Thu hoạch và vận chuyển mía nguyên liệu Sự chín của mía: - Mía ngừng tăng trưởng -Hàm lượng đường đạt tối đa... Thu hoạch và vận chuyển mía nguyên liệu Biến đổi của cây mía khi chín
Trang 1MỤC ĐÍCH MÔN HỌC
CHẾ BIẾN MÍA ĐƯỜNG
ĐƯỜNG ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
CON NGƯỜI
GIỚI THIỆU VỀ ĐẶC TÍNH CỦA MỘT SỐ CHẤT
LÀM NGỌT TỰ NHIÊN – TỔNG HỢP ĐÃ VÀ ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG
Trang 2THỜI LƯỢNG: 30 TIẾT
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN:
GIẢNG VIÊN:
Trang 3THI GIỮA KÌ VÀ BÀI TẬP LỚN
ĐƯỜNG/CHẤT LÀM NGỌT ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI
Trang 4
THI CUỐI KỲ VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
PHƯƠNG THỨC THI CUỐI HỌC KỲ:
Trang 5PHẦN I
CÔNG NGHỆ ĐƯỜNG MÍA
I Nguyên liệu mía:
Trang 6PHẦN I: CÔNG NGHỆ ĐƯỜNG MÍA
I Nguyên liệu mía:
1 Giới thiệu về cây mía:
Trang 7PHẦN I: CÔNG NGHỆ ĐƯỜNG MÍA
I Nguyên liệu mía:
1 Giới thiệu về cây mía:
Trang 8PHẦN I: CÔNG NGHỆ ĐƯỜNG MÍA
I Nguyên liệu mía:
1 Giới thiệu về cây mía:
Trang 9PHẦN I: CÔNG NGHỆ ĐƯỜNG MÍA
I Nguyên liệu mía:
1 Giới thiệu về cây mía:
Yêu cầu của một giống mía tốt:
- Năng suất cao
- Tỉ lệ đường cao
- Khả năng tái sinh mạnh
- Kháng sâu bệnh
- Thích hợp để sản xuất công nghiệp
- Không hoặc ít ra hoa
- Các yêu cầu khác tùy từng vùng
Trang 10PHẦN I: CÔNG NGHỆ ĐƯỜNG MÍA
I Nguyên liệu mía:
Trang 11PHẦN I: CÔNG NGHỆ ĐƯỜNG MÍA
I Nguyên liệu mía:
Trang 142 Các thành phần chính của mía
2.1 Saccharose
Tính chất hóa học:
- Dưới tác dụng của kiềm: tạo ra aldehyt,
acetone, các acid hữu cơ…
- Dưới sự có mặt của kim loại kiềm thổ: tạo
ra các sacarate
Sự có mặt của muối sacarate làm tăng tổn thất đường, tăng
độ nhớt dung dịch
Trang 15Mất 15% : Caramenlen Mất 25% : Caramenlin
Tăng độ màu của dung dịch đường non Gây
trở ngại trong quá trình khử màu
Trang 162 Các thành phần chính của mía
2.1 Saccharose
Tính chất hóa học:
- Dưới tác dụng của enzyme:
- Invertase: Glucose + Fructose
- Tạo thành alcohol và CO 2 :
- Tạo thành acid và CO 2 :
Trang 172 Các thành phần chính của mía
2.2 Glucose và Fructose
Tính chất vật lý:
- Độ hòa tan tỉ lệ thuận nhiệt độ:
Glucose < Saccharose < Fructose
- Góc quay cực ánh sáng:
Fructose: -92.8 o Glucose: + 52.8 o
Tính chất hóa học:
- Môi trường kiềm loãng, nhiệt độ thấp:
Glucose Fructose hoặc Glucose Maltose
nhiệt độ cao:
các acid, lactone
- Tác dụng của nhiệt độ cao: hợp chất màu
Trang 182 Các thành phần chính của mía
2.3 Acid hữu cơ:
-Tồn tại ở dạng tự do chiếm: 25% tổng lượng acid
- Ở các dạng: acid citric, acid oxalic, acid fumaric,
acid succinic…
- Thúc đẩy hiện tượng chuyển hóa saccharose trong
quá trình sản xuất đường
- Màu tự nhiên: dễ loại bỏ
- Màu trong sản xuất: Khó loại
Trang 192 Các thành phần chính của mía
2.6 Chất không đường chứa Nitơ
- Thành phần và lượng thay đổi tùy giống và điều kiện
canh tác
- Gồm các hợp chất albumin, NH 3 , Nitrat…
- Ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất: tạo keo, tham gia
phản ứng tạo màu…
2.7 Chất không đường vô cơ
- Thường là các oxit kim loại kiềm hoặc kiềm thổ
- Gồm: K 2 O, Na 2 O, MgO, P 2 O 5 , CaO, SiO 2 …
Trang 203 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.1 Thu hoạch và vận chuyển mía nguyên liệu
Sự chín của mía:
- Mía ngừng tăng trưởng
-Hàm lượng đường đạt tối
đa
- Lượng đường khử giảm
- Lượng nước giảm
Trang 213 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.1 Thu hoạch và vận chuyển mía nguyên liệu
Các dạng chín của cây mía:
Trang 223 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.1 Thu hoạch và vận chuyển mía nguyên liệu
Nhận biết cây mía chín:
• Nhận biết bằng ngoại quan:
- Độ lớn cây mía chậm dần
- Lá mía khô vàng, lá xanh ít (6-7 lá), độ dài lá giảm, lá cứng
- Bề mặt lóng mía nhẵn, ít phấn, phấn dễ rơi
- Mặt cắt lóng mía sáng, trong Mía chưa chín mặt cắt sẽ đục
• Xác định bằng chất khô của mía tại ruộng
- Xác định độ Brix (bằng khúc xạ kế) của nước mía tại gốc và ngọn Nếu chênh lệch không quá 1 o mía chín
• Xác định bằng phân tích tại phòng thí nghiệm:
- Lấy mẫu mía tại ruộng và phân tích một số chỉ số công nghiệp quyết định thu hoạch
Trang 233 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.1 Thu hoạch và vận chuyển mía nguyên liệu
Một số yêu cầu trong thu hoạch mía
+ Dụng cụ thu hoạch phải sắc bén; chặt sát gốc; loại bỏ cả cây chết lẫn mầm cây; tránh dập gốc
Tạo điều kiện cho mía tái sinh đồng đều
+ Không thu hoạch ruộng mía sẽ để gốc vào những điều kiện không thuận lợi
+ Mía chín trước vận chuyển và chế biến trước
Tránh tồn trữ mía quá lâu năng suất giảm, đường giảm
Trang 243 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.1 Thu hoạch và vận chuyển mía nguyên liệu
Biến đổi của cây mía khi chín
- Mía chín có hàm lượng saccharose tối đa, cây mía giữ nguyên độ cao trong 1 – 2 tháng Để lâu quá chín đường khử tăng lên (Hiện tượng quá chín)
- Mía để lâu có thể gây trổ bông đường khử tăng, đường giảm
- Mía sau khi thu hoạch đường giảm + đường khử tăng
mía sau thu hoạch cần chế biến càng sớm càng tốt
Trang 253 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.1 Thu hoạch và vận chuyển mía nguyên liệu
Quản lý kỹ thuật với mía nguyên liệu
- Bố trí thời gian ép mía hợp lý
- Mía chín trước đốn trước và đưa vào sản xuất ngay
- Lượng tạp chất trong mía không quá mức cho phép:
Trang 263 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.2 Một số thuật ngữ trong chế biến đường mía
a Mía: Là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất đường Bao gồm mía thuần và các tạp chất theo mía
b Tạp chất theo mía: Bao gồm ngọn, lá, đất, cát…
c Bã mía: Phần không tan trong nước của cây mía sau khi trích
ép lấy nước mía
d Bã nhuyễn: Là những hạt rất nhỏ gồm các sợi cellulose rất ngắn sinh ra trong quá trình chặt, đánh tơi, trích ép nước mía
e Nước mía nguyên: Là nước mía ép ra từ cây mía chưa pha trộn nước
f Nước mía hỗn hợp: Là nước mía nguyên đã được pha
loãng để đưa vào các khâu chế luyện tiếp theo
Trang 273 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.2 Một số thuật ngữ trong chế biến đường mía
g Nước chè trong: Là nước mía đã xử lý nhiệt và hóa chất qua thiết bị lắng lọc để được dịch trong suốt
h Chất khô: Chất rắn hòa tan (không bay hơi) được xác định bằng khúc xạ kế hoặc chiết quang kế
i Độ Bx ( o Bx): Biểu thị phần chất rắn hòa tan trong 100 phần khối lượng dung dịch Thường được đo bằng khúc xạ kế
Trang 283 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.2 Một số thuật ngữ trong chế biến đường mía
j Độ đường Pol: Phần đường saccharose trong dung dịch
Đường tính bằng phần trăm khối lượng dung dịch Được đo bằng Polarimeter một lần
Trang 293 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.2 Một số thuật ngữ trong chế biến đường mía
k Độ đường Sacc: Phần đường saccharose trong dung dịch
Đường tính bằng phần trăm khối lượng dung dịch Được đo bằng phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm để loại bỏ các
thành phần không đường
l Độ tinh khiết: Biểu thị mức độ sạch của đường Được xác
định dựa trên tỉ lệ saccharose tinh khiết so với lượng chất rắn hòa tan trong dung dịch đường
- AP (độ tinh khiết biểu kiến – Apparent Purity ):
Biểu thị độ tinh khiết đơn giản của dung dịch đường Là tỉ lệ của saccharose (đo theo Pol) trên tổng chất khô hòa tan ( o Bx)
Trang 303 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.2 Một số thuật ngữ trong chế biến đường mía
- GP (độ tinh khiết trọng lực– Gravity Purity ):
Biểu thị độ tinh khiết trọng lực của dung dịch đường Là tỉ
lệ của saccharose (đo theo Sacc) trên tổng chất khô hòa tan ( o Bx)
- TP (độ tinh khiết thực– True Purity ): Biểu thị độ tinh khiết thực của dung dịch đường Là tỉ lệ của saccharose (đo theo Sacc) trên tổng chất khô ( o Bx) có được bằng cách sấy khô dung dịch đường
Trang 313 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.2 Một số thuật ngữ trong chế biến đường mía
m Đường khử (RS): Để chỉ những loại đường không phải saccharose, trong phân tử có chứa gốc CHO hoặc CO VD:
Glucose, Fructose…
n Đường nguyên liệu: Chỉ những loại đường được đưa vào
để tinh chế để có phẩm chất cao hơn
o Đường thô (raw sugar): là đường nguyên liệu của các nhà máy tinh chế đường Dạng tinh thể vàng, chưa qua sấy khô, có pol
từ 95 – 96%
p Đường tinh luyện (RE – Refined Extra quality): là đường được chế tạo từ đường nguyên liệu, đường thô Có phẩm chất đường cao: Pol >99.8%, ẩm <0.05%
Trang 323 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.2 Một số thuật ngữ trong chế biến đường mía
q Đường kính trắng (RS – Refined Standard quality):
là đường được chế tạo từ mía nguyên liệu Có phẩm chất đường thấp hơn đường RE: Pol >99.5%, ẩm <0.05%
r Mật chè: Còn gọi là chè đặc (soặc siro) Là nước chè đã qua
hệ thống cô đặc, bốc hơi làm nồng độ tăng lên (55-70 o Bx)
s Đường non: Hỗn hợp giữa tinh thể đường và mật cái được nấu đến nồng độ nào đó rồi chuyển đến trợ tinh Tùy theo chế độ nấu mà có được các loại đường non A, B, C…
t Mật: Dịch lỏng tách ra từ quá trình ly tâm đường non Được phân theo tên của đường non
Trang 333 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.2 Một số thuật ngữ trong chế biến đường mía
u Đường giống: Hỗn hợp đường bụi hoặc đường tinh thể
nghiền nhỏ trộn với cồn, hoặc đường non được nấu đến một kích thước tinh thể nhất định Được đưa vào nồi nấu để làm nhân phát triển tinh thể
v Đường hồ (magma): Hỗn hợp đường, mật (hoặc nước)
trộn đều để đưa vào làm giống cho nồi nấu đường
w Chữ đường: Là khái niệm về năng suất công nghiệp Chỉ lượng đường thương phẩm có thể lấy ra từ cây mía của các xí
nghiệp chế biến đường mía chi trả cho nông dân Ký hiệu là CCS (Commercial Cane Sugar)
Trang 343 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.3 Quá trình sản xuất đường mía:
Đóng bao Phân loại Làm khô
Ly tâm tách mật Nấu đường & trợ tinh Làm sạch mật
Cô đặc Làm sạch Lấy nước Tiếp nhận & Xử lý
Mía
Trang 353 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.3 Quá trình sản xuất đường mía:
a Tiếp nhận và xuống mía:
-Thực hiện ở bàn cân của nhà máy
-Lấy mẫu để xác định chữ đường
-Công cụ thông dụng là các cẩu mía, băng chuyền
b Lấy nước
-Thực hiện thông qua các dao băm, chặt:
- Có các dạng: dao san bằng, dao băm nát, búa đập
- Sử dụng các rulo ép để lấy nước bằng phương pháp ép
hoặc sử dụng nước để khuếch tán lấy nước
Trang 363 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA 3.3 Quá trình sản xuất đường mía:
a Tiếp nhận và xuống mía:
Trang 373 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.3 Quá trình sản xuất đường mía:
b Lấy nước
Xử lý trước khi ép
Trang 383 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.3 Quá trình sản xuất đường mía:
Lấy nước bằng phương pháp ép – Giai đoạn ép giập
Mục tiêu:
-Lấy nước mía từ cây mía (60-70%)
- Làm mía giập vụn hơn
- Thể tích lớp mía giảm
Ý nghĩa:
- Cung cấp mía cho các giai đoạn sau
- Tăng tính ổn định cho các giai đoạn sau
- Tăng năng suất ép
Trang 393 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.3 Quá trình sản xuất đường mía:
Mục tiêu:
-Lấy kiệt nước mía
Lấy nước bằng phương pháp ép – Giai đoạn ép kiệt
Trang 403 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.3 Quá trình sản xuất đường mía:
Các phương pháp ép mía
- Ép ướt (ép mía có phun nước thẩm thấu)
- Tăng hiệu suất ép
- Gồm 02 phương pháp thẩm thấu: đơn và kép
Trang 413 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.3 Quá trình sản xuất đường mía:
Trang 423 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.3 Quá trình sản xuất đường mía:
Lấy nước mía bằng phương pháp khuếch tán
Nguyên lý: Dựa vào sự chênh lệch nồng độ chất tan
Quá trình:
- Xử lý mía
- Khuếch tán
+ Khuếch tán mía + Khuếch tán bã
- Ép nước từ bã ướt
- Xử lý nước ép
Trang 433 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.3 Quá trình sản xuất đường mía:
So sánh 2 phương pháp lấy nước mía
Hiệu suất thu hồi
Tồn tại
- Đầu tư cao
- Tiêu hao năng
lượng
- Hiệu suất thu hồi
thấp
-Nước nhiều tăng
nhiên liệu cho bốc hơi
- Nhiều chất hòa tan
tăng tổn thất đường
Trang 443 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.3 Quá trình sản xuất đường mía:
c Làm sạch
Mục đích:
- Loại acid
- Loại các chất không đường
- Loại các chất rắn lơ lửng, chất màu
Nguyên lý:
- Kết tủa
- Hấp phụ - kéo theo
- Thay đổi tỉ trọng
Trang 453 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.3 Quá trình sản xuất đường mía:
Trang 463 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.3 Quá trình sản xuất đường mía:
Tác dụng của pH:
- Ngưng kết chất keo
- Phân giải đường saccharose
- Chuyển hóa đường saccharose
- Phân giải đường khử
Trang 473 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.3 Quá trình sản xuất đường mía:
Tác dụng của vôi:
- Làm trơ phản ứng với acid của nước mía
- Tạo muối canxi không tan
- Kết tủa, đông tụ các chất không đường
- Kéo theo các chất lơ lửng
- Sát trùng (0.3% - 0.8%)
Tác dụng của SO 2 :
- Trung hòa lượng vôi dư
- Hòa tan muối Canxi sulphit kết tủa giảm hiệu quả làm sạch
- Biến muối cacbonat muối sulphit có lợi cho việc nấu đường, kết tinh
- Tẩy màu: do làm mất nối đôi của phân tử màu
- Sát trùng
Trang 483 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.3 Quá trình sản xuất đường mía:
Tác dụng của P 2 O 5 :
- Kết hợp với vôi tạo kết tủa
- Hấp phụ màu của các hợp chất phenol
- Kết tủa, đông tụ các chất không đường
- Kéo theo các chất lơ lửng
- Sát trùng (0.3% - 0.8%)
Trang 493 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA
3.3 Quá trình sản xuất đường mía:
Phương pháp sulphit hóa
Phương pháp sulphit hóa – acid Phương pháp sulphit hóa – kiềm mạnh Phương pháp sulphit hóa – kiềm nhẹ
Trang 50Phương pháp sulphit hóa – acid
Trang 51Gia vôi sơ bộ:
- Trung hòa acid
- Tạo điểm đẳng điện
- Tiêu diệt vi sinh vật
Gia nhiệt 1:
- Tăng mất nước của thể keo ưa nước tăng kết keo
- Tăng tốc độ phản ứng hóa học tạo kết tủa
- Giảm sự hòa tan của CaSO 3
Trang 52Gia nhiệt 2:
- Giảm độ nhớt cho quá trình lắng
- Hoàn thiệt phản ứng tạo tủa
- Ngưng kết keo
Lắng trong:
- Loại bỏ cặn tủa tạo ra
Gia nhiệt 3:
- Tạo điều kiện cho giai đoạn bốc hơi
- Làm nước mía đạt nhiệt độ bốc hơi 110 – 115 o C
Trang 53Phương pháp sulphit hóa – kiềm mạnh
Trang 54Phương pháp sulphit hóa – kiềm nhẹ
Trang 553.3 Quá trình sản xuất đường mía:
- Sử dụng nước ngưng: nước ngưng tụ từ các
nồi cô sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau
- Đảm bảo chất lượng mật chè: với phương
pháp cô hợp lý sẽ giảm thất thoát đường, tránh các hiện tượng tiêu cực: phân giải đường, biến màu
Trang 56Sơ đồ quy trình bốc hơi đa hiệu
Trang 57d Cô – bốc hơi
Những biến đổi lý hóa trong quá trình cô đặc:
-Chuyển hóa đường Saccharose:
+ Ảnh hưởng của pH: thấp chuyển hóa cao + Ảnh hưởng của nhiệt độ: cao chuyển hóa cao
nhiệt độ phải nhỏ hơn 130 o C + Ảnh hưởng của thời gian lưu: lâu chuyển hóa cao
- Thay đổi pH:
+ Gây giảm pH:
Trang 59- Thay đổi màu sắc:
+ Do caramel hóa
+ Đường Saccharose bị phân giải kết hợp với các hợp chất không đường tạo màu
+ Đường Saccharose kết hợp với các hợp chất chứa
nhóm amin melanoidin tăng màu sắc nước chè
- Thay đổi độ tinh khiết: độ tinh khiết tăng
+ Do các chất không đường bị phân hủy
+ Do các chất không đường kết tủa tạo cặn
- Mất đường do hơi thứ:
+ Tốc độ bốc hơi nhanh
+ Độ nhớt dd đường cao
+ Hiện tượng tự bốc hơi nhanh
+ Độ chân không không ổn định
+ Tuần hoàn dung dịch đường không bình thường
Trang 60- Tạo cặn:
+ Do sự kết tủa của các chất không đường
+ Do lắng lọc kém
+ Do hình thành các muối, oxid kim loại không tan…
gây giảm hiệu suất gia nhiệt nồi cô và gây tắc nghẽn ống dẫn
Trang 61e Nấu đường
Mục đích:
Tách nước từ mật chè đưa dung dịch đến trạng thái quá bão hòa Làm xuất hiện tinh thể đường
Sản phẩm của quá trình nấu đường
Đường non: Gồm tinh thể đường + mật cái
Quá trình kết tinh đường:
- Hình thành mầm tinh thể:
Khi xuất hiện hiện tượng quá bão hòa
- Sự lớn lên của tinh thể:
Các phân tử đường bị hút chặt vào bề mặt tinh thể
Sự chênh lệch nồng độ
Trang 62Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình kết tinh
Độ quá bão hòa:
Quá thấp: quá trình kết tinh chậm Quá cao: Độ nhớt tăng Kết tinh chậm Nhiệt độ:
Nhiệt độ cao Tốc độ kết tinh nhanh Nhiệt độ quá cao ảnh hưởng chất lượng đường
Độ tinh khiết: cao Kết tinh nhanh
Độ nhớt: cao Kết tinh chậm
Khuấy trộn: tốt kế tinh nhanh
Kích thước tinh thể - số lượng tinh thể: ảnh hưởng không lớn