1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN ON THI TN

115 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 – Nội dung quy luật phân li theo thuật ngữ của di truyền học hiện đại nh sau: Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.. - Trong tơng tá

Trang 1

Chuyên đề 1 Cơ chế Di truyền và biến dị

A MỤC TIấU Học sinh phải:

1 Cơ chế di truyền:

- Khỏi niệm: nhõn đụi ADN, phiờn mó, dịch mó, điều hoà hoạt động gen

- Nguyờn tắc trong cơ chế nhõn đụi ADN, phiờn mó, dịch mó

- í nghĩa của cơ chế nhõn đụi ADN, phiờn mó, dịch mó

- Bản chất mối quan hệ giữa ADN, mARN, chuối pụlipeptit và tớnh trạng

- HS tỡm tài liệu liờn quan đến nội dung, ụn tập nội dung chương I theo SGK

- GV giỏo ỏn, cỏc tài liệu hướng dẫn ụn thi tốt nghiệp

C CHUẨN KIẾN THỨC - KĨ NĂNG HS CẦN ĐẠT ĐƯỢC

A CƠ CHẾ DI TRUYỀN

I CÁC KHÁI NIỆM

1 Nhõn đụi ADN

là quỏ trỡnh di truyền, trong đú từ 1 phõn tử ADN ban đầu qua 1 lần nhõn đụi tạo ra 2 ADN con giống

nhau và giống ADN ban đầu về: số lượng, thành phần và trật tự xắp sếp cỏc nuclờụtit trong mỗi gen (ADN)

- Thời điểm: tại pha S (kỡ trung gian) của quỏ trỡnh phõn bào

- Nơi diễn ra: nhõn (vựng nhõn) tế bào là chủ yếu; ngoài ra cú trong ti thể, lục lạp, plasmit (ở vi khuẩn)

2 Phiên mã

là sự truyền thông tin di truyền từ 1 mạch mã gốc của phân tử ADN sang phân tử ARN mạch đơn Quá

trình này còn gọi là quá trình tổng hợp ARN

- Nơi diễn ra: trong nhõn tế bào nhõn thực

3 Mã di truyền chứa trong mARN đợc chuyển thành trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit của prôtêin

đợc gọi là dịch mã (hay dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin)

- Nơi diễn ra: tại tế bào chất

4 Điều hoà hoạt động của gen

chính là điều hoà lợng sản phẩm của gen đợc tạo ra, giúp tế bào điều chỉnh sự tổng hợp prôtêin vào lúc

cần thiết

Trang 2

* ở sinh vật nhân sơ điều hoà hoạt động của gen xảy ra chủ yếu ở mức độ phiên mã.

* ở sinh vật nhân thực điều hoà hoạt động của gen xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau: điều hoà nhân đôiADN, điều hoà phiên mã, điều hoà dịch mã và điều hoà sau phiên mã

Ví dụ: Năm 1961 hai nhà khoa học Pháp là F Jacôp và J Mônô đã phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt qua

opêron ở vi khuẩn đờng ruột (E.coli)

II CÁC NGUYấN TẮC TRONG CƠ CHẾ DI TRUYỀN

1 Nguyờn tắc trong cơ chế nhõn đụi ADN:

- Nguyờn tắc khuụn mẫu: Cả 2 mạch ADN mẹ đều trở thành mạch khuụn tổng hợp 2 mạch mới cú chiều từ

5’  3’

- Nguyờn tắc bổ sung: trật tự nu mạch mẹ là A T G X ⇄ trật tự nu mạch con là T, A, X, G

- Nguyờn tắc bỏn bảo toàn: mỗi ADN con được tạo ra, trong đú cú 1 mạch là của ADN mẹ, mạch cũn lại làmạch mới (giữ lại 1 nửa)

* Lưu ý:

+ Enzim ADN-aza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’  3’,

+ Vai trò của enzim ADN-aza trong quá trình nhân đôi ADN là lắp ráp các Nu tự do theo nguyên tắc bổsung với mạch khuôn ADN ( A – T , G – X và ngợc lại)

2 Nguyờn tắc trong cơ chế phiờn mó:

- Nguyên tắc khuôn mẫu: chỉ 1 trong 2 mạch đơn của gen (ADN) làm mạch mã gốc (mạch có chiều 3’  5’)

để tổng hợp mạch mã sao ARN (có chiều 5’  3’)

- Nguyên tắc bổ sung: trật tự các nu trên mạch mã gốc ADN là A, T, G, X ⇄ trật tự các nu trên mạch mã sao(ARN) là U, A, X, G

* Lưu ý:

+ Chiều tổng hợp mARN của enzim ARN-aza là 5’  3’

3 Nguyờn tắc dịch mó

- NTKM: mạch mó sao mARN làm mạch khuụn trực tiếp  quy định trỡnh tự aa trong chuỗi pụlipeptit

- NTBS: bộ ba codon trờn mARN bổ sung với bộ ba anticodon trờn tARN Vớ dụ GUX ⇄ XAG

* Lưu ý

+ Chiều của quá trình dịch mã là 5’  3’ trên phân tử mARN

+ Bộ ba mở đầu dịch mã trên mARN là AUG quy định aa metiônin (SV nhân thực); foocmin metiônin (SVnhân sơ)

+ Bộ ba đối mã trên tARN là UAX

+ Khi ribôxôm tiếp xúc với một trong ba bộ ba kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã đ ợc hoàn tất(UAA, UGA, UAG)

III í NGHĨA CỦA CÁC CƠ CHẾ DI TRUYỀN

1 Nhân đôi ADN

Trang 3

Nhờ nhân đôi, thông tin di truyền trong hệ gen (ADN) đợc truyền từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệnày sang thế hệ khác, nên sự sống đợc duy trì liên tục, mỗi loài có một bộ gen đặc trng và ổn định tơng đối.

2 Phiờn mó:

Tạo ra các loại ARN khác nhau (mARN, tARN, rARN) tham gia vào quá trình giải mã di truyền

3 ý nghĩa quá trình tổng hợp prôtêin:

Sự tổng hợp prôtêin góp phần đảm bảo cho prôtêin thực hiện chức năng biểu hiện tính trạng và cung cấpnguyên liệu cấu tạo nên các bào quan và đảm nhận nhiều chức năng sinh học khác nhau

Tóm lại, cơ chế phân tử của hiện tợng di truyền đợc thể hiện theo sơ đồ sau:

ADN → mARN → Prôtêin → Tính trạng

ADN → mARN → Prôtêin → Tính trạng.

Nh vậy, trình tự các bộ ba mã gốc của gen quy định trình tự các bộ ba mã sao của mARN, trình tự các bộ

ba mã sao lại quy định trình tự các aa trong chuỗi pôlipeptit của phân tử prôtêin

B CƠ CHẾ BIẾN DỊ

I CÁC KHÁI NIỆM

1 Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit.

* Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen có liên quan đến 1 cặp nuclêôtit

* Thể đột biến là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình Đột biên gen có thể xảy ra ở tất cảcác loài sinh vật

2 Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của từng nhiễm sắc thể.

3 Đột biến đa bội

là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n

Gồm 2 dạng: đột biến tự đa bội và đột biến dị đa bội

4 Đột biến tự đa bội

là sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của cùng một loài và lớn hơn 2n

Gồm 2 dạng: + đa bội chẵn: 4n, 6n, 8n, …

+ đa bội lẻ: 3n, 5n, 7n, …

5 Đột biến dị đa bội

là hiện tợng làm tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau trong một tế bào Loại đột biến này chỉ đ ợcphát sinh ở các con lai khác loài

II CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN

1 Cỏc dạng đột biến điểm:

- Đột biến thay thế 1 cặp Nu này bằng 1 cặp Nu khác có thể đa đến:

- Đột biến thêm hoặc mất 1 cặp Nu  khung đọc dịch đi một Nu kể từ vị trí xảy ra đột biến dẫn đến phátsinh đột biến dịch khung

Trang 4

2 Các dạng đột biến cấu trúc NST:

- Mất đoạn - Đảo đoạn

- Lặp đoạn - Chuyển đoạn

III HẬU QUẢ & í NGHĨA CỦA CÁC ĐỘT BIẾN

1 Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen

1/ Hậu quả của đột biến gen

- Phần lớn đột biến gen là có hại, cũng có đột biến gen là trung tính, một số đột biến gen là có lợi

- Đa số đột biến gen tạo ra các gen lặn Chúng chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở thể đồng hợp tử lặn và trong

điều kiện môi trờng thích hợp

- Trong 3 dạng đột biến điểm thì dạng đột biến thêm hoặc mất một cặp Nu gây hậu quả lớn nhất đối với sinhvật Vì, đột biến thêm hoặc mất một cặp Nu sẽ làm thay đổi các bộ ba mã hoá aa trên ADN từ điểm xảy ra

đột biến cho đến cuối gen, dó đó làm thay đổi cấu tạo của chuỗi pôlipeptit từ điểm có Nu bị mất hoặc thêm

2/ ý nghĩa của đột biến gen

- Đối với tiến hoá: Làm xuất hiện các alen mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá của sinh vật

- Đối với chọn giống: Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo giống, loại bỏ gen có hại, gắn thêm gen có lợitạo giống mới hoặc trong nghiên cứu di truyền

2 Hậu quả và ý nghĩa của đột biến lệch bội

1/ Hậu quả:

Sự tăng hay giảm số lợng của một hay một vài cặp NST một cách khác thờng đã làm mất cân bằng củatoàn bộ hệ gen nên các thể lệch bội thờng không sống đợc hay giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản tuỳloài

+ Hội chứng Đao: 3 NST số 21

+ Hội chứng Tơcnơ: ở nữ có 1 NST giới tính X

+ Hội chứng Claiphentơ (XXY):

+ Hội chứng 3X:

+ Ví dụ ở cà Độc dợc (2n = 24), đã phát hiện lệch bội ở cả 12 cặp NST tơng đồng cho các dạng quả khác

nhau về hình dạng, kích thớc cũng nh sự phát triển của các gai.

2/ ý nghĩa

- Đột biến lệch bội cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá, nhất là ở thực vật

- Trong thực tiễn chọn giống có thể sử dụng lệch bội để xác định vị trí các gen trên NST, đa các nhiễm sắcthể mang gen mong muốn vào cơ thể khác để tạo giống cây trồng mới

3 Hậu quả và ý nghĩa của đột biến đa bội

1/ Đột biến tự đa bội:

+ Tế bào đa bội có số lợng ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ.Vì vậy, thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh dỡng, sinh sản lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt

Trang 5

+ Các thể tự đa bội lẻ hầu nh không có khả năng sinh sản giao tử bình thờng; những giống cây ăn quả khônghạt nh nho, da hấu, chuối, … thờng là đa bội lẻ.

2/ Đọt biến dị đa bội:

Dị đa bội có vai trò rất quan trọng trong quá trình tiến hoá vì nó góp phần hình thành loài mới, chủ yếu làcác loài thực vật có hoa và Dơng xỉ

+ 1đv.C là đơn vị cacbon = 1/12 khối lợng nguyên tử C 12 = 1,6602.10 24gam.

2 Trong cơ chế nhân đôi ADN.

- Số gen con tạo ra sau nhân đôi: Σ gen con = a 2x

- Số mạch pụlinuclờotit (mới) do mụi trường cung cấp cho gen nhõn đụi: pmt = a(2x+1 – 2)

II GV HƯỚNG DẪN HS GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN

Bài tập 1 Dưới đõy là một phần trỡnh tự nu của mạch 1 trong gen:

3’ … ATX TTG XAG … 5’ Xỏc định:

1 Trỡnh tự nu ở mạch 2

2 Trỡnh tự nu ở mạch mó sao, nếu mạch 1 làm mạch mó gốc

3 Số codon, cỏc bộ ba anticodon, số bộ ba được mó hoỏ aa

4 Nếu đoạn gen núi trờn nhõn đụi 1 lần Tớnh:

Trang 6

- Số gen con tạo ra.

- Số mạch mới được hình thành

- Số nu từng loại do môi trường nội bào cung cấp

5 Nếu đoạn gen nói trên bị đột biến thuộc các dạng:

- Mất 1 cặp A – T

- Thêm 1 cặp G – X

- Thay 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X

Tính số lượng nu, số liên kết hiđrô của gen trước và sau đột biến cho mỗi trường hợp trên ?

Bài tập 2 Bộ lưỡng bội NST của một loài sinh vật có 2n = 8 Xác định Số NST trong:

- Học bài theo nội dung đã ôn tập

- Đọc SGK sinh học 12, toàn bộ phần chương I

- Làm các bài tập chương I, Bài 15 SGK

- Ôn tập lại chương II Tính quy luật của hiện tượng di truyền

=========================

DUYỆT, Ngày ……/ … / 2013

TUẦN…………Tiết………….

Trang 7

Từ trang …… đến trang………

TTCM: PHẠM VĂN TUẤN

I các quy luật di truyền menđen

I/ Phơng pháp nghiên cứu độc đáo của Menđen

là phơng pháp lai và phân tích con lai bao gồm 4 bớc cơ bản sau:

- Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ

- Lai các dòng thuần chủng với nhau rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2 và F3

- Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau đó đa ra giả thuyết giải thích kết quả

Trang 8

- Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình.

II/ Quy luật phân li của Menđen

1 – Thí nghiệm lai 1 tính trạng:

P t/c : Cây hoa đỏ x Cây hoa trắng

F 1 : 100% cây hoa đỏ

F 1 tự thụ phấn.

F 2 : 705 cây hoa đỏ : 224 cây hoa trắng.

2 – Nội dung quy luật phân li theo thuật ngữ của di truyền học hiện đại nh sau:

Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ Cácalen của bố và mẹ tồn tại ở cơ thể con một cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau Khi hình thànhgiao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứaalen này còn 50% giao tử chứa alen kia

3 – Thực chất của quy luật phân li

là sự phân li của cặp nhân tố di truyền Aa ở F1 đã tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau là 1A :1a Sự tổ hợp của các loại giao tử này trong thụ tinh đã tạo ra tỉ lệ ở F2 là 1AA : 2 aa : 1aa

- Số lợng con lai phải lớn

- Có hiện tợng trội-lặn hoàn toàn

- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống nh nhau

6 – ý nghĩa của quy luật phân li:

- F2 có sự phân li tính trạng 3 trội : 1 lặn → xuất hiện 1/4 tính trạng lặn Tính trạng lặn thờng là tínhtrạng xấu ảnh hởng tới phẩm chất và năng xuất của vật nuôi, cây trồng Do vậy, F1 đợc dùng làm sảnphẩm, không làm giống

- Trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gennhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế

III/ quy luật phân li độc lập của menđen

2 – Nội dung quy luật phân li độc lập:

Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trìnhhình thành giao tử

Trang 9

3 – Thực chất của quy luật phân li độc lập

Là các cặp gen không alen phân li độc lập trong giảm phân khi chúng nằm trên các cặp NST t

-ơng đồng khác nhau

4- Cơ sở tế bào học:

Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tơng đồng trong phát sinh giao tử và thụ

tinh dẫn đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen tơng ứng Do vậy, F1 dị hợp 2 cặpgen giảm phân tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau

5 Điều kiện cho quy luật phân li độc lập (TLKH F2 ≈ 9 : 3 : 3 : 1):

- Các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau phải nằm trên các cặp NST tơng đồng khác nhau

- Cả bố và mẹ đều dị hợp về 2 cặp alen

- Số lợng con lai phải lớn

- Có hiện tợng trội-lặn hoàn toàn

- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống nh nhau

6 – ý nghĩa:

- F2 xuất hiện biến dị tổ hợp (vàng – nhăn và xanh – trơn ≠ P) là biến dị đợc hình thành do sự tổhợp lại các gen sẵn có ở bố mẹ ⇒ Loại biến dị này là nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọngiống và tiên hoá

Công thức tổng quát cho các phép lai nhiều tính trạng

Số cặp gen

dị hợp tử

(F1)

Số loạigiao tử của

F1

Số loạikiểu gen ở

F2

Số loạikiểu hình ở

Tơng tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen không alen trong quá trình hình thành 1 kiểu

hình Nhiều gen quy định 1 kiểu hình

Thực chất tơng tác gen là sự tơng tác của các sản phẩm của gen để tạo nên kiểu hình

II/ Quy luật tơng tác gen – kiểu bổ sung

1 – Thí nghiệm tơng tác gen – kiểu bổ sung (bổ trợ):

P t/c : Hoa trắng x Hoa trắng

F 1 : 100% toàn cây hoa đỏ

F 1 tự thụ phấn

F 2 : TLKH ≈ 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng.

Trang 10

2 – Sơ đồ lai:

- Quy ớc gen: (A- B-) : Hoa đỏ.

(A- bb; aaB- ; aabb) : Hoa trắng

- Xác định KG của P:

Do Pt/c và để F1 có KG AaBb → Hoa trắng có KG: AABB , aabb.

- Sơ đồ lai: Pt/c : AABB x aabb

3 – Nội dung quy luật tơng tác gen – kiểu bổ sung:

Quy luật tơng tác gen – kiểu bổ sung là kiểu tác động qua lại của hai hay nhiều gen không alentrong một kiểu gen làm xuất hiện nên kiểu hình mới

III/ Quy luật tơng tác gen – kiểu cộng gộp

Do Pt/c và để F1 có KG AaBb → Hoa trắng có KG: AABB , aabb.

- Sơ đồ lai: Pt/c : AABB x aabb

Trang 11

3 – Nội dung quy luật tơng tác gen – kiểu cộng gộp:

Quy luật tơng tác gen – kiểu cộng gộp là kiểu tác động qua lại của hai hay nhiều gen khôngalen, trong đó mỗi một gen cùng loại (trội hoặc lặn) góp phần nh nhau vào sự hình thành 1 tínhtrạng

4 – ý nghĩa của quy luật tơng tác gen:

- Trong tơng tác kiểu bổ sung F1 làm xuất hiện tính trạng mới cha có ở bố mẹ (hiện tợng biến dị tổhợp) → giúp nhà chọn giống tìm kiếm tính trạng mới trong công tác lai tạo

- Trong tơng tác gen kiểu cộng gộp, những tính trạng do nhiều gen cùng quy định theo kiểu tơng táccộng gộp và chịu ảnh hởng nhiều bởi môi trờng đợc gọi là tính trạng số lợng → Tính trạng số lợngthờng là những tính trạng nh năng suất, khối lợng, tốc độ sinh trởng, chiều cao …

iii quy luật tác động đa hiệu của gen

* Bệnh thiếu máu hình liềm ở ngời:

- Gen HbA đột biến  HbS (đột biến thay aa số 6 từ glutamic  valin)  gây ra các hậu quả (ranhiều kiểu hình khác nhau): rối loạn tâm thần, liệt, viêm phổi, thấp khớp, suy thận

2 – Định nghĩa tác động đa hiệu của gen:

Hiện tợng tác động của một gen lên nhiều tính trạng là hiện tợng một gen cùng lúc ảnh hởng tớinhiều tính trạng kiểu hình (gen đa hiệu)

1 Gen quy định nhiều tính trạng

3 – ý nghĩa:Gen đa hiệu là một cơ sở để giải thích hiện tợng biến dị tợng quan Khi một gen đa

hiệu bị đột biến thì nó sẽ đồng thời kéo theo sự biến dị ở một số tính trạng mà nó chi phối

Iv - quy luật liên kết gen

1 – Thí nghiệm:

P t/c : Ruồi thân xám cánh dài x Ruồi thân đen cánh cụt– –

F 1 : 100% Ruồi thân xám cánh dài

Ruồi ♂ F 1 lai phân tích:

P a : ♂ F 1 Ruồi thân xám cánh dài x ♀ Ruồi thân đen cánh cụt

F a : 1 thân xám cánh dài : 1 thân đen cánh cụt.– –

2 – Sơ đồ lai:

- Xác định kiểu gen P:

Do P thuần chủng ⇒ Ruồi thân xám – cánh dài → KG: AB

AB Ruồi thân đen – cánh cụt → KG: ab

ab

Trang 12

TLKH: 1 thân xám – cánh dài : 1 thân đen – cánh cụt.

3 – Nội dung quy luật liên kết gen:

Liên kết gen là hiện tợng các gen không alen nằm trên cùng 1 NST thờng di truyền cùng nhau vàtạo nên nhóm gen liên kết Số nhóm gen liên kết của mỗi loài thờng bằng số lợng NST trong bộ NST

đơn bội

4 – Cơ sở tế bào học:

Các gen nằm trên 1 NST cùng phân li và tổ hợp với nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh đ

-a đến sự di truyền đồng thời củ-a nhóm tính trạng dó chúng quy định

♀ F 1 Thân xám - cánh dài x ♂ Thân đen - cánh cụt

F a : 965 thân xám-cánh dài 944 thân đen-cánh cụt

206 thân xám-cánh cụt 185 thân đen-cánh dài.

Trang 13

0,085 thân xám – cánh cụt 0,085 thân đen – cánh dài.

3 Nội dung quy luật hoán vị gen:

Hoán vị gen là hiện tợng các gen nằm trên 1 NST có thể đổi chỗ cho nhau do trao đổi chéo tronggiảm phân

Khoảng cách giữa các gen càng lớn thì tần số hoán vị gen càng cao nhng không vợt quá 50%

4 Cơ sở tế bào học của hiện tợng hoán vị gen:

Do hiện tợng tiếp hợp và trao đổi đoạn giữa các crômatit trong cặp NST tơng đồng tại kì đầu củagiảm phân I, dẫn đến các gen có thể đổi vị trí cho nhau làm xuất hiện các tổ hợp gen mới

5 ý nghĩa của quy luật HVG:

- HVG làm tăng biến dị tổ hợp → nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá

- Từ tần số hoán vị gen → thiết lập đợc bản đồ di truyền cho từng loài sinh vật → có ý nghĩa trongcông tác chọn giống cũng nh trong nghiên cứu khoa học

- Bằng phơng pháp gây đột biến có thể phân biệt đợc tằm đực và cái nhờ màu sắc vỏ trứng

- Góp phần thành công trong việc sinh đẻ theo ý muốn và tránh đợc bệnh liên quan đến NST giớitính

v quy luật di truyền liên kết với giới tính

2 Giải thích kết quả thí nghiệm

- Xét phép lai thuận:

+ Pt/c → F1 đồng tính → F2 TLKH = 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng ⇒ Mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắttrắng → Tính trạng màu mắt chỉ do một cặp alen quy định

Trang 14

Quy ớc gen: Gen: A mắt đỏ ; Gen a: mắt trắng.

* Sơ đồ lai cho phép lai nghịch:

P : ♀ XaXa x ♂ XAY

G : Xa XA , Y

F1 : TLKG: 1 XAXa : 1 XaY TLKH : 1 mắt đỏ : 1 mắt trắng

Trang 15

3 Kết luận về sự di truyền đối với gen nằm trên NST X:

- Lai thuận và lai nghịch cho kết quả kiểu hình khác nhau ở F1 và F2

- Tỉ lệ kiểu hình phân bố không đồng đều ở 2 giới

- Gen quy định tính trạng nằm trên phần không tơng đồng của NST X, không có alen trên NST Y ⇒

Tuân theo quy luật di truyền chéo

4 Cơ sở tế bào học:

Gen quy định tính trạng nằm trên phần không tơng đồng của NST X, không có alen trên NST Y

⇒ Tuân theo quy luật di truyền chéo là do cơ chế phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong quátrình giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của các gen quy định tính trạng nằm trênNST giới tính X

II/ gen nằm trên nhiễm sắc thể y

F 1 : 1 con trai có túm lông : 1 con gái bình thờng.

2 Kết luận về sự di truyền đối với gen nằm trên NST Y:

- Kiểu hình phân bố không đồng đều ở 2 giới (chỉ có ở nam giới)

- Gen quy định tính trạng nằm trên phần không tơng đồng của NST Y, không có alen trên NST Xtuân theo Q luật di truyền thẳng, từ cơ thể dị giao tử (XY) sang cơ thể dị giao tử (XY) ở thế hệ sau

3 Cơ sở tế bào học:

Gen quy định tính trạng nằm trên phần không tơng đồng của NST Y, không có alen trên NST X

 Tuân theo quy luật di truyền thẳng là do cơ chế phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong quátrình giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của các gen quy định tính trạng nằm trênNST giới tính Y

vi quy luật di truyền qua tế bào chất

1 Thí nghiệm của Coren trên cây hoa phấn (1909):

P : ♀ Cây lá đốm x ♂ Cây lá xanh P : ♀ Cây lá xanh x ♂ Cây lá đốm

F 1 : 100% cây lá đốm F 1 : 100% cây lá xanh

2 Nhận xét và nguyên nhân kết quả thí nghiệm

F2 :

Trang 16

a) Nhận xét:

- Lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau

- Con lai sinh ra luôn mang đặc điểm giống mẹ

→ Gen quy định tính trạng màu sắc lá nằm trong tế bào chất ⇒ Thí nghiệm trên thuộc quy luật ditruyền qua tế bào chất (hay di truyền theo dòng mẹ)

b) Nguyên nhân:

Nguyên nhân dẫn đến hiện tợng di truyền theo dòng mẹ là do khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyềnnhân mà hầu nh không truyền tế bào chất cho trứng Do vậy, các gen nằm trong tế bào chất (trong tithể hoặc lục lạp) chỉ đợc mẹ truyền cho con qua tế bào chất cho trứng

3 Đặc điểm di truyền ngoài NST:

Sự di truyền các gen nằm trong tế bào chất quy định một số tính trạng gọi là di truyền ngoàiNST hay ngoài nhân

Khác với di truyền qua nhân, di truyền ngoài NST có một số đặc điểm cơ bản sau:

- Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau, trong đó con lai thờng mang tính trạng của mẹ, nghĩa là

- Đều do gen mà bản chất là ADN quy định

- Gen đều có khả năng nhân, phiên mã, dịch mã, đột biến và di truyền cho thế hệ sau

2/ Khác nhau:

- Gen quy định tính trạng nằm trong các bào

quan của tế bào chất

- Số lợng gen ít

- ADN dạng vòng

- Tế bào sinh dục cái có vai trò quyết đinh

- Sự di truyền không tuân theo các quy luật di

viI - ảnh hởng của môI trờng lên sự biểu hiện của gen

1 – Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

- Mối quan hệ giữa gen và tính trạng rất phức tạp, chịu chi phối của môi trờng bên trong và ngoàicơ thể Ta có thể thấy mối quan hệ này qua sơ đồ sau đây

Gen (ADN) mARN Pôlipeptit Prôtêin Tính trạng

- Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng có sẵn, mà truyền cho con kiểu gen quy định tínhtrạng đó

Trang 17

- Tính trạng là kết quả tơng tác giữa kiểu gen và môi trờng.

2 – Thờng biến

a) Khái niệm:

Hiện tợng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trớc các điều kiện môi trờng khác nhau đợc gọi

là thờng biến (hay còn gọi là sự mềm dẻo kiểu hình)

Nh vậy, thờng biến là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời cáthể dới ảnh hởng của môi trờng, không do sự biến đổi trong kiểu gen

VD: Cây rau mác:

- Khi mọc ở cạn → xuất hiện 1 loại lá hình mũi mác

- Mọc ở nớc chảy → lá hình bản dài

- Mọc ngập nớc hoàn toàn, không có dòng chảy → lá hình tròn to

b) Một số tính chất biểu hiện của thờng biến

- Thờng biến là loại biến dị đồng loạt theo cùng một hớng xác định đối với một nhóm cá thể có cùngkiểu gen và sống trong điều kiện giống nhau

- Thờng biến do KG quy định, mỗi KG có một giới hạn thờng biến nhất định Giới hạn thờng biếncàng rộng sinh vật càng thích nghi

- Thờng biến chỉ biến đổi KH, không liên quan đến biến đổi vật chất di truyền, nên th ờng biếnkhông di truyền

c) Vai trò của thờng biến

* Đối với tiến hoá:

Thờng biến giúp cơ thể sinh vật phản ứng linh hoạt về KH, đảm bảo sự thích ứng trớc những thay

đổi nhất thời hoặc theo chu kì của môi trờng Có nh thế số lợng cá thể của loài mới đợc tăng lên, tạo

điều kiện trong quần thể phát sinh đột biến

* Đối với chọn giống:

Là cơ sở xác định chọn lựa các kiểu gen thích hợp có những thờng biến phù hợp với những yêucầu thị hiếu và kinh tế

3 Mức phản ứng

a) Khái niệm:

Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tơng ứng với các môi trờng khác nhau đợc gọi là mứcphản ứng

b) Phân biệt thờng biến và mức độ phản ứng của tính trạng

- Là những biến đổi của KH, phát sinh trong

quá trình phát triển cá thể dới ảnh hởng trực

tiếp của môi trờng

- Thờng biến không di truyền đợc

- Thờng biến xuất hiện có tính chất đồng loạt

theo một hớng xác định đối với một nhóm cá

thể cùng sống trong 1 môi trờng giống nhau

- Thờng biến có ý nghĩa thích nghi, giúp sinh

- Là giới hạn thờng biến của 1 tính trạng nào

đó

- Mức độ phản ứng do KG quy định nên ditruyền đợc

- Mức độ phản ứng thay đổi tuỳ loại trạng thái.Các tính trạng số lợng thờng dễ thay đổi, cáctính trạng chất lợng thờng ít thay đổi

- Mức độ phản ứng càng rộng, sinh vật càng dễ

Trang 18

vật thay đổi phù hợp với điều kiện sống thích nghi với môi trờng sống.

4 Mối quan hệ giữa KG – MT – KH với giống – biện pháp kĩ thuật – năng suất.

Kiểu gen Kiểu hình Giống Năng suất

Theo sơ đồ trên: + Giống đợc xem nh kiểu gen.

+ Biện pháp kĩ thuật nh điều kiện môi trờng.

+ Năng suất nh kiểu hình.

Nh vậy, muốn nâng cao hiệu quả kinh tế, trong sản xuất nông nghiệp cần phải:

- Không ngừng đẩy mạch cuộc cách mạng về giống Cụ thể là phải chọn lọc, duy trì các giống tốthiện có, tạo các giống mới có năng suất cao, phẩm chất tốt; thay thể các giống cũ đã thoái hoá bằngcác giống mới có năng suất cao

- Hoàn thiện kĩ thuật sản xuất để phát huy tối đa tiềm năng của giống

Phơng pháp giải bài tập quy luật di truyền

I Phân biệt một số quy luật di truyền

Phộp lai 1 Quy luật phõn li 2 Quy luật trội khụng hoàn toàn

Trang 19

7 Quy luật di truyền liên kết với giới tính - đối với gen nằm trên NST X:

- Lai thuận và lai nghịch cho kết quả kiểu hình khác nhau ở F1 và F2

- Tỉ lệ kiểu hình giới tính không phân bố không đồng đều ở 2 giới

- Gen quy định tính trạng nằm trên phần không tơng đồng của NST X, không có alen trên NST Y ⇒

Tuân theo quy luật di truyền chéo

II Tính tần số hoán vị gen và khoảng cách tơng đối giữa các gen trên 1 NST

1 Tính tần số hoán vị gen (f):

1.1 Công thức chung:

* Tần số hoán vị gen đợc tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen (hay bằng tổng tỉ lệcác loại giao tử mang gen hoán vị)

Số lợng cá thể có kiểu hình tái tổ hợp thờng nhỏ hơn số lợng cá thể có kiểu hình bình thờng

* Trong trường hợp dị hợp 2 cặp gen: Aa, Bb.

* Trong trường hợp dị hợp 3 cặp gen: Aa, Bb, Dd: Aa

+ Tỉ lệ mỗi loại giao tử hoỏn vị: A.Bd = A.bD = a.Bd = a.bD = 4

f

1.2 Tính tần số hoán vị gen trong phép lai phân tích:

* Điều kiện: Cá thể đem lai phân tích có 2 gen trội cùng nằm trên 1 NST và 2 gen lặn cùng nằm

Trang 20

VD 1: Lai phân tích, cây ngô thân cao-hạt vàng (tính trạng trội) giao phấn với cây ngô thân

thấp-hạt trắng ngời ta thu đợc 4 loại kiểu hình gồm:

VD 3 Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen Ab/aB đã xảy ra hoán vị gen với tần số f

= 15% Cho rằng không xảy ra đột biến tỉ lệ loại giao tử aB là

A 15% B 30% C 85% D 42,5%.

VD 4: ở ruồi giấm, gen quy định tính trạng màu sắc thân và gen quy định tính trạng đội dài cánh

nằm trên cùng một nhiễm sắc thể (mỗi gen quy định một tính trạng) Lai dòng ruồi giấm thuầnchủng thân xám, cánh dài với dòng ruồi giấm thân đen, cánh cụt đợc F1 toàn thân xám, cánh dài Laiphân tích ruồi cái F1, trong trờng hợp xảy ra hoán vị gen với tần số 18%

1 Tỉ lệ ruồi thân đen, cánh cụt xuất hiện ở Fa tính theo lí thuyết là

Trang 21

- Một số loài nh ruồi giấm HVG chỉ xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử cái; ở tằm HVG xảy ratrong quá trình phát sinh giao tử đực.

- Nếu P chứa 2 cặp gen dị hợp tử tự thụ phấn mà F1 có kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 6,25%, hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên bố, mẹ  kiểu gen của P dị hợp tử chéo:

ờng hợp 1: Giải bằng đại số:

+ tỉ lệ từng loại giao tử hoán vị =

VD 5: Cho cây cao-hạt dài có KG Ab

aB tự thụ phấn ở F1 thu đợc 4000 cây, trong đó có 160 cây tròn Tần số hoán vị gen có thể là

A f = 10% B f = 20% C f = 30% D f = 40%.

Tr

ờng hợp 2: Nếu cả hai cá thể dị hợp đều xảy ra hoán vị gen:

Dựa vào tỉ lệ phân tính của cá thể có KH tơng ứng với KG đồng hợp tử lặn (aa,bb) phân tíchthành tích số của 2 số giống nhau để đợc tần số của giao tử ab  f.

VD 6: Trong phép lai giữa 2 cá thể dị hợp, thể hệ sau (F1) đợc kết quả lai trong đó KH đồng hợp lặn(aa,bb) chiếm tỉ lệ 1%

Ta có: 1% aa.bb = 10% ab x 10% ab  ab = 10% < 25%  giao tử ab là giao tử hoán vị

 f = 10% x 2 = 20%  KG P : Ab

aB

VD 7: Khi lai 2 thứ lúa thuần chủng cây cao-hạt tròn với cây thấp-hạt dài, ngời ta thu đợc F1 đồngloạt là các cây cao-hạt dài Cho các cây F1 tự thụ phấn ở F2 thu đợc 3000 cây, trong đó có 120 câythấp-hạt tròn

* Đặt f là tần số hoán vị gen

Trang 22

Giả thiết rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và mọi diến biến của NST trong quátrình giảm phân ở tất cả các cây F1 là giống nhau.

ờng hợp 3: Nếu chỉ 1 trong 2 cá thể dị hợp xảy ra HVG:

Dựa vào tỉ lệ phân tính của cá thể có KH tơng ứng với KG đồng hợp tử lặn (aa,bb) phân tích thànhtích số của 1 số với 50% để đợc tần số giao tử giao tử ab của cá thể có xảy ra hoán vị  f.

VD 8: Trong phép lai giữa 2 ruồi dị hợp, thế hệ sau (F1) thu đợc kết quả lai trong đó KH đồng hợplặn (aa,bb) chiếm tỉ lệ 20,5%

Ta có: 20,5% aa.bb = 41% ab x 50% ab  ab = 41% > 25%  giao tử ab là giao tử liên kết

 f = 100% - (41% x 2) = 18%  KG P : AB

ab

VD 9: Cho một cây F1 giao phấn với 2 cây khác:

- Phép lai 1: Với cây thứ nhất đợc thế hệ lai gồm:

15 cây quả tròn-ngọt; 15 cây quả bầu dục-chua;

5 cây quả tròn-chua; 5 cây quả bầu dục-ngọt

- Phép lai 2: Với cây thứ hai đợc thế hệ lai gồm:

21 cây quả tròn-ngọt; 9 cây quả bầu dục-chua;

15 cây quả tròn-chua; 3 cây quả bầu dục-ngọt

Sử dụng các dữ kiện trên hãy trả lời các câu hỏi sau:

1 Tần số hoán vị gen trong phép lai 1 là

Trang 23

- Tần số HVG thể hiện khoảng cách tơng đối giữa 2 gen Hai gen càng nằm xa nhau thì tần số HVGcàng lớn và ngợc lại các gen càng nằm gần nhau thì tần số HVG càng nhỏ.

- Tần số HVG giữa 2 gen không bao giờ vợt quá 50% cho dù giữa 2 gen có xảy ra bao nhiêu trao đổichéo

- Dựa vào tần số HVG  khoảng cách tơng đối giữa các gen và vị trí tơng đối (lôcut) trong nhómgen liên kết  thiết lập đợc bản đồ di truyền cho từng loài sinh vật

- Đơn vị đo khoảng cách gen đợc tính bằng 1% tần số hoán vị gen

* Đơn vị hoán vị gen:

+ 1 đơn vị Moocgan = 100% tần số hoán vị gen

+ 1% hoán vị gen = 1 centimoocgan (1cM)

+ 10% hoán vị gen = 1 deximoocgan (1dM)

2.2 Một số ví dụ:

VD 10 : Các gen A, B, C cùng nằm trong một nhóm liên kết Giữa a và b có hiện tợng trao đổi chéo

với tần số 7,5%, giữa b và d có hiện tợng trao đổi chéo với tần số là 17,5%

Ta có:

- TĐC giữa A và B theo tần số f = 7,5%  khoảng cách giữa A và B là 7,5cM.

- TĐC giữa B và C theo tần số f = 17,5%  khoảng cách giữa B và C là 17,5cM.

- Vị trí 3 gen chỉ xác định đợc nếu biết tần số TĐC giữa gen A và C Nếu tần số TĐC giữa 2 gen này

là 10% (f = 10cM)  3 gen A, B, C đợc sắp xếp theo trật tự và khoảng cách giữa chúng trên NST sẽ

VD 11: Tần số hoán vị gen nh sau: AB = 49%, AC = 36%, BC = 13%, bản đồ gen thế nào ?

A ACB B BAC C CAB D ABC.

III Phơng pháp giải nhanh các dạng toán quy luật hoán vị gen

Tỉ lệ kiểu hình trội, lặn là y với y = 0,25 - x

Tỉ lệ kiểu hình lặn, trội là y với y = 0,25 - x

Tỉ lệ kiểu hình trội, trội là z với z = 0,5 + x = 0,75 - y

TH2: Hoán vị 1 bên, bố mẹ dị hợp đều, gọi f là tần số hoán vị gen

P :

ab

AB x

ab AB

Trang 24

Tỉ lệ kiểu hình trội, lặn là y với y = 0,25 - x

Tỉ lệ kiểu hình lặn, trội là y với y = 0,25 - x

Tỉ lệ kiểu hình trội, trội là z với z = 0,5 + x = 0,75 - y

TH3: Hoán vị 2 bên, bố mẹ dị hợp chéo, gọi f là tần số hoán vị gen

=> Gọi tỉ lệ kiểu hình lặn, lặn là x Ta có:

Tỉ lệ kiểu hình trội, lặn là y với y = 0,25 - x

Tỉ lệ kiểu hình lặn, trội là y với y = 0,25 - x

Tỉ lệ kiểu hình trội, trội là z với z = 0,5 + x = 0,75 - y

TH4: Hoán vị 1 bên, bố mẹ dị hợp chéo, gọi f là tần số hoán vị gen

Tỉ lệ kiểu hình trội, trội là z : z = 0,5 + x = 0,75 – y

Nh vậy, tỉ lệ kiểu hình của đời lai trong trờng hợp các gen trội hoàn toàn, bố mẹ dị hợp 2 cặp

gen và có kiểu gen giống nhau, xảy ra hoán vị gen 1 bên hoặc 2 bên thì:

Gọi tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn ( viết tắt: lặn, lặn) là x

Có thể xác định x = tỉ lệ giao tử ab bên bố x tỉ lệ giao tử ab bên mẹ

=> Tỉ lệ kiểu hình trội, lặn là y : y = 0,25 - x

=> Tỉ lệ kiểu hình lặn, trội bằng trội, lặn y = 0,25 - x

=> Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội( viết tắt: trội, trội) là z : z = 0,5 + x

B

ớc 1: Xác định tỉ lệ kiểu hình lặn, lặn từ tỉ lệ kiểu hình đề bài đã cho.

+ Nếu đề bài cho tỉ lệ kiểu hình trội, trội => tỉ lệ kiểu hình "lặn, lặn" = tỉ lệ kiểu hình "trội, trội" 0,5

+ Nếu đề bài cho tỉ lệ kiểu hình "trội, lặn" (hoặc "lặn, trội") => tỉ lệ kiểu hình "lặn, lặn" = 0,25 - tỉ

lệ kiểu hình "trội, lặn" (hoặc "lặn, trội " )

B ớc 2: Xác định kiểu gen của thế hệ bố, mẹ và tần số hoán vị gen tơng tự nh dạng toán cho tỉ lệ 1

loại kiểu hình "lặn, lặn"

2 Một số ví dụ

Ví dụ 1: ở 1 loài thực vật, cho A - cây cao, a- cây thấp; B - quả tròn, b - quả dài Khi lai giữa 2 thứ cây thuần

chủng khác nhau 2 tính trạng tơng phản đợc F1 đồng loạt 1 loại kiểu hình Cho F1 tự thụ phấn đợc F2 có 4loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây cao, quả dài chiếm tỉ lệ 24% Biết mọi diễn biến của NST trong giảmphân ở tế bào sinh noãn và sinh hạt phấn là nh nhau Hãy xác định kiểu gen của F1 và tần số hoán vị gen( nếu có )

Trang 25

=> kiểu gen của F1 là

Ví dụ 2: ở 1 loài động vật, cho các cá thể có kiểu gen giống nhau và đều dị hợp 2 cặp gen ngẫu phối Thế

hệ lai F1 nhận đợc 4 loại kiểu hình với tỉ lệ của kiểu hình thân xám, lông dài là 249 /400 Biết kiểu hình củacác cá thể mang lai là thân xám, lông dài và các tính trạng tơng phản của nó là thân đen, lông ngắn, mỗi tínhtrạng do 1 cặp gen alen chi phối, mọi diễn biến của NST trong giảm phân ở tế bào sinh tinh và sinh trứng là

nh nhau Hãy xác định kiểu gen của bố mẹ thuần chủng đã tạo ra các cá thể trên và vị trí tơng đối giữa 2 genqui định màu sắc lông và chiều dài lông

=> 0,1225 ( aa, bb ) = 0,35 ab x 0,35 ab => giao tử ab có tỉ lệ là 0,35 > 0,25 nên ab là giao tử liên kết

=> kiểu gen của P là

Gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên cùng 1 NST và cách nhau là 30 centi Moocgan

Ví dụ 3: ở ruồi giấm, khi cho lai giữa 2 cá thể F1 đều dị hợp 2 cặp gen có kiểu hình thân xám, cánh dài với

nhau đợc F2 có 10000 cá thể , trong đó có 450 cá thể thân đen, cánh dài Biết 1 gen qui định 1 tính trạngnằm trên NST thờng, tơng phản với thân xám, cánh dài là thân đen, cánh ngắn Hãy xác định khoảng cáchgiữa 2 gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh theo đơn vị Moocgan

Trang 26

Dễ dàng xác định đợc có hiện tợng 1 gen qui định 1 tính trạng, đã xảy ra hiện tợng hoán vị gen ở bêncây đợc sử dụng làm bố và hoa đơn, đài ngả là trội hoàn toàn so với hoa kép, đài cuốn.

Qui ớc: A- hoa đơn, a- hoa kép; B- đài ngả, b- đài cuốn

Tỉ lệ cây hoa đơn, đài ngả là 5200 /8000 = 0,65

Ví dụ 5: ở một loài côn trùng, cho lai giữa 2 cá thể thuần chủng khác nhau 2 tính trạng tơng phản đợc F1

đồng loạt cánh dài, màu vàng, sau đó cho các cơ thể F1 lai với nhau đợc F2 Do sơ xuất của việc thống kê,ngời ta chỉ còn ghi lại số liệu của 1 loại kiểu hình là cánh dài, màu vàng có tỉ lệ 50%.Biết tơng phản với cánhdài, màu vàng là cánh ngắn, màu trắng và 1 gen qui định 1 tính trạng Hãy xác định kiểu gen của F1 và tỉ lệmỗi loại kiểu hình ở F2

A và các gen liên kết hoàn toàn.

Kết luận: - kiểu gen của F1 là

Trang 27

↔ Chuỗi plipeptit (được sinh ra từ bộ 3 mã sao): - Met – Leu –

Bài tập 6: có 5 loại thể ba

Bài tập 7: thể ba là 2n + 1 x thể lưỡng bội 2n  F1: 2n; 2n + 1  TL = 50% : 50%

Bài tập 9: P: Aaaa x Aaaa  TLKG = 1Aaaa : 2Aaaa : 1aaaa  THKH = 3 cao : 1 thấp

P: AAaa x AAaa  TLKG = 1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8Aaaa : 1aaaa

Bài tập 5: Dùng phép lai thuận nghịch Nếu kết quả:

- Giống nhau gen nằm trên NST thường

- Khác nhau gen nằm trên NST X

- Kiểu hình giống mẹ gen nằm ở ti thể, lục lạp

Trang 28

III – BÀI TẬP TR: 102:

Bài tập 4: - Xác suất để 5 hạt đều cho cây hoa trắng = (0,25)5

- Xác suất trong 5 cây có ít nhất 1 cây hoa đỏ = 1 - (0,25)5

VẤN ĐỀ 5: QUY LUẬT DI TRUYỀN

A – QUY LUẬT PHÂN LI CỦA MENĐEN

Câu 1: Cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân bình thường cho các loại giao tử với tỉ lệ:

A ABD = Abd = Abd = aBd = 25% B ABD = Abd = 20%; aBD = aBd =30%

C ABD = Abd = 45%; aBD = aBd =5% D ABD = Abd = 30%; aBD = aBd =20%

“Đề kiểm tra THPT- Ban khoa học tự nhiên năm 2007” Câu 2: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn , kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là:

A 4 kiểu hình, 9 kiểu gen B 4 kiểu hình, 12 kiểu gen

C 8kiểu hình, 12 kiểu gen D 8 kiểu hình, 27 kiểu gen

“Đề thi tuyển sinh Đại học- Cao đẳng năm 2007” Câu 3:Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ:

A 3 : 1 B 1 : 1 : 1 : 1 C 9 : 3 : 3 : 1 D 1 : 1

“Đề thi tốt nghiệp THPT phân ban lần I năm 2008” Câu 4: Trong trường hợp các gen phân li độclập, tổ hợp tự do Cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra:

A 16 loại giao tử B 2 loại giao tử C 4 loại giao tử D 8 loại giao tử

“Đề thi tốt nghiệp THPT phân ban lần I năm 2008”

Câu 5: Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a); gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b); gen quy định nhóm máu có alen (I A , I B , I O ) Cho biết các gen nằm trên NST thường khác nhau Số kiểu gen tối

đa có thể tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là:

A 24 B 64 C 10 D 54

“Đề thi tuyển sinh Đại học- Cao đẳng năm 2008”

Câu 6: Ở người kiểu gen I A I A , I A I O quy định nhóm máu A ; kiểu gen I B I B , I B I O quy định nhóm máu B; kiểu gen I A I B quy định nhóm máu AB; kiểu gen I O I O quy định nhóm máu O Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lần hai đứa trẻ sơ sinh với nhau Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?

A Hai người mẹ lần lượt có nhóm máu A và n máu B, hai đứa trẻ lần lượt có nhóm máu B và nhóm máu A

B Hai người mẹ lần lượt có nhóm máu AB và n máu O, hai đứa trẻ lần lượt có n máu O và nhóm máu AB

C Hai người mẹ lần lượt có nhóm máu A và n máu O, hai đứa trẻ lần lượt có nhóm máu O và nhóm máu A

Trang 29

D Hai người mẹ lần lượt có nhóm máu B và n máu O, hai đứa trẻ lần lượt có nhóm máu B và nhóm máu O

“Đề thi tuyển sinh Đại học- Cao đẳng năm 2007”

Câu 7: Ở cà chua, gen quy định tính trạng hình dạng quả nằm trên NST thường, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả bầu dục Lai cà chua quả tròn với cà chua quả bầu dục thu được F1 toàn cây tròn Cho các cây F1 giao phấn, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ:

“Đề thi tốt nghiệp THPT phân ban lần I năm 2008”

Câu 8: Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể được xác định bằng phép lai:

A Khác dòng B Phân tích C Thuận nghịch D Khác thử

“Đề thi tốt nghiệp THPT phân ban lần I năm 2008”

Câu 9: Cho biết một gen quy định một tính trạng , các gen nằm trên NST thường và sự biểu hiện của gen không chịu ảnh hưởng của môi trường Tính trạng lặn là tính trạng được biểu hiện ở cơ thể có kiểu gen:

A Đồng hợp lặn B Dị hợp C Đồng hợp trội và dị hợp D Đồng hợp trội

“Đề thi tốt nghiệp THPT phân ban lần II năm 2008”

Câu 10: Cho hai cá thể dị hợpvề hai cặp gen tự thụ phấn trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và trội – lặn hoàn toàn Kết quả thu được gồm:

A 9 kiểu gen, 2 kiểu hình B 9 kiểu gen, 3 kiểu hình

C 7 kiểu gen, 4 kiểu hình D 9 kiểu gen, 4 kiểu hình

“Đề kiểm tra THPT – Ban Khoa học Xã hội Nhân văn năm 2007”

Câu 11:Lai đậu Hà lan thân cao, hạt trơn với đậu Hà lan thân thấp , hạt nhăn thu được F1 toàn đậu thân cao, hạt trơn Cho F1 lai phân tích thu được đời sau có tỉ lệ phân li kiểu hình là:

A 9 : 3 : 3 : 1 B 3 : 3 : 1 : 1 C 1 : 1 : 1 : 1 D 3 : 1

“Đề kiểm tra THPT – Ban Khoa học Xã hội Nhân văn năm 2007”

Câu 12: Cây có kiểu gen AaBbCCDd tự thụ phấn sẽ tạo ra đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ là:

A B C D

“Đề kiểm tra THPT – Ban Khoa học Xã hội Nhân văn năm 2007”

Câu 13: Cơ thể có kiểu gen AABbCCDd có thể tạo ra số loại giao tử tối đa là:

“Đề kiểm tra THPT – Ban Khoa học Xã hội Nhân văn năm 2007”

Câu 14: Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn Biết rằng các gen phân li độc lập và không

có đột biến xảy ra Tính theo lý thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là:

A 25% và 50% B 50% và 50% C 25% và 25% D 50% và 25%

Trang 30

“Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010”

Câu 15: Cho biết mỗi gen quy định của tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang hai tính trạng trội và hai tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

B – QUY LUẬT TƯƠNG TÁC GEN

Câu 1: Cho cây hoa vàng thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng cùng loài được F1 toàn cây hoa vàng Cho câu F1 giao phấn với cây hoa trắng ở P thu được thế hệ sau có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa vàng Kết quả phép lai chi phối bởi quy luật di truyền:

A Tương tác gen B Phân li độc lập C Phân li D Trội không hoàn toàn

“Đề kiểm tra THPT- Ban khoa học tự nhiên năm 2007”

Câu 2: Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 138 cây bí quả bầu dục

và 31 cây bí quả dài Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật:

A Phân li độc lập của Menđen B Liên kết hoàn toàn

“Đề thi Đại học- Cao đẳng năm 2007”

Câu 3: Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15:1 Tính trạng này di truyền theo quy luật:

“Đề thi tốt nghiệp THPT phân ban lần I năm 2008”

Câu 4: Ở một loài thực vật chỉ có hai loại màu hoa là đỏ và trắng Trong phép lai phân tích một cây hoa màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ Có thể kết luận, màu sắc hoa được quy định bởi:

A Một cặpgen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính B Hai cặp gen liên kết hoàn toàn

C Hai cặp gen không alen tương tác bổ trợ D Hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp

“Đề thi tuyển sinh Đại học- Cao đẳng năm 2008”

Câu 5: Lai hai dòng cây hoa trắng thuần chủng với nhau, F1 thu được toàn cây hoa trắng Cho các cây F1

tự thụ phấn , ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ : 131 cây hoa trắng: 29 cây hoa đỏ Cho biết không có đột biến xảy ra, có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật:

A Tương tác giữa các gen không alen B Di truyền ngoài nhân

Trang 31

C Hoán vị gen D Liên kết gen

“Đề thi tuyển sinh Đại học- Cao đẳng năm 2008”

Câu 6: Ở một loài lưỡng bộ, alen a quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen(B và b) nằm trên một nhiễm sắc thể khác Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen b thì hoa không có màu (hoa trắng) Cho giao phấn giữa hai cây hoa đều dị hợp về hai cặp gen trên Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:

A 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím: 4 cây hoa trắng B 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng

C 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím: 1 cây hoa trắng D 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím: 3 cây hoa trắng

“Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010”

Câu 7: Cho giao phấn giữa cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ Cho F1 tự thụ phấn , thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng Chọn ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ ở F2 cho giao phấn nhau Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết , xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là:

“Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010”

Câu 8: Ở một loài thực vật , cho giao phối hai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giao phối trở lại với cây hoa trắng (P), thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hao trắng : 1 cây hoa đỏ Cho biết không có đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Có thể kết luận màu sắc hoa của loài trên do:

A Hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu cọng gộp quy đinh

B Một gen có2 alen quy định, alen trội là trội không hoàn toàn

C Hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định

D Một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn

“Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010”

Đáp án

C – QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT & DT GIỚI TÍNH

Câu 1: Ở người bệnh mù màu (đỏ, lục) là do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (X m ) Nếu

mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai mù màu của họ đac nhận được X m từ:

A bà nội B bố C mẹ D ông nội

“Đề kiểm traTHPT – Khối bổ túc năm 2007”

Trang 32

Câu 2: Ở người, gen M quy định máu đông bình thường, gen m quy định máu khó đông Gen này nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên Y Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái máu khó đông Kiểu gen của cặp vợ chồng này là:

A XMXm x XMY B XMXM x XmY C XXXm x XmY D XXXM x XMY

“Đề kiểm tra THPT- Ban Khoa học Xã hội Nhân văn năm 2007”

Câu 3:Đặc điểm di truyền của tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên NST giới tính X là:

“Đề kiểm tra THPT- Ban Khoa học Xã hội Nhân văn năm 2007”

Câu 4: Bệnh mù màu ( không phân biệt màu đỏ, lục) ở người được quy địnhbởi 1 gen lặn nằm trên NST giwosi tính X, không có alen tương ứng trên Y Trong một quần thể người có thể tồn tại tối đa bao nhiêu kiểu gen biểu hiện tính trạng trên?

“Đề kiểm tra THPT- Ban Khoa học Xã hội Nhân văn năm 2007”

Câu 5:Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn (m) nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST

Y quy định Cặp bố mẹ có kiểu gen nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất 25%?

A XmXm x XmY B XMXm x XmY C XmXm x XMY D XMXM x XMY

“Đề thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng năm 2007”

Câu 6: Ở người, kiểu gen I A I A , I A I O quy định nhóm máu A; kiểu gen I B I B , I B I O quy định nhóm máu B; kiểu gen

I O I O quy định nhóm máu O Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn hai đúa trẻ sơ sinh với nhau Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể các định được đứa trẻ nào là của người mẹ nào?

A Hai người mẹ lần lượt có nhómmáu A và n máu B, hai đứa trẻ lần lượt có nhóm máu B và nhóm máu A

B Hai người mẹ lần lượt có nhóm máu AB và n máu O, hai đứa trẻ lần lượt có n máu O và nhóm máu AB

C Hai người mẹ lần lượt có nhóm máu A và n máu O, hai đứa trẻ lần lượt có nhóm máu O và nhóm máu A

D Hai người mẹ lần lượt có nhóm máu B và n máu O, hai đứa trẻ lần lượt có nhóm máu B và nhóm máu O

“Đề thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng năm 2007”

Câu 7: Trong các bệnh sau đây, bệnh nào là bệnh di truyền liên kết với giới tính?

A Bệnh máu khó đông B Bệnh tiểu đường C Bệnh ung thư máu D bệnh bạch tạng

“Đề thi tốt nghiệp THPT lần I– phân ban năm 2008”

Câu 8: Ở người, gen quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có alen tương ứng nằm trên NST X Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón 2

và 3 Người con trai này nhận gen gây tật dính ngón tay từ:

“Đề thi tốt nghiệp THPT lần I– phân ban năm 2008.”

Trang 33

Câu 9 Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên NST X, không có alen nằm trên NST Y Gen trội A quy định mắt đỏ, alen lặn a quy định mắt trắng Biết rằng không có đột biến mới xảy ra Nếu thế hệ F1 xuất hiện đồng thời cả ruồi cái mắt đỏ và ruồi cái mắt trắng thì kiểu gen của bố mẹ có thể là:

A Xa Xa và XAY B Xa Xa và XaY C XA Xa và XAY D XA Xa và XaY

“Đề thi tốt nghiệp THPT lần II– phân ban năm 2008”

Câu 10: Ở người, gen lặn a nẳm trên NST X, quy định tính trạng máu khó đông, gen trội tương ứng A quy định tính trạng máu đông bình thường Một cặp vợ chồng máu đông bình thường sinh con trai mắc bệnh máu khó đông, Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là::

A XaXa và XAY B XaXa và XaY C XAXa và XAY D XAXA và XaY

“Đề thi tốt nghiệp THPT lần I– Không phân ban năm 2008.”

Câu 11 Lai ruồi giấm thân xám, cánh dài với ruồi thân đen, cánh cụt thu được F 1 toàn ruồi thân xám, cánh dài Lai phân tích ruồi đực F 1 kết quả thu được:

A 50% thân xám, cánh dài: 50% thân đen cánh cụt

B 41% thân xám, cánh dài: 41% thân đen cánh cụt: 9% thân xám, cánh cụt: 9% thân đen, cánh dài

C 75% thân xám, cánh dài: 25% thân đen cánh cụt

D 25% thân xám, cánh dài: 75% thân đen cánh cụt

“Đề kiểm tra THPT- Ban khoa học tự nhiên 2007.”

Câu 12 Cho phép lai P chia AB/ab x ab/ab ( tần số hoán vị gen là 20%).

Các cơ thể lai mang 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ:

“Đề kiểm tra THPT- Ban khoa học tự nhiên 2007”

Câu 13 Cho hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh cụt và ruồi thân đen, cánh dài thu được F 1 toàn ruồi thân xám cánh dài Lai phân tích ruồi cái F 1 kết quả thu được:

A 0,415 xám, cụt: 0,415 đen,dài: 0,085 xám, dài: 0,085 đen,cụt

B 0,415 xám, dài: 0,415 đen, dài: 0,085 xám, dài: 0,085 đen, cụt

C 0,415 xám, dài: 0,415 đen, cụt: 0,085 xám, cụt: 0,085 đen, dài

A 0,415 xám, cụt: 0,415 đen, cụt: 0,085 xám, dài: 0,085 đen, dài

“Đề kiểm tra THPT- Ban khoa học tự nhiên 2007”

Câu 14 Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Phép lai nào sau đây không làm xuất hiện tỉ lệ tiểu hình 1:2:1 ở đời F1?

A P: x , Các gen liên kết hoàn toàn

’ Các gen liên kết hoàn toàn

Trang 34

C x , Có hán vị gen ở một giới với tần số 40%.

’ Các gen liên kết hoàn toàn

“Đề thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng năm 2007”

Câu 15: Ở ruồi giấm, gen quy định tính trạng màu sắc thân và gen quy định tính trạng độ dài cánh nằm trên cùng một NST thường (mỗi gen quy định một tính trạng) Lai dong ruồi giấm thuần chungre thân xám, cánh dài với dòng ruồi giấm thân đen, cánh cụt được F 1 toàn ruồi thân xám, cánh dài Lai phân tích ruồi cái F 1 trong trường hợp xảy ra hoán vị gen với tần số 18 % Tỉ lệ ruồi thân đen, cánh cụt xuất hiện ở F B tính theo lý thuyết là:

“Đề thi tốt nghiệp THPT lần I– Phân ban lần I năm 2008”

Câu 16: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân gấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F 1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng: 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ: 12,5% cây thân cao, hoa đỏ 12,55 cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là:

A x B x C AaBb x aabb D AaBB x aabb

“Đề thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng năm 2008”

Câu 17: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen b quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp NST Cây dị hợp tử về hai cặp gen giao phấn với cây thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ 310 cây thân cao, quả tròn: 190 cây thân cao, quả dài: 440 cây thân thấp quả tròn: 60 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là:

A 6% B 36% C 12% D 24%

“Đề thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng năm 2008”

Câu 18: Lai hai cá thể đều dị hợp về hai cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số

cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một NST thường và không có đột biến xảy ra Kết luận nào sau đây về kết quả phép lai trên là không đúng?

A Hoán vị gen xảy ra ở cả bố và ,mẹ với tần số 20% B Hoán vị gen xảy ra ở cả bố và ,mẹ với tần số 16%

C Hoán vị gen xảy ra ở cả bố hoặc mẹ với tần số 16% D Hoán vị gen xảy ra ở cả bố và ,mẹ với tần số 40%

“Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010”

Trang 35

Câu 19 Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất ?

A AaBb x AaBb B XAXABb x XaYbb C

“Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010”

Câu 20 Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phối với hai cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả sau:

- Với cây thứ nhất, đòi con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu; 150 cây thân cao, quả bầu; 30 cây thân thấp, quả tròn.

- Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp quả bầu; 30 cây thân cao, quả bầu; 150 cây thân thấp, quả tròn.

Cho biết tính trạng chiều cao của cây được quy định bởi một gen có hai alen (A,a); tính trạng hình dạng của quả được quy định bởi một gen có hai alen (Bb), các cặp gen này đều nằm trên NST thường không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây lưỡng bội (II) là:

“Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010”

Câu 21: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị giữa alen A và a Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:

A 4 loại với tỉ lệ 1:1:1:1 B 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

C 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen D 2 loại với tỉ lệ 1:1

“Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010”

Câu 22: Ở người, alen A quy định mắt nhìn bình thường trọi hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù màu xanh lục Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X Trong gia đình người bố có mắt nhìn màu bình thường, người mẹ mù màu, sinh ra người con trai thứ nhất mắt nhìn bình thường, người con trai thứ hai bị mù màu Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc NST, quá trình giảm phân của

đỏ-mẹ diễn ra bình thường Kiểu gen của hai người con này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây?

A XaY, XAY B XAXAY, XaXaY C XAXAY, XaY D XAXaY, XaY

“Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010”

Câu 23 Phát biểu nào sau đây về NST giới tính là đúng?

A nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma

B trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường

C Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có NST giới tính XX, cá thể đực có cặp NST giới tính XY

D Ở tất cả các loài đ vật, NST giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái

“Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010”

Trang 36

Câu 24 Ở một loài thực vật,alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen quy định thân thấp ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b nhỏ quy định hoa vàng Hai cập gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số I Alen B quy định quả tròn trôi hoàn toàn so với alen d quy định quả dài , cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa 2 cây ( P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp Gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 , trong đó cây có kiểu hình thân thấp hoa vàng , quả dài chiếm tỷ lệ 4 % biết rằng hoán vị Gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực

và cái với tần số bằng nhau Tính theo lý thuyết cây có kiểu hình thân cao ,hoa đỏ ,quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ

A 54,0% B 66,0% C 16,5 % D 49,5 %

“Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010”

Câu 25 : Ở một loài thực vật , nếu trong kiểu Gen có mặt cả 2 gen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao , nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Alen D quy định hao đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng cho giao phấn giữa những cây dị hợp về 3 cặp Gen trên thu được đời con phân ly theo tỷ lệ 9 cây thân cao hoa đỏ : 3 cây thân thấp hoa đỏ : 4 cây thân thấp hoa trắng Biết các Gen quy định các tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường , quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên

“Đề thi tuyển sinh Đại học năm 2010”

1 Các đặc trưng di truyền của quần thể

- Vốn gen: mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng Vốn gen là tập hợp tất cả các alen của tất cả cácgen có trong quần thể tại một thời đểm xác định

Các đặc điểm của vốn gen thể hiện qua 2 thông số (cấu trúc di truyền của quần thể): tần số alen

và tần số của một loại kiểu gen

- Tần số alen: được tính bằng tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen của các loại alen khácnhau của gen đó có trong quần thể tại một thời điểm xác định

VD 1: Giả sử ở một quần thể đậu có 1000 cây, trong đó:

Trang 37

500 cây có kiểu gen AA.

200 cây có kiểu gen Aa

300 cây có kiểu gen aa

2 Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối

+ Trường hợp 1: Một quần thể có 100%aa, qua n lần thể hệ tự phối (Fn) thì tỉ lệ kiểu gen và kiểuhình không đổi, tức aa = 100%

+ Trường hợp 2: Một quần thể có 100%AA, qua n lần thể hệ tự phối (Fn) thì tỉ lệ kiểu gen và kiểuhình không đổi, tức AA = 100%

+ Trường hợp 3: Một quần thể có x%AA + z%aa qua n lần thể hệ tự phối (Fn) thì tỉ lệ kiểu gen vàkiểu hình không đổi, tức x%AA + z%aa

+ Trường hợp 4: Một quần thể có 100%Aa qua n lần thể hệ tự phối (Fn)

+ Trường hợp 5: Một quần thể có x%AA + y%Aa qua n lần thể hệ tự phối (Fn)

+ Trường hợp 6: Một quần thể có y%Aa + z%aa qua n lần thể hệ tự phối (Fn)

+ Trường hợp 7: Một quần thể có x%AA + y%Aa + z%aa qua n lần thể hệ tự phối (Fn)

* Từ 7 trường hợp nêu trên, ta có thể rút ra đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự phối (hay tự thụ phấn) như sau:

- Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thể hệ theo hướng:

+ Giảm dần tỉ lệ dị hợp tử và tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử (trường hợp 4, 5, 6, 7)

+ Nhưng không làm thay đổi tần số của các alen

- Quá trình tự phối làm cho quần thể dần dần phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gen khácnhau

3 Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối

Trang 38

+ Trường hợp 1: 1 gen với 2 alen A và a thì trong quần thể có 3 kiểu gen AA, Aa, aa Giả sử tỉ lệ

các kiểu gen này ở thế hệ xuất phát là:

2

xy y

xy x

+

+

+ Trường hợp 2: 1 gen với 2 alen A và a thì trong quần thể có 3 kiểu gen AA, Aa, aa Giả sử tỉ lệ

các kiểu gen này ở thế hệ xuất phát là

x%AA : y%Aa : z%aa = 1

- Tỉ lệ số giao tử mang alen A là: p(A) = x +

y x

+

+

- Qua 1 hay n lần giao phối (Fn) thì cấu trúc di truyền là:

Trang 39

p2(XAXA) + q2(XaXa) + 2pq(XAXa) + p(XAY) + q(XaY) = 1

- Tỉ lệ số giao tử mang alen XA là: p(XA) = p2 + 2pq + p

- Tỉ lệ số giao tử mang alen Xa là: p(Xa) = q2 + 2pq + q

n

+ n =

2

)1.(n+

n

.2

)1.(m+

m

(n, m là số alen)

+ Trường hợp 5 - Một số trường hợp đặc biệt:

- Nếu quần thể đồng nhất một kiểu gen 100%AA hoặc 100%aa thì luôn đạt trạng thái cân bằng

- Nếu quần thể chỉ có AA và Aa hoặc chỉ có Aa và aa thì chưa đạt trạng thái cân bằng

* Từ 5 trường hợp nêu trên, ta có thể rút ra đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối như sau:

- Thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen của quần thể ngẫu phối được ổn định qua cácthế hệ trong những điều kiện nhất định (Nội dung định luật Hacđi-Vanbec)

- Đa hình về kiểu gen và kiểu hình

II – PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CÁC DẠNG BÀI TẬP

DẠNG 1 – Xác định tần số alen của quần thể

Tình huống 1: Khi biết cấu trúc di truyền của quần thể:

Phương pháp: + Xét một gen có 2 alen: A và a.

Gọi p(A): tần số tương đối của alen A

q(a): tần số tương đối của alen a

+ Đề cho cấu trúc di truyền như sau: p2AA : 2pqAa : q2aa = 1

VD 2: Một quần thể giao phối có tỉ lệ kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa Tần số tương đối của alen

A và alen a lần lượt là

A 0,3 và 0,7 B 0,4 và 0,6 C 0,6 và 0,4 D 0,5 và 0,5

(Đề thi TN năm 2009 – Mã đề 368 – câu 1)

Trang 40

Bài giải

p(A) = 0,3 +

2

6,0 = 0,6 q(a) = 1 – 0,6 = 0,4 ⇒ Đáp án C

VD 3: Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen Biết

kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen Tần sốtương đối của các alen trong quần thể là

⇒ Tần số tương đối của alen B = 1000/2000 = 0,2

Tần số tương đối của alen b = 1 – 0,2 = 0,8 ⇒ Đáp án C

Tình huống 2: Khi biết tần số kiểu hình:

Phương pháp: + Dựa vào tỉ lệ kiểu hình mang tính trạng lặn → tần số tương đối của alen

lặn → tần số tương đối của alen trội

+ Xét trường hợp một gen có 2 alen q2(aa) = tỉ lệ % kiểu hình lặn

⇒ Ta tính được q(a) = q2(aa) → p(A) = 1 – q(a)

VD 4: Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/10000 Giả sử quần thể này cân

bằng di truyền Biết rằng, bệnh bạch tạng là do một gen lặn a nằm trên NST thường quy định Tần

số tương đối của các alen trong quần thể là

A p(A) = 99%; q(a) = 1% B p(A) = 1%; q(a) = 99%

C p(A) = 90%; q(a) = 10% D p(A) = 1%; q(a) = 90%

1 = 0,01 = 1% → p(A) = 1 – 0,01 = 0,99 = 99% ⇒ Đáp án A

VD 5: Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định quả vàng Một quần thể

của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng Tần sốtương đối của các alen A và a trong quần thể là

Ngày đăng: 10/02/2015, 10:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w