 7TÊN NHÀ MÁY CÔNG SUẤT
THÔ TÂY NINH HIỆP HÒA LONG AN - ẤN ĐỘ BẾN TRE
TRÀ VINH - ẤN ĐỘ SÓC TRĂNG
PHỤNG HIỆP
VỊ THANH KIÊN GIANG THỚI BÌNH
VẠN ĐIỂM (đường luyện) BIÊN HÒA (đường luyện) KHÁNH HỘI (đường luyện)
2500 2000 3500 1000 2500 1000 1250 1000 1000 1000 200 300 180
THÔ TÂY NINH HIỆP HÒA LONG AN - ẤN ĐỘ BẾN TRE
TRÀ VINH - ẤN ĐỘ SÓC TRĂNG
PHỤNG HIỆP
VỊ THANH KIÊN GIANG THỚI BÌNH
VẠN ĐIỂM (đường luyện) BIÊN HÒA (đường luyện) KHÁNH HỘI (đường luyện)
2500 2000 3500 1000 2500 1000 1250 1000 1000 1000 200 300 180
Trang 8CHƯƠNG II: NGUYÊN LIỆU MÍA
I.Phân loại giống mía :
Cây mía thuộc ngành có hạt (Spermatophyta), lớp
1 lá mầm (Monocotyledoneae), họ hòa thảo
(Graminea), giống Saccharum có 3 nhóm:
Saccharum officinarum :
Saccharum violaceum :
Saccharum simense :
I.Phân loại giống mía :
Cây mía thuộc ngành có hạt (Spermatophyta), lớp
1 lá mầm (Monocotyledoneae), họ hòa thảo
(Graminea), giống Saccharum có 3 nhóm:
Saccharum officinarum :
Saccharum violaceum :
Saccharum simense :
Trang 9* NHỮNG GIỐNG MÍA TRỒNG PHỔ BIẾN TRÊN THẾGIỚI:
POJ (Proefstation Oast Java): Trạm thí nghiệm
mía miền đông Java.
H : Haoai
E : Egypt
F : Formose (Đài Loan)
CO : Aán Độ (Coimbatore)
CP : Trạm Canal point, bang Florida.
* NHỮNG GIỐNG MÍA TRỒNG PHỔ BIẾN TRÊN THẾGIỚI:
POJ (Proefstation Oast Java): Trạm thí nghiệm
mía miền đông Java.
H : Haoai
E : Egypt
F : Formose (Đài Loan)
CO : Aán Độ (Coimbatore)
CP : Trạm Canal point, bang Florida.
Trang 10NHỮNG GIỐNG MÍA TRỒNG PHỔ BIẾN Ở NƯỚC TA
POJ: 3016, 2878, 2725, 2883
CO: 290, 132, 419, 715
CP: 3479
Chúng ta cũng đã lai tạo được một số giống mía:
Việt đường 54/143: Năng suất cao, hàm lượng đường cao13,5-14,5%
Việt đường 59/264: Năng suất cao, hàm lượng đường cao14-15%
VN 65-71: Năng suất mía đạt 70-90 tấn/ha
VN 65-48: Năng suất mía đạt 50-95 tấn/ha
NHỮNG GIỐNG MÍA TRỒNG PHỔ BIẾN Ở NƯỚC TA
POJ: 3016, 2878, 2725, 2883
CO: 290, 132, 419, 715
CP: 3479
Chúng ta cũng đã lai tạo được một số giống mía:
Việt đường 54/143: Năng suất cao, hàm lượng đường cao13,5-14,5%
Việt đường 59/264: Năng suất cao, hàm lượng đường cao14-15%
VN 65-71: Năng suất mía đạt 70-90 tấn/ha
VN 65-48: Năng suất mía đạt 50-95 tấn/ha
Trang 11II HÌNH THÁI CÂY MÍA
Trang 121 Rễ mía
Rễ mía là rễ chùm
Có 2 loại rễ:
Rễ sơ sinh (rễ giống)
Rễ thứ sinh (rễ vĩnh cửu)
Rễ mía là rễ chùm
Có 2 loại rễ:
Rễ sơ sinh (rễ giống)
Rễ thứ sinh (rễ vĩnh cửu)
Trang 132 THÂN MÍA
Thân có hình trụ đứng hoặc
hơi cong
Vỏ màu vàng nhạt hoặc tím
đậm, ngoài có 1 lớp phấn
trắng
Thân do dóng và đốt tạo
thành
trưởng, đai rễ, mầm, sẹo lá
và đai phấn
Thân có hình trụ đứng hoặc
hơi cong
Vỏ màu vàng nhạt hoặc tím
đậm, ngoài có 1 lớp phấn
trắng
Thân do dóng và đốt tạo
thành
trưởng, đai rễ, mầm, sẹo lá
và đai phấn
Trang 143 LÁ MÍA
Lá có nhiệm vụ
quang hợp, tác dụng
thoát ẩm cho cây
Lá mọc 2 hàng so le,
đối nhau theo thân
mía
Lá gồm 2 bộ phận là
thân lá và bẹ lá
Lá có nhiệm vụ
quang hợp, tác dụng
thoát ẩm cho cây
Lá mọc 2 hàng so le,
đối nhau theo thân
mía
Lá gồm 2 bộ phận là
thân lá và bẹ lá
Trang 15III THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN MÍA
1 Mía chín :
Mía chín là lúc hàm lượng đường trong thân mía đạt
tối đa và lượng đường khử còn lại ít nhất
Các biểu hiện đặc trưng của thời kỳ mía chín:
Hàm lượng đường khử còn dưới 1%
Lá chuyển vàng, độ dài lá giảm
Hàm lượng đường đạt tối đa khi thu hoạch đúng thời vụ của giống mía đó.
1 Mía chín :
Mía chín là lúc hàm lượng đường trong thân mía đạt
tối đa và lượng đường khử còn lại ít nhất
Các biểu hiện đặc trưng của thời kỳ mía chín:
Hàm lượng đường khử còn dưới 1%
Lá chuyển vàng, độ dài lá giảm
Hàm lượng đường đạt tối đa khi thu hoạch đúng thời vụ của giống mía đó.
Trang 162 THU HOẠCH MÍA
Trước đây thu hoạch mía chủ yếu bằng phương pháp thủ công là dùng dao chặt sát gốc bỏ ngọn.
Thu hoạch bằng cách đốt la ù .
Ngày nay trên thế giới việc đốn chặt được cơ giới hóa , người ta sử dụng các máy liên hợp vừa đốn, chặt ngọn, cắt khúc
Trước đây thu hoạch mía chủ yếu bằng phương pháp thủ công là dùng dao chặt sát gốc bỏ ngọn.
Thu hoạch bằng cách đốt la ù .
Ngày nay trên thế giới việc đốn chặt được cơ giới hóa , người ta sử dụng các máy liên hợp vừa đốn, chặt ngọn, cắt khúc
Trang 17IV THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MÍA
Thành phần % Thành phần %
5,5 2,0 0,5 2,0
0,12 0,07 0,21
Axit nitric
Chất béo và sáp
Pectin Axit tự do Axit kết hợp
Chất vô cơ
SiO2
K2O
Na2O CaO MgO
0,25 0,13 0,01 0,02 0,01 Vết 0,07 74,5%
5,5 2,0 0,5 2,0
0,12 0,07 0,21
Axit nitric
Chất béo và sáp
Pectin Axit tự do Axit kết hợp
Chất vô cơ
SiO2
K2O
Na2O CaO MgO
0,25 0,13 0,01 0,02 0,01 Vết 0,07 74,5%
Trang 181 Đường sacaroza
Đường sacaroza là một đisacarit có công thức phân tử C12H22O11, trọng lượng phân tử 342,30
1.1.Tính chất lý học:
Tinh thể đường tỷ trọng 1,5879g/cm3, t0 nóng chảy: 186-188 oC
Độ nhớt
Nhiệt dung riêng :
Đường: C = 4,18 (0,2387 + 0,00173t) kj/kg.độ
Độ hòa tan: Tăng theo chiều tăng nhiệt độ
Đường sacaroza là một đisacarit có công thức phân tử C12H22O11, trọng lượng phân tử 342,30
1.1.Tính chất lý học:
Tinh thể đường tỷ trọng 1,5879g/cm3, t0 nóng chảy: 186-188 oC
Trang 19 Độ quay cực trung bình: [α]D20 = + 66,50
1.2 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA SACCAROZA
Tác dụng với acid:
Dưới tác dụng của acid, Sacc bị thủy phân thành Glucosevà Fructose theo phản ứng:
Tác dụng của Enzym:
Enzym (Invertase) Sacc → Gluc + Fruc→ Ancol + CO2
C6H12O6 → 2C2H5 OH + CO2.
Độ quay cực trung bình: [α]D20 = + 66,50
1.2 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA SACCAROZA
Tác dụng với acid:
Dưới tác dụng của acid, Sacc bị thủy phân thành Glucosevà Fructose theo phản ứng:
Tác dụng của Enzym:
Enzym (Invertase) Sacc → Gluc + Fruc→ Ancol + CO2
C6H12O6 → 2C2H5 OH + CO2.
Trang 20Hình : Sự phân hủy đường sacc
Trang 212.Chất không đường của mía
2.1 Chất không đường không chứa nitơ:
2.1.1.Glucoza và Fructoza:
Tính chất lý học:
Độ hòa tan:
Độ ngọt:
Độ quay cực trung bình:
Fructoza [α]D20 = - 93,00; glucoza: [α]D20 = + 52,50
Tính chất hóa học:
Tác dụng của kiềm: xảy ra sự đồng phân hóa
Ơû t0 cao, môi trường kiềm: Glucoza và Fructoza bị phânhủy
2.1 Chất không đường không chứa nitơ:
2.1.1.Glucoza và Fructoza:
Tính chất lý học:
Độ hòa tan:
Độ ngọt:
Độ quay cực trung bình:
Fructoza [α]D20 = - 93,00; glucoza: [α]D20 = + 52,50
Tính chất hóa học:
Tác dụng của kiềm: xảy ra sự đồng phân hóa
Ơû t0 cao, môi trường kiềm: Glucoza và Fructoza bị phânhủy
Trang 22 Tác dụng của Acid: Trong môi trường Acid đường khử ổnđịnh nhất ở pH = 3.
Tác dụng của chất oxy hóa: Glucose chỉ tác dụng với Brôm trong môi trường Acid và Acid hypobromic trong môi trường kiềm.
Tác dụng của nhiệt độ : khi đun đến 160 – 170 0C, Glucose và Fructose bị mất một phần nước tạo glucozan và fructozan Tiếp tục đun đến nhiệt độ cao hơn thì sinh CO2 bay lên và còn lại than.
Tác dụng của Acid: Trong môi trường Acid đường khử ổnđịnh nhất ở pH = 3
Tác dụng của chất oxy hóa: Glucose chỉ tác dụng với Brôm trong môi trường Acid và Acid hypobromic trong môi trường kiềm.
Tác dụng của nhiệt độ : khi đun đến 160 – 170 0C, Glucose và Fructose bị mất một phần nước tạo glucozan và fructozan Tiếp tục đun đến nhiệt độ cao hơn thì sinh CO2 bay lên và còn lại than.
Trang 232.1.2 Acid hữu cơ
Các Acid hữu cơ có thể ở dạng tự do, muối hòa tan hoặc không tan, trong đó Acid tự do chiếm 1/3 lượng Acid chung
Tên axit Tính trung bình theo chất khô %Axit aconitic
< 0,02
Trang 242.1.3 Chất béo:
Chất béo trong cây mía chủ yếu là sáp
2.2 Chất không đường chứa Nitơ:
Hàm lượng chất ko đường chứa Nitơ khoảng 0,4%
2.3 Chất màu:
Chia làm 2 loại:
Chất màu có trong bản thân cây mía
Chất màu sinh ra trong quá trình sx đường
2.4 Chất không đường vô cơ
Chất không đường vô cơ: chiếm từ 0,3-0,8%
Các chất vô cơ có chủ yếu trong nước mía hỗn hợp: K2O,
Na2O, SiO2, P2O5, Ca, Mg
2.1.3 Chất béo:
Chất béo trong cây mía chủ yếu là sáp
2.2 Chất không đường chứa Nitơ:
Hàm lượng chất ko đường chứa Nitơ khoảng 0,4%
2.3 Chất màu:
Chia làm 2 loại:
Chất màu có trong bản thân cây mía
Chất màu sinh ra trong quá trình sx đường
2.4 Chất không đường vô cơ
Chất không đường vô cơ: chiếm từ 0,3-0,8%
Các chất vô cơ có chủ yếu trong nước mía hỗn hợp: K2O,
Na2O, SiO2, P2O5, Ca, Mg
Trang 25Chương III: LẤY NƯỚC MÍA
A LẤY NƯỚC MÍA BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÉP
Trang 26I Vận chuyển và cấp mía cho máy ép
1.Cần cẩu: Có 2 loại cần cẩu: cố định và di động
Sức nâng:
Bán kính hoạt động:
Chiều cao tối đa:
2 Cầu cẩu
3 Băng xả mía
Được đặt vuông góc với băng chuyền mía
Điều chỉnh được tốc độ
Thường bố trí trên một chiếc cân để cân trọng lượng mía
1.Cần cẩu: Có 2 loại cần cẩu: cố định và di động
Sức nâng:
Bán kính hoạt động:
Chiều cao tối đa:
2 Cầu cẩu
3 Băng xả mía
Được đặt vuông góc với băng chuyền mía
Điều chỉnh được tốc độ
Thường bố trí trên một chiếc cân để cân trọng lượng mía
Trang 274 Băng chuyền mía
Mía được chuyển vào máy ép nhờ băng chuyền kiểu mắt xích Hiện nay dùng 2 kiểu:
Chạy 1 băng dài
Chạy 2 băng ngắn
Bề rộng băng bằng chiều dài cuả trục ép.
Tốc độ băng chuyền có thể điều chỉnh được (tốc độ thường lấy bằng ½ tốc độ dài trục ép).
Mía được chuyển vào máy ép nhờ băng chuyền kiểu mắt xích Hiện nay dùng 2 kiểu:
Chạy 1 băng dài
Chạy 2 băng ngắn
Bề rộng băng bằng chiều dài cuả trục ép.
Tốc độ băng chuyền có thể điều chỉnh được (tốc độ thường lấy bằng ½ tốc độ dài trục ép).
Trang 28II XỬ LÝ MÍA TRƯỚC KHI ÉP
Tạo đkiện ép dễ dàng hơn , nâng cao năng suất ép, hiệu suất ép
1 Máy san bằng :
Máy gồm 1 trục quay có từ 24-32 cánh cong , lắp trên mặt băng ở đoạn bằng , quay ngược chiều với chiều băng mía đi, tốc độ quay 40-50 vòng/phút.
2 Máy băm
Nâng cao năng suất ép
Nâng cao hiệu suất ép
Máy băm quay cùng chiều với băng chuyền mía, tốc độ quay 400-600 vòng/phút
Tạo đkiện ép dễ dàng hơn , nâng cao năng suất ép, hiệu suất ép
1 Máy san bằng :
Máy gồm 1 trục quay có từ 24-32 cánh cong , lắp trên mặt băng ở đoạn bằng , quay ngược chiều với chiều băng mía đi, tốc độ quay 40-50 vòng/phút.
2 Máy băm
Nâng cao năng suất ép
Nâng cao hiệu suất ép
Máy băm quay cùng chiều với băng chuyền mía, tốc độ quay 400-600 vòng/phút
Trang 29Hình1 : Các kiểu lưỡi dao băm
Lưỡi dao có 4 kiểu : Lưỡi rìu,
răng cưa, lưỡi vuông, dao rọc
giấy.
Số lưỡi dao băm:
N = (L/d) – 1
L: Chiều rộng băng tải (mm).
Chọn số lưỡi chẵn và ít hơn kết
quả tính.
Lưỡi dao có 4 kiểu : Lưỡi rìu,
răng cưa, lưỡi vuông, dao rọc
giấy.
Số lưỡi dao băm:
N = (L/d) – 1
L: Chiều rộng băng tải (mm).
Chọn số lưỡi chẵn và ít hơn kết
quả tính.
Trang 303 Máy đánh tơi
Tác dụng của máy đánh tơi:
Sau khi qua máy băm thành lớp còn nhiều cây mía chưa được băm nhỏ, cần được xé và đánh tơi ra:
Để mía vào máy ép dễ dàng ,
Có 2 kiểu máy đánh tơi:
Tác dụng của máy đánh tơi:
Sau khi qua máy băm thành lớp còn nhiều cây mía chưa được băm nhỏ, cần được xé và đánh tơi ra:
Để mía vào máy ép dễ dàng ,
Có 2 kiểu máy đánh tơi:
Trang 31 Máy đập bằng các búa xoay, lắp thành hàng song songxung quanh trục quay bằng thép, đặt trong vỏ máy hìnhtrụ Bên sườn trong của vỏ có gắn nhiều miếng sắt dọctheo thân máy được coi là các tấm kê của các búa đập.
Búa quay 1200 vòng/phút, theo chiều chuyển động củamía
Máy đánh tơi kiểu đĩa :Máy gồm 2 trục ghép lại bởi nhiều
răng hình nón lắp từng đôi một úp vào nhau
Hai trục quay với tốc độ khác nhau cho nên mía bị xé tơi
Trục trên quay 150-180 v/ph, trục dưới quay với tốc độ
460 v/ph
Máy đập bằng các búa xoay, lắp thành hàng song songxung quanh trục quay bằng thép, đặt trong vỏ máy hìnhtrụ Bên sườn trong của vỏ có gắn nhiều miếng sắt dọctheo thân máy được coi là các tấm kê của các búa đập
Búa quay 1200 vòng/phút, theo chiều chuyển động củamía
Máy đánh tơi kiểu đĩa :Máy gồm 2 trục ghép lại bởi nhiều
răng hình nón lắp từng đôi một úp vào nhau
Hai trục quay với tốc độ khác nhau cho nên mía bị xé tơi
Trục trên quay 150-180 v/ph, trục dưới quay với tốc độ
460 v/ph
Trang 324 Máy ép dập
Kiểu Krajewski : trục ép có những rãnh đáy cong hình chữ z dọc theo chiều dài trục , cách đều nhau 15cm
Kiểu Fulton : trục ép có nhiều rãnh cách đều vòng quanh thân trục và có tiết diện hình chữ V góc mở hình chữ V là 600.
Kiểu Krajewski : trục ép có những rãnh đáy cong hình chữ z dọc theo chiều dài trục , cách đều nhau 15cm
Kiểu Fulton : trục ép có nhiều rãnh cách đều vòng quanh thân trục và có tiết diện hình chữ V góc mở hình chữ V là 600.
Trang 33III Eùp mía
Trang 341 Cấu tạo máy ép
a.Giá máy:
Là bộ khung chịu lực rất
lớn 3500-7000at, đúc
bằng thép
Giá máy có nhiều kiểu:
kiểu đỉnh thẳng, kiểu
đỉnh nghiêng, kiểu cần
nén cong
Hình 5: Máy ép 3 trục
a.Giá máy:
Là bộ khung chịu lực rất
lớn 3500-7000at, đúc
bằng thép
Giá máy có nhiều kiểu:
kiểu đỉnh thẳng, kiểu
đỉnh nghiêng, kiểu cần
nén cong
Trang 35 b Trục ép
Gồm lõi trục thép, lồng trong một áo trục bằng gang đặcbiệt
Đường kính ngoài áo trục thường bằng ½ chiều dài trục
Mặt vỏ trục được tiện các răng có tiết diện tam giác
quanh trục, đều nhau trên mặt phẳng vuông góc trục, góc
ở đỉnh là 55-600, trên 3 trục của 1 máy đều tiện rãnh cóhình dạng, kích thước như nhau
Trên trục trước và sau để nước mía thoát nhanh, dễ dàngngười ta tiện rãnh
d Bộ phận nén trục đỉnh
Gọi là bình tụ lực, tạo ra lực nén trên trục đỉnh, tăng khảnăng lấy nước mía
b Trục ép
Gồm lõi trục thép, lồng trong một áo trục bằng gang đặcbiệt
Đường kính ngoài áo trục thường bằng ½ chiều dài trục
Mặt vỏ trục được tiện các răng có tiết diện tam giác
quanh trục, đều nhau trên mặt phẳng vuông góc trục, góc
ở đỉnh là 55-600, trên 3 trục của 1 máy đều tiện rãnh cóhình dạng, kích thước như nhau
Trên trục trước và sau để nước mía thoát nhanh, dễ dàngngười ta tiện rãnh
d Bộ phận nén trục đỉnh
Gọi là bình tụ lực, tạo ra lực nén trên trục đỉnh, tăng khảnăng lấy nước mía
Trang 362 Lực nén của máy ép
Lực nén dầu trên đơn vị diện tích của máy ép được xác định:
p = P/0,1DL
p : Áp suất (N/m2)
P : Tổng áp lực nén lên trục đỉnh (N)
L : Chiều dài trục ép (m)
D : Đường kính trục ép (m)
3 Tốc độ của máy ép:
Tốc độ thẳng (V): m/phút
Tốc độ vòng quay ( ω ): vòng/phút
Lực nén dầu trên đơn vị diện tích của máy ép được xác định:
p = P/0,1DL
p : Áp suất (N/m2)
P : Tổng áp lực nén lên trục đỉnh (N)
L : Chiều dài trục ép (m)
D : Đường kính trục ép (m)
3 Tốc độ của máy ép:
Tốc độ thẳng (V): m/phút
Tốc độ vòng quay ( ω ): vòng/phút
Trang 37IV Công suất của hệ máy ép
1. Công dùng ép mía: N1 = P.D3/2.ω.0,082
2. Công khắc phục ma sát giữa cổ và gối trục:
N2 = P.D.ω.0,525
3. Công khắc phục ma sát của lược đáy: N3 = D2.L.ω.3,35
4. Công khắc phục ma sát của bộ phận truyền động:
N4 = (N1 + N2 + N3).22/100
Trong đó: D: Đường kính trục ép (m)
L: Chiều dài của trục ép (m)
ω: Tốc độ vòng quay của trục ép (v/ph)
P: Lực nén của ổ trục đỉnh (N)
Tổng công suất: N = N1 + N2 + N3 + N4
1. Công dùng ép mía: N1 = P.D3/2.ω.0,082
2. Công khắc phục ma sát giữa cổ và gối trục:
N2 = P.D.ω.0,525
3. Công khắc phục ma sát của lược đáy: N3 = D2.L.ω.3,35
4. Công khắc phục ma sát của bộ phận truyền động:
N4 = (N1 + N2 + N3).22/100
Trong đó: D: Đường kính trục ép (m)
L: Chiều dài của trục ép (m)
ω: Tốc độ vòng quay của trục ép (v/ph)
P: Lực nén của ổ trục đỉnh (N)
Tổng công suất: N = N1 + N2 + N3 + N4
Trang 38VI Thẩm thấu
Người ta phun nước có nhiệt độ nhất định vào bã để hòa tanđường còn lại trong tế bào, khi qua lần ép sau thì lượngnước đường loãng đó được lấy ra
1 Các phương thức thẩm thấu:
Thẩm thấu đơn: thẩm thấu 1 lần, 2 lần hoặc 3 lần
Thẩm thấu kép: hồi dung nước mía loãng để phun vào bã
2 Các điều kiện kỹ thuật của thẩm thấu:
Nhiệt độ nước thẩm thấu: 45-470C
Lượng nước thẩm thấu: 25-30% trọng lượng mía
Người ta phun nước có nhiệt độ nhất định vào bã để hòa tanđường còn lại trong tế bào, khi qua lần ép sau thì lượngnước đường loãng đó được lấy ra
1 Các phương thức thẩm thấu:
Thẩm thấu đơn: thẩm thấu 1 lần, 2 lần hoặc 3 lần
Thẩm thấu kép: hồi dung nước mía loãng để phun vào bã
2 Các điều kiện kỹ thuật của thẩm thấu:
Nhiệt độ nước thẩm thấu: 45-470C
Lượng nước thẩm thấu: 25-30% trọng lượng mía
Trang 39B Lấy nước mía bằng pp khuyếch tán
Phương pháp khuyếch tán đã được sử dụng nhiều nămtrong tất cả các nhà máy đường củ cải để trích ly đường từlát củ cải
1.Xử lý mía:
2.Khuyếch tán mía:
Có hai hệ thủ yếu: khuyếch tán mía và khuyếch tán bã
Khuyếch tán mía: mía cây được xử lý sơ bộ nhưng giữnguyên trọng lượng, toàn bộ đường trong mía và đi vàothiết bị khuyếch tán
Khuyếch tán bã: sau khi xử lý, mía còn qua máy ép để ép60-70% lượng đường trong mía, còn 30-35% đường trongbã đi vào thiết bị khuyếch tán
3 Xử lý nước ép:
Phương pháp khuyếch tán đã được sử dụng nhiều nămtrong tất cả các nhà máy đường củ cải để trích ly đường từlát củ cải
1.Xử lý mía:
2.Khuyếch tán mía:
Có hai hệ thủ yếu: khuyếch tán mía và khuyếch tán bã
Khuyếch tán mía: mía cây được xử lý sơ bộ nhưng giữnguyên trọng lượng, toàn bộ đường trong mía và đi vàothiết bị khuyếch tán
Khuyếch tán bã: sau khi xử lý, mía còn qua máy ép để ép60-70% lượng đường trong mía, còn 30-35% đường trongbã đi vào thiết bị khuyếch tán
3 Xử lý nước ép:
Trang 40Hình9 : Sơ đồ tổ hợp các loại thiết bị khuyếch tán