Như vậy, doanh nghiệp là một tổ chức sản xu ất-kinh doanh không phụ thuộc vào hìnhthức sở hữu và quy mô phải hội đủ các điều kiện như: làm ra 1 loại sản phẩm hay dịch vụ có thể thoả mãn
Trang 1NGUYỄN VĂN NGỌC
BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
VÀ MARKETING
(Dành cho sinh viên chuyên ngành ch ế biến)
NHA TRANG - 2011
Trang 2MỤC LỤC
Chư ơng 1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP ……… 6
I Khái niệm về doanh nghiệp……… 6
1.1 Khái niệm về doanh nghiệp……… 6
1.2 Mục tiêu của doanh nghiệp……… 6
1.3 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp ……… 6
II Các loại hình doanh nghiệp……… 7
2.1 Phân loại doanh nghiệp căn cứ v ào hình thức sở hữu vốn……… 7
2.2 Phân loại doanh nghiệp căn cứ v ào quy mô……… 12
III Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp……… 12
3.1 Quyền hạn của doanh nghiệp ……… 12
3.2 Nghĩa vụ của doanh nghiệp ……… 13
IV Các loại cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp……… 13
4.1 Cơ cấu trực tuyến……… 13
4.2 Cơ cấu chức năng……… 14
4.3 Cơ cấu trực tuyến-chức năng……… 15
4.4 Cơ cấu theo ngành……… 16
4.5 Cơ cấu tổ chức ma trận……… 17
Chương 2 QUẢN TRỊ CÁC QUÁ TR ÌNH SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP … … 19
I Những vấn đề chung của quản trị sản xuất trong doanh nghiệp……… 19
1.1 Khái niệm, chức năng và mục tiêu của quản trị sản xuất……… 19
1.2 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản trị sản xuất ……… 20
1.3 Các nguyên tắc tổ chức quá trình sản xuất trong doanh nghiệp ……… 22
1.4 Các quan điểm hiện đại về quản trị doanh nghiệp ……… 23
II Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp……… 27
2.1 Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp ……… 27
2.2 Xác định cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp ……… 30
III Tổ chức sản xuất về không gian v à thời gian……… 33
3.1 Tổ chức sản xuất về không gian……… 33
3.2 Tổ chức sản xuất về thời gian ……… 35
IV Loại hình sản xuất và các phương pháp tổ chức sản xuất……… 38
4.1 Các loại hình sản xuất và đặc điểm của chúng……… 38
4.2 Phương pháp tổ chức quá trình sản xuất……… 42
V Công suất sản xuất của doanh nghiệp thủy sản ……… 47
5.1 Phương pháp luận tính công suất sản xuất trong doanh nghiệp thủy sản 47
Trang 35.2 Tính công suất sản xuất trong phân x ưởng chế biến sản phẩm thủy sản đông lạ nh 49
5.3 Tính công suất sản xuất cho phân x ưởng sản xuất cá hộp 52
Chương 3 TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ……… 54
I KHÁI NIỆM VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ……….54
1.1 Khái niệm……… ……… 54
1.2 Vai trò của tổ chức lao động trong doanh nghiệp ………54
II XÁC ĐỊNH CUNG-CẦU VỀ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ……… 54
2.1 Xác định nhu cầu về lao động ……… 54
2.2 Xác định khả năng nguồn lao động ……… 57
III BỐ TRÍ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ……… 58
3.1 Phân công lao động……… 58
3.2 Hiệp tác lao động……… 59
3.3 Tổ chức quá trình lao động trên nơi làm việc……… 59
3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động ……… ……… …59
Chương 4 CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP……… 62
I HỆ THỐNG TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP ……… ….62
1.1 Khái niệm……… 62
1.2 Mục tiêu của hệ thống tiền lương trong doanh nghi ệp ……… 62
II CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP……… 63
2.1 Tiền lương theo thời gian……… 63
2.2 Tiền lương theo sản phẩm ……… 64
III CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG……… 70
2.3 Mục đích, yêu cầu và điều kiện thưởng……… …………70
2.4 Các hình thức khen thưởng ……… …71
IV PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUỸ LƯƠNG……… 73
4.1 Xác định quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương………73
4.2 Tổng quỹ tiền lương chung năm kế hoạch……… 73
4.3 Phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương……… 74
4.4 Quy định xây dựng đơn giá tiền lương trong doanh nghiệp để trình duyệt ………75
Chương 5 QUẢN TRỊ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP ……… 76
I Khái niệm và phân loại vốn trong doanh nghiệp……… 76
1.1 Khái niệm về vốn……… 76
1.2 Phân loại vốn……… 76
II Khấu hao tài sản cố định……… 77
Trang 42.2 Phương pháp khấu hao TSCĐ……… 78
III Xác định nhu cầu vốn lưu động……… 82
3.1 Nhu cầu vốn lưu động liên quan đến quá trình sản xuất……… 82
3.2 Nhu cầu vốn lưu động ít liên quan đến quá trình sản xuất……… 82
IV Nguồn vốn của doanh nghiệp……… 82
4.1 Nguồn vốn nội bộ……… 82
4.2 Nguồn vốn bên ngoài……… 82
V Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn……… …83
5.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn……… …83
5.2 Chỉ tiêu đánh giá về tái đầu tư……… ……….84
VI Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn……… 84
6.1 Giảm các phí tổn về vốn……… 84
6.2 Giảm nhu cầu vốn……… 84
6.3 Phân bổ nguồn vốn hợp lý……… 84
6.4 Nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp……… …85
Chương 6 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ……… 86
I Khái niệm và phân loại chi phí……… 86
1.1 Khái niệm ……… 86
1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh ……… 86
II Phương pháp xác định giá thành sản phẩm……… 87
2.1 Phương pháp giản đơn……… 87
2.2 Phương pháp xác định giá thành theo khoản mục……… 89
III Các biện pháp hạ giá thành sản phẩm……… 93
3.1 Tiết kiệm chi phí nguy ên vật liệu trực tiếp……… 94
3.2 Tăng năng suất lao động, giảm chi phí tiền l ương nhân công trực tiếp cho 1 đơn vị sản phẩm……… 95
3.3 Tăng sản lượng, giảm chi phí sản xuất chung (định phí) tính cho 1 đơn vị sản phẩm…96 Chương 7 QUẢN TRỊ TIÊU THỤ SẢN PHẨM ……… 98
I KHÁI NIỆM VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM ……… 98
1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm……… …98
1.2 Chức năng của công tác tiêu thụ sản phẩm……… 99
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm……… 99
II BỘ PHẬN MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP ……… 100
2.1 Đối tượng của Marketing……… …100
2.2 Nhiệm vụ chính của bộ phận marketing ……… 100
Trang 52.3 Chu kỳ sống của hàng hoá……… ……… 101
2.4 Chính sách giá c ả……… 102
2.5 Kích thích tiêu thụ……… 103
III QUAN ĐIỂM VỀ TIÊU THỤ VÀ TỔ CHỨC TIÊU THỤ SẢN PHẨM………104
3.1 Quan điểm tiêu thụ sản phẩm……… 104
3.2 Tổ chức tiêu thụ……… 105
Chương 8 HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DOANH NGHIỆP ……… 107
I KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG D N………… 107
1.1 Khái niệm về kết quả và hiệu quả kinh tế ……… 107
1.1 Bản chất của hiệu quả kinh tế ……… …………108
II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA D N……….108
2.1 Các nhân tố phát triển doanh nghiệp ………… ……… 108
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp ……… 109
III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DOANH NGHIỆP ……….110
IV CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DOANH NGHIỆP… 112
4.1 Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh……… 112
4.2 Nâng cao năng suất lao động ……… 113
4.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị ……… 114
4.4 Đối với kỹ thuật- công nghệ……… 115
4.5 Không ngừng mở rộng các mối quan hệ của doanh nghiệp với bên ngoài………116
Tài liệu tham khảo……… ……… 117
Trang 6Chương 1.
Tổng quan về doanh nghiệp
I KHáI niệm về doanh nghiệp
1 Khái niệm về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,
được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinhdoanh
Như vậy, doanh nghiệp là một tổ chức sản xu ất-kinh doanh (không phụ thuộc vào hìnhthức sở hữu và quy mô) phải hội đủ các điều kiện như: làm ra 1 loại sản phẩm hay dịch vụ
có thể thoả mãn một nhu cầu cụ thể nào đó; doanh nghiệp phải hạch toán kinh tế, theo dõichi phí sản xuất, đánh giá được kết qu ả kinh doanh của mình; hoạt động của doanh nghiệpphải gắn với thị trường
Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần như hiện nay, ở nước ta đãxuất hiện rất nhiều loại hình, đơn vị cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung Tuynhiên, về góc độ pháp lý chỉ những đơn vị cơ sở nào thoả mãn những điều kiện nhất định,
được công nhận tư cách chủ thể trong quan hệ pháp luật mà ngành luật kinh tế điều chỉnhthì được gọi là doanh nghiệp
2 Mục tiêu của doanh nghiệp
1 Mục tiêu kinh tế: mục tiêu lợi nhuận; phát triển doanh nghiệp và thoả mãn các nhucầu xã hội thông qua sản xuất hàng hoá và dịch vụ
2 Mục tiêu xã hội: thoả mãn nhu cầu cho mọi thành viên trong doanh nghiệp như thunhập, việc làm ; quyền lợi của khách hàng; công tác từ thiện, chăm lo xã hội
3. Mục tiêu bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý nguyên vật liệu
4. Mục tiêu chính trị
3 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
- Hoạt động sản xuất: sản xuất hàng hoá, cung cấp dịch vụ, nghiên cứu hàng hoá và
đa dạng hoá sản phẩm thoả mãn nhu cầu của thị trườ ng (chế biến thủy sản, khai thác và chếbiến thú biển và hải sản)
Trang 7- Hoạt động thương mại: tổ chức phân phối và kích thích tiêu thụ hàng hoá và dịch vụlàm ra.
- Hoạt động marketing: nghiên cứu thị trường một cách toàn diện
- Hoạt động nghiên cứu khoa học: nghi ên cứu và ứng dụng công nghệ sản xuất, quản
lý tiên tiến vào sản xuất
- Hoạt động cung ứng vật tư kỹ thuật cho sản xuất: cung ứng nguồn nguyên liệu, vậttư, bán thành phẩm, thiết bị
- Hoạt động hậu mãi
- Hoạt động xã hội: đảm bảo điều kiện sống ngày càng tố t hơn cho tập thể công nhânlao động, xây dựng hạ tầng cơ sở cho công ty như nhà ở, nhà giữ trẻ
II các loại hình doanh nghiệp
Những dấu hiệu cơ bản để phân loại doanh nghiệp là:
1 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp: doanh nghiệp thủy sản, doanh nghiệp xây d ựng
2 Mục đích hoạt động của doanh nghiệp: doanh nghiệp kinh doanh hoạt động chủ yếunhằm mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp hoạt động công ích hoạt động cung ứng dịch vụcông cộng theo chính sách của Nhà nước, hoặc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh
3 Hình thức sở hữu vốn
4 Quy mô của doanh nghiệp
Mỗi cách phân loại khác nhau có ý nghĩa khác nhau tuỳ vào mục tiêu như công tác quản
lý, thống kê Chúng ta xem xét hai cách phân loại doanh nghiệp phổ biến hơn cả là theohình thức sở hữu vốn và quy mô
1 Phân loại doanh nghiệp căn cứ vào hình thức sở hữu vốn
a) Doanh nghiệp nhà nước
Khái niệm: Doanh nghiệp nhà nước là một tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộvốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhànước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 8Như vậy DNNN bao gồm DN có 100% vốn nhà nước và DN có cổ phần, vốn góp chiphối của Nhà nước DNNN được tổ chức dưới ba hình thức:
- Công ty nhà nước- là DN do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập vàhoạt động theo quy định của Luật DNNN Loại hình DN này được gọi là công ty nhà nước(Luật DNNN năm 1995 gọi là DNNN) nhằm phân biệt với các loại DNNN khác như:DNNN có 100% vốn nhà nước hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, DN có cổphần, vốn góp chi phối của nhà nước
- Doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phầnnhà nước, công ty TNHH nhà nước có một thành viên, công ty TNHH nhà nước có haithành viên trở lên, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước do Nhà nước chiếm trên50% vốn điều lệ, Nhà nước giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa doanh nghiệp nhà nước đóngvai trò rất quan trọng Thông qua các doanh nhiệp nhà nước hoạt động trong những lĩnh vựctrọng yếu của nền kinh tế, Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô, tạo ra “bàn tayhữu hình” sửa chữa kịp thời những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường Doanh nghiệpnhà nước còn phải hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh đòi hỏi vốn đầu tư nhiềuhoặc có ít lợi nhuận mà các thành phần kinh tế khác không đủ sức hoặc không muốn đầu tư
- Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ trong kinhdoanh của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, không có tài sản riêng, tài sảncủa doanh nghiệp là tài sản của chủ doanh nghiệp
Trang 9- Doanh nghiệp tư nhân có mức vốn kinh doanh không thấp hơn mức vốn tối thiểu
mà pháp luật quy định khi đăng ký thành lập doanh nghiệp
Ưu điểm:
- Thành lập đơn giản, chi phí thành lập thấp
- DN không phải nộp thuế lợi tức (lời hay lỗ của DN được tính vào tổng thu nhậpchịu thuế thu nhập cá nhân của chủ DN)
Nhược điểm:
- Chủ DNTN phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ trong kinh doanh củadoanh nghiệp
- DNTN chủ yếu là các DN nhỏ, hạn chế về quy mô hoạt động
- Đời sống của DNTN phụ thuộc vào cuộc đời của chủ sở hữu
c) Công ty trách nhiệm hữu hạn
Theo Luật doanh nghiệp có hai hình thức công ty TNHH là công ty TNHH có 2 thànhviên trở lên và công ty TNHH một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành viên trở lên
Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:
- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp
- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng cho các th ành viên còn lạitheo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện Chỉ đượcchuyển nhượng cho người ngoài nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặcmua không hết
- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thàn h viên không vượt quá 50
- Không được quyền phát hành cổ phiếu
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 10- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chứ c làmchủ sở hữu, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.
- Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệcủa công ty cho tổ chức, cá nhân khá c
- Không được quyền phát hành cổ phiếu
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
d) Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia ra nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệptrong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác (trừtrường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển như ợng cổ phần
đó cho người khác hoặc trong ba năm đầu kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phầnphổ thông được quyền chào bán; cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập có thể chuyểnnhượng cho người không phải là cổ đông, nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ
đông)
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạnchế số lượng tối đa
- Có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật vềchứng khoán
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trang 11e) Công ty hợp danh
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
- Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài thành viên hợp danh có thể có th ànhviên góp vốn
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghềnghiệp, và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty tro ng phạm
Đặc điểm:
- HTX là tổ chức kinh tế mang tính chấ t xã hội và hợp tác cao
- Tài sản của HTX thuộc sở hữu HTX hay thuộc sở hữu tập thể
- Xã viên HTX ngoài việc góp vốn còn phải trực tiếp tham gia lao động sản xuất
- Sản xuất kinh doanh theo điều lệ HTX và nghị quyết ĐHXV Thu nhập của xãviên phân phối chủ yếu theo lao động
- Tổ chức quản lý trong HTX theo nguyên tắc dân chủ và bình đẳng Xã viên HTX
có quyền ngang nhau trong biểu quyết không phụ thuộc vào số lượng vốn góp Khi biểuquyết mỗi xã viên chỉ có một lá phiếu
- Ban quản trị HTX là cơ quan quản lý và đ iều hành mọi công việc của HTX do
ĐHXV bầu trực tiếp gồm chủ nhiệm HTX và các thành viên khác
HTX có tư cách pháp nhân và hoạt động như các loại hình doanh nghiệp khác
Trang 122 Phân loại doanh nghiệp căn cứ vào quy mô
Quy mô doanh nghiệp được đánh giá qua những t iêu chí như: Giá trị tổng sản lượng,tổng số vốn, tổng doanh thu, số lượng lao động, tổng mức lãi trong một năm Theo các tiêuchí này doanh nghiệp đuợc phân làm 2 loại: Doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ví dụ Nghị định của chính phủ số 90/2001/ NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 về trợ giúpphát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: Doanhnghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo phápluật hiện hành, có vốn đăng ký không q uá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng nămkhông quá 300 người
III Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
1 Quyền hạn của doanh nghiệp
- Quyền tự do kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trongkhuôn khổ của pháp luật, được cụ thể h oá ở các quyền sau:
+ Quyền lựa chọn ngành nghề, quy mô kinh doanh
+ Quyền lựa chọn, thay đổi cơ cấu sản phẩm
+ Quyền quyết định cơ cấu sản xuất và phương pháp tổ chức sản xuất
+ Quyền dự trữ, phối hợp các yếu tố sản xuất
+ Quyền chủ động cải tiến kỹ t huật và công nghệ sản xuất
- Quyền tự chủ trong lĩnh vực tài chính
+ Quyền chủ động xây dựng và hình thành các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh.+ Quyền chủ động trong việc sử dụng, phân bổ các nguồn vốn phù hợp với mục đíchkinh doanh
+ Quyền quyết định sử dụng lợi nhuận
- Quyền tự chủ trong lĩnh vực sử dụng lao động
+ Quyền tuyển dụng, bố trí, sử dụng lao động
+ Quyền quyết định hình thức trả lương
+ Quyền kỷ luật, cho thôi việc
Trang 13- Quyền tự chủ trong lĩnh vực quản lý.
+ Quyền lựa chọn hình thức, p hương thức quản lý
+ Quyền xây dựng cơ cấu bộ máy quản lý
+ Chủ động đào tạo cán bộ
2 Nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Nghĩa vụ kinh doanh theo đúng ngành nghề ghi trong giấy phép
- Nghĩa vụ ưu tiên sử dụng lao động trong nước, đảm bảo quyền, lợi ích của ngườilao động theo quy định của bộ luật lao động, tôn trọng quyền của tổ chức công đoàn theoLuật công đoàn
- Đảm bảo chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng ký
- Tuân thủ quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, vănhoá, danh lam thắng cảnh và trật tự an toàn xã hội
- Lập sổ sách kế toán, ghi chép sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ, theo quy địnhcủa pháp luật về kế toán, thống kê, chịu sự kiểm kê của cơ quan tài chính, lập báo cáo tàichính trung thực chính xác
- Nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
- Tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế
- Bảo đảm các điều kiện làm việc
IV Các loại Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức quản lý bao gồm các loại như: cơ cấu trực tuyến, cơ cấu chức năng, cơcấu trực tuyến-chức năng, cơ cấu theo ngành và cơ cấu ma trận
1 Cơ cấu trực tuyến
+ Biểu hiện: Là một mô hình tổ chức quản lý, trong đó mỗi người cấp dưới chỉ nhận sự
điều hành và chịu trách nhiệm trước một người lãnh đạo trực tiếp.
Đặc điểm cơ bản của loại hình cơ cấu này là mối quan hệ giữa các nhân viên trong tổchức được thực hiện theo trực tuyến, người thừa hành chỉ nhận và thi hành mệnh lệnh của
Trang 14người phụ trách cấp trên trực tiếp Người lãnh đạo chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quảcông việc của những người dưới quyền mình.
+Ưu điểm: thích hợp với chế độ một thủ trưởng, tăng cường chế độ trách nhiệm cá nhân,
người thừa hành không bị rối loạn khi thi hành nhiệm vụ của nhà quản trị cấp trên
+Nhược điểm: đòi hỏi người thủ trưởng phải có kiến thức tổng hợp, toàn diện để chỉ đạo
tất cả các bộ phận quản lý chuyên môn Mặt khác, loại hình cơ cấu trực tuyến hạn chế việc
sử dụng các chuyên gia có trình độ cao ở từng chức năng quản lý, nghĩa là không có cáckhâu về hoạch định và chuẩn bị quyết định quản lý
Cơ cấu quản trị trực tuyến chỉ áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất giản đơn có quymô nhỏ
Hỡnh1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến.
2 Cơ cấu chức năng
+Biểu hiện: Là loại hình cơ cấu tổ chức, trong đó cho phép cán bộ phụ trách các phòng
chức năng có quyền ra các mệnh lệnh về các vấn đề có liên quan đến chuyên môn của họcho các phân xưởng, các bộ phận sản xuất
+ Ưu điểm: thu hút được các chuyên gia có kiến thức sâu vào công tác lãnh đạo, giải
quyết các vấn đề chuyên môn một cách thành thạo hơn
+ Nhược điểm: làm cho cấp dưới phải phục tùng nhiều đầu mối chỉ đạo khác nhau của
cùng một cơ quan quản lý cấp trên Đặc biệt là khi số đầu mối chức năng cấp trên quá nhiều
Tổng giám đốc
Quản đốc phân xưởng I phân xưởng II Quản đốc
Trang 15và khi các mệnh lệnh có tính trái ngược nhau sẽ gâ y khó khăn cho việc chấp hành Mặtkhác, kiểu cơ cấu chức năng gây khó khăn khi cần có sự phối hợp giữa các chức năng.
Cơ cấu quản trị chức năng thường được sử dụng ở những doanh nghiệp quy mô vừa vàlớn
Hỡnh 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu chức năng.
3 Cơ cấu trực tuyến-chức năng
+Biểu hiện: Là kiểu cơ cấu kết hợp hai kiểu trực tuyến và chức năng đã trình bày ở trên.
Nó cho phép khắc phục đáng kể nhược điểm của cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng.Theo kiểu này, quan hệ quản lý t rực tuyến từ trên xuống dưới vẫn tồn tại, nhưng để giúp chongười quản lý ra các quyết định đúng đắn, người quản lý được sự giúp đỡ của các phòngchức năng, các chuyên gia, các hội đồng tư vấn trong việc suy nghĩ, nghiên cứu, bàn bạc tìmnhững giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp Song quyền quyết định những vấn đềcuối cùng thuộc về người quản lý
Những quyết định quản trị do các phòng chức năng nghiên cứu, đề xuất khi được thủtrưởng thông qua biến thành mệnh lệnh được truyền đạt từ trên xuống dưới theo tuyến đãquy định
Các phòng chức năng có trách nhiệm tham mưu cho toàn bộ hệ thống trực tuyến Đặcbiệt cần nhấn mạnh: các phòng chức năng không có quyền ra mệnh lệnh cho các phân
Trang 16+ Ưu điểm: Thực hiện chế độ một thủ trưởn g, phát huy được vai trò của cơ quan chức
Cơ cấu quản trị trực tuyến - chức năng được sử dụng rộng rãi trong các doanh ngh iệp
Hỡnh 1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến -chức năng.
4 Cơ cấu theo ngành
Loại cơ cấu này đang được áp dụng rộng rãi và có hiệu quả, nhất là trong những doanhnghiệp lớn trên thế giới Đặc điểm của cơ cấu tổ chức này là tron g các ngành thường tổ chứctheo mô hình tập trung theo chức năng Ban lãnh đạo có trách nhiệm về chiến lược tổng quát(phát triển ngành nào, bỏ ngành nào ), về việc phân phối tài chính và theo dõi việc thựchiện những mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 17+Ưu điểm: Biến tổ chức từ một hệ thống lớn, phức tạp thành các hệ thống con, đơn giản
hơn, trách nhiệm của từng ngành được xác định rõ ràng
+Nhược điểm: Đòi hỏi sự phối hợp hoạt động của phòng trung tâm và các ngành.
Hỡnh 1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo ngành.
5 Cơ cấu tổ chức ma trận
+Đặc điểm: Cơ cấu tổ chức ma trận là một loại cơ cấu tổ chức hiện đại và hiệu quả xây
dựng dựa trên nguyên tắc người thi hành nhiệm vụ chịu sự lãnh đạo của hai cấp: một mặtchịu sự lãnh đạo trực tiếp của các nhà lãnh đạo phòng ban chức năng, mặt khác - của lãnh
đạo dự án (chương trình mục tiêu) Lãnh đạo dự án hoạt động phối hợp với hai nhóm thuộccấp: 1) làm việc thường xuyên với các thành viên của nhóm dự án; 2) với các cán bộ của cácphòng ban chức năng, họ chị u sự lãnh đạo của lãnh đạo dự án Các nhân viên của phòngchức năng chịu sự lãnh đạo tạm thời và trong phạm vi một số công việc cụ thể bởi lãnh đạo
dự án
Khi chuyển sang cơ cấu ma trận thường chỉ thu hút một bộ phận của công ty, và sự thànhcông của cơ cấu ma trận phụ thuộc vào lãnh đạo dự án Cơ cấu tổ chức ma trận được ápdụng chủ yếu trong những lĩnh vực có hàm lượng khoa học cao
+ưu điểm:
- Định hướng tốt hơn mục tiêu của dự án
Tổng giám đốc
Khai thác thủy sản Nuôi trồng thủy sản
Chế biến thủy sản Xuất nhập khẩu
Trang 18- Quản lý công việc hiện hành hiệu quả hơn, có khả năng giảm chi phí, nâng cao chấtlượng sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực.
- Lôi cuốn các chuyên gia và các nhà lãnh đạo mọi cấp
- Linh hoạt, cơ động khi thực hiện một số chương trình trong cùng một công ty
- Trách nhiệm cá nhân của lãnh đạo được tăng cường
- Tính độc lập tương đối của nhóm dự án tạo điều kiện phát triển kỹ năng làm việc chocác nhân viên phòng chức năng
+Nhược điểm:
- Những vấn đề nảy sinh khi giao nhiệm vụ ưu tiên và phân bổ thời gian làm việc củacác chuyên gia với dự án có thể phá vỡ sự hoạt động b ình thường của công ty
- Khó xác định trách nhiệm rõ ràng cho công việc của các phòng ban chức năng
- Có khả năng phá vỡ những quy tắc, tiêu chuẩn đã được thiết lập trong các phòng banchức năng do các cộng tác viên vắng mặt lâu ngày vì công việc của dự án
- Các nhân viên khó có được kỹ năng cần thiết để làm việc có hiệu quả trong nhóm dự
Trang 19Chương 2.
QUẢN TRỊ CÁC QUÁ TR ÌNH SẢN SUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TRONG DOANHNGHIỆP
1.1 Khái niệm, chức năng và mục tiêu của quản trị sản xuất
1.1.1 Khái niệm về quản trị sản xuất
Quản trị sản xuất (Production Management) - là các tất cả các hoạt động li ên quan đến
sản xuất và hệ thống sản xuất, có nhiệm vụ thiết kế v à tổ chức hệ thống sản xuất nhằm biếnđổi các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra với hiệu quả cao nhất
Nhiệm vụ của quản trị sản xuất trong doanh nghiệp l à xác định một chương trình sảnxuất tối ưu, nhằm phối hợp một cách có hiệu quả các đối t ượng lao động, phương tiện laođộng và lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm
Quản trị sản xuất là một trong những nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp nhằm trảlời các câu hỏi sau:
- Sản xuất sản phẩm gì?
- Sản xuất với số lượng bao nhiêu? ở đâu?
- Sản xuất như thế nào?
- Sản xuất khi nào?
- Kiểm tra gì? (kiểm tra sản xuất, chất l ượng, kỳ hạn, năng suất)
1.1.2 Chức năng quản trị sản xuất
Công tác quản trị sản xuất bao gồm các c hức năng chủ yếu sau đây:
Chức năng kế hoạch hoá : bao gồm kế hoạch hoá những công việc khác nhau cần thực
hiện trong một thời kỳ nhất định (ch ương trình sản xuất) và kế hoạch hoá các phương tiệnvật chất và lao động để thực hiện chương trình sản xuất
Chức năng thực hiện: thực hiện các bước công việc khác nhau v à theo dõi quá trình
thực hiện đó
Chức năng kiểm tra: so sánh giữa kế hoạch và thực hiện, tính toán mức ch ênh lệch so
với kế hoạch và phân tích để tìm nguyên nhân, đề ra các biện pháp khắc phục nh ư giảm
Trang 201.1.3 Mục tiêu quản trị sản xuất
Đảm bảo chất lượng: sản phẩm sản xuất phải ph ù hợp với các tiêu chuẩn đặt ra khi
thiết kế Chất lượng có thể được đánh giá với những ti êu chuẩn đặt ra từ bên ngoài doanhnghiệp (ví dụ tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm do Nhà nước áp đặt đối với thực phẩm thủysản), chất lượng cũng có thể được đánh giá với những ti êu chuẩn nội bộ mà chính doanhnghiệp đặt ra Mức chất l ượng cũng có thể đánh giá so sánh với sản phẩm của các đối thủcạnh tranh
Tôn trọng kỳ hạn: kỳ hạn sản xuất được xác định bởi tính chất của sản phẩm v à thị
trường, đồng thời phụ thuộc v ào chu kỳ sản xuất
Giảm chi phí: là một trong những mục ti êu tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp Linh hoạt trong tổ chức: nghĩa là doanh nghiệp phải có khả năng thích ứng với mọi
biến đổi của môi trường Những phương pháp để đạt được mục tiêu này là đào tạo nhân sự,
5 Không tồn kho (không tồn kho vật t ư và sản phẩm)
1.2 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản trị sản xuất
1.2.1 Nguyên liệu
Đối với các doanh nghiệp chế biến thủy sản, nguyên liệu được hiểu là đối tượng laođộng, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Để có được nguồn nguyên liệudoanh nghiệp phải mua, khai thác hoặc sản xuất chúng
Thủy sản là một nguồn lực của tự nhi ên Nguyên liệu thủy sản thu được từ các hoạtđộng khai thác, nuôi trồng hoặc qua quá tr ình sản xuất sơ chế Nguyên liệu của các doanhnghiệp chế biến thủy sản th ường là bán thành phẩm (cá nguyên liệu), đã qua sơ chế và tiếp
Trang 21tục chuyển cho doanh nghiệp khác để chế biến, đó ng gói sản phẩm Bán thành phẩm thủysản thường bao gồm cá nguyên liệu (nếu như cá nguyên liệu không phải do chính doanhnghiệp khai thác), cá ướp lạnh, cá đông lạnh.
Rõ ràng chủng loại nguyên liệu đơn giản hay phức tạp, chất l ượng cao hay thấp đều cóảnh hưởng đến quản trị sản xuất trong doanh nghiệp Ng ược lại, quản trị sản xuất trongdoanh nghiệp ở trình độ cao hay thấp: thủ công, c ơ giới hoá, tự động hoá đều đ òi hỏi việccung ứng nguyên liệu phải đáp ứng theo yêu cầu Mối quan hệ giữa quản trị sản xuất trongdoanh nghiệp và nguyên liệu thay đổi theo những đặc điểm kinh tế -kỹ thuật của mỗi doanhnghiệp và thay đổi theo xu hướng phát triển của sản xuất kinh doanh V ì vậy, để có đượcphương án tổ chức sản xuất hợp lý v à có hiệu quả, mỗi doanh nghiệp cần phả i chú ý và xácđịnh cho được mức độ ảnh hưởng của nguyên liệu
Khác với tài nguyên khoáng sản, nguyên liệu thủy sản có nhiều tính chất đặc th ù như:tính mùa vụ; tính mau ươn, chóng hỏng nguyên liệu thủy sản có ảnh h ưởng rất lớn đếnchất lượng sản phẩm làm ra Do đó công tác thu gôm nguyên li ệu, vận chuyển từ nơi thuhoạch đến nhà máy có ý nghĩa quan trọng
1.2.2 Tiến bộ khoa học- kỹ thuật
Tiến bộ khoa học-kỹ thuật có ảnh hưởng rất lớn đến quản trị sản xuất trong doanhnghiệp, tạo tiền đề vật chất kỹ thuật cho q uản trị sản xuất hợp lý trong doanh nghiệp
Nhờ có tiến bộ khoa học -kỹ thuật mà ngày càng có nhiều công nghệ mới, thiết bị máymóc và nguyên liệu mới Vì vậy, để có được phương án quản trị sản xuất hợp lý, mỗi doanhnghiệp phải biết và xác định cho được mình nên mua công ngh ệ nào, thiết bị, máy móc nào
là thích hợp
Công tác quản trị sản xuất trong mỗi doanh nghiệp nếu đ ược ứng dụng nhanh chóngcác tiến bộ khoa học, kỹ thuật th ì nó cho phép sử dụng đầy đủ, hợp lý v à tiết kiệm nguyên,nhiên, vật liệu, sử dụng hợp lý công suất của thiết bị, máy móc v à sức lao động nhằm gópphần nâng cao năng suất, chất l ượng và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.3 Chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất
Chuyên môn hóa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp l à quá trình phân công laođộng giữa các doanh nghiệp để xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu của doanhnghiệp vào những công việc cùng loại nhất định
Hợp tác hóa là quá trình tổ chức phối hợp hoạt động của các doanh nghiệp nhằm thực
Trang 22Trong tổ chức sản xuất, chuyên môn hoá càng sâu, thì h ợp tác hoá càng chặt chẽ, tổchức sản xuất trong mỗi doanh nghiệp c àng trở nên đơn giản Giữa chúng luôn luôn có mốiliên hệ hữu cơ với nhau Vì vậy, nhiệm vụ của quản trị vi ên tổ chức sản xuất là làm saophối hợp giữa chuyên môn hoá và hợp tác hoá nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sảnxuất, kinh doanh.
1.2.4 Chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước
Môi trường bên ngoài doanh nghiệp, trong đó có chính sách kinh tế của Nhà nước cóảnh hưởng rất lớn đến chiến l ược phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp d ù muốn haykhông đều phải dựa vào đường lối, chủ trương, chính sách xây d ựng, cải tạo và phát triểnnền kinh tế, đặc biệt chính sách công nghiệp hoá v à hiện đại hoá để tiến hành tổ chức và tổchức lại sản xuất trong doanh nghiệp
Trong bối cảnh nền kinh tế thị tr ường định hướng xã hội chủ nghĩa, vai trò điều tiếtcủa Nhà nước rất lớn Do đó, tổ chức sản xuất trong mỗi doanh nghiệp có đ ược duy trì, pháttriển hay mở rộng phụ thuộc một phần rất lớn v ào chính sách của Đảng và Nhà nước
1.3 Các nguyên tắc tổ chức quá trình sản xuất trong doanh nghiệp
Trong các mục tiêu tổ chức hợp lý quá tr ình sản xuất cần phải tuân thủ h àng loạt cácnguyên tắc, dựa theo đó việc xây d ựng, vận hành và phát triển sản xuất được thực hiện
1.3.1 Nguyên tắc chuyên môn hoá
Chuyên môn hoá là hình th ức phân công lao động x ã hội trong các bộ phận sản xuấtkhác nhau và trong các ch ỗ làm việc của doanh nghiệp Mỗi bộ phận, mỗi chỗ l àm việc cónhiệm vụ chỉ sản xuất một (hoặc một số rất ít) loại sản phẩm, bộ phận của sản phẩm hoặcchỉ tiến hành một (hoặc một vài) bước công việc
1.3.2 Nguyên tắc cân đối
Nguyên tắc cân đối thể hiện ở mối t ương quan tỷ lệ thích hợp giữa ba yếu tố c ơ bảncủa quá trình sản xuất (công suất máy móc, thiết bị; khả năng lao động; số l ượng và chấtlượng nguyên vật liệu) trong một đơn vị thời gian
1.3.3 Nguyên tắc song song
Nguyên tắc song song là thực hiện đồng thời tất cả các b ước công việc khác nhau khisản xuất một loại sản phẩm n ào đó Các bộ phận của quá trình sản xuất cần phải thống nhấtvới nhau về mặt thời gian v à được thực hiện cùng một lúc Nguyên tắc này được áp dụngrộng rãi trong sản xuất hàng loạt và sản xuất khối lượng lớn
Trang 231.3.7 Nguyên tắc trang bị kỹ thuật
Nguyên tắc này hướng tới việc cơ giới hóa và tự động hóa quá trình sản xuất, tránh laođộng chân tay, đơn điệu, nặng nhọc, độc hại đối với sức khoẻ con ng ười
Tuân thủ các nguyên tắc tổ chức quá trình sản xuất có ý nghĩa thực tiễn to lớn Nó tạođiều kiện sử dụng hợp lý tiềm năng của doanh nghiệp v à nâng cao hiệu quả làm việc
1.4 Các quan điểm hiện đại về quản trị doanh nghiệp
Tổ chức quản trị là một hệ thống các biện pháp về kỹ thuật, kinh tế v à xã hội học,nhằm tác động lên các bộ phận của doanh nghiệp, tạo điều kiện t ương tác giữa nguồn lựcvật chất và con người nhằm đạt được mục tiêu hiệu quả kinh tế cao nhất Những chức năng
cơ bản của quản trị doanh nghiệp bao gồm:
- Nâng cao hiệu quả sản xuất dựa tr ên cơ sở sử dụng tiến bộ khoa học- kỹ thuật
- Sản xuất sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
- Đảm bảo tính liên tục và nhịp nhàng cho mọi công đoạn của quá tr ình sản xuất
- Huy động các nguồn lực nội bộ bằng cách cải thiện việc sử dụng các nguồn lực sảnxuất, khắc phục các tổn thất có thể và giảm thiểu các chi phí ngo ài sản xuất
- Đảm bảo và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động
Trang 24Các chức năng quản trị truyền thống bao gồm: quản trị to àn diện doanh nghiệp, dự báo
và hoạch định, hoàn thiện công nghệ sản xuất; ki ểm soát chất lượng sản phẩm và qui trìnhcông nghệ; tổ chức tiếp nhận, bảo quản v à kiểm soát chất lượng nguyên liệu; quản trị sảnxuất tác nghiệp; sửa chữa MMTB v à cung cấp năng lượng cho quá trình sản xuất; phục vụvận chuyển; tổ chức lao động; trả l ương; an toàn lao động; quản trị cung ứng vật t ư-kỹthuật và tiêu thụ sản phẩm; kế toán t ài chính và hoạt động tài chính; xử lý thông tin, hoànthiện công tác tổ chức sản xuất, tổ chức lao động v à tổ chức quản lý; quản trị văn ph òng
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, nhà quản trị có thêm nhiều chức năng mới liênquan đến tài chính, marketing, consulting, qu ảng cáo, quản trị sự thay đổi Để thực hiệnnhững chức năng này đòi hỏi phải có những kiến thức mới, ph ương pháp mới và kỹ năngquản trị Hoạt động quản trị đã bắt đầu đòi hỏi ở nhà quản trị quan điểm quản trị mới Điềunày liên quan đến việc sản xuất hiện đại phải đáp ứng đ ược với những yêu cầu ngày càngcao hơn, nguyên nhân có th ể là: sự cần thiết phải đảm bảo tính linh hoạt cao trong sản xuất,cho phép doanh nghiệp thay đổi nhanh chóng chủng loại sản phẩm Điều n ày là do chu kỳsống của sản phẩm có xu h ướng ngày càng ngắn lại, trong khi tính đa dạng của sản phẩmngày càng tăng; sự phức tạp của công nghệ sản xuất đ òi hỏi phải hoàn thiện các hình thứckiểm soát mới, tổ chức và phân chia lao động; sự cạnh tranh khốc liệt tr ên thị trường hànghóa, thay đổi căn bản quan điểm về chất l ượng; sự thay đổi rõ nét trong cơ cấu chi phí sảnxuất; sự cần thiết phải tính tới sự bất ổn định của môi tr ường ngoài
Sự bất ổn định đã trở thành một trong những khái niệm quan trọng của quản trị doanhnghiệp Hơn nữa khi biết được sự thay đổi không ngừng của h ành vi người tiêu dùng, phảiđịnh hướng lại việc sản xuất v à tiêu thụ một cách nhanh chóng v à mềm dẻo Như vậy sựbiến động và đa dạng của các nhân tố đó đ òi hỏi hoạt động của doanh nghiệp tr ên mỗi giaiđoạn phát triển kinh tế thể hiện sự thích hợp v à yêu cầu phải xây dựng hệ thống quản trị,thích ứng với các tác động của chúng Động thái thay đổi công nghệ, sự đấu tranh v ì ngườitiêu dùng và chất lượng sản phẩm, sự tăng c ường cạnh tranh bắt buộc các doanh nghiệpphải xem xét lại mọi vấn đề theo cách mới Hoạt động quản trị trong điều kiện mới thể hiệnnhư là một trong những nhân tố quan trọng để vận h ành doanh nghiệp
Linh hoạt trong quản lý, có khả năng v à biết chấn chỉnh lại doanh nghiệp một cáchnhanh chóng, không đánh m ất những cơ hội mới, khám phá những điều mới mẻ, khám pháthị trường ngày càng trở nên quan trọng hơn cả việc tiết kiệm chi phí quản lý Định h ướnglên nhu cầu người tiêu dùng, thực hiện linh động chính sách khoa học -kỹ thuật, chính sáchđổi mới và chính sách thị trường, hướng tới cái mới đã trở thành những ý tưởng nền tảngcủa chiến lược quản trị mới, dựa tr ên cơ sở trách nhiệm đối với x ã hội
Trang 25Vị trí đặc biệt của quản trị trong kinh tế thị tr ường thể hiện ở chỗ là chính nó cần phảiđảm bảo mối liên kết, tích hợp các quá tr ình kinh tế trong doanh nghiệp Quản trị doanhnghiệp gắn kết các nguồn lực b ên trong và môi trư ờng bên ngoài thành một khối, tăngcường sự thích nghi và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Ngày nay quan điểm hoạch định chiến l ược nghiêm ngặt, cứng nhắc được chuyển sangquan điểm quản trị chiến lược thay đổi tương ứng với những nguyên tắc cơ bản về hoạchđịnh và kiểm tra, giảm số lượng cán bộ ở các bộ phận khác nhau của doanh nghiệp Các chỉtiêu kiểm soát cụ thể và không đổi trong hoạch định nội bộ, các thủ tục điều chỉnh kiểmsoát tài chính và các báo cáo khác, ngh ĩa là tất cả các thành phần có liên hệ với quản trị
“cứng nhắc”, dần dần n hường chỗ cho phương pháp quản trị mềm dẻo, linh hoạt (thu hútnhân viên vào công vi ệc chung của doanh nghiệp tr ên cơ sở tin tưởng lẫn nhau, khuyếnkhích óc sáng tạo trong quá trình lao động sản xuất)
Sự bổ sung cho lãnh đạo hành chính “cứng nhắc” bằng các yếu tố quản trị “mềm dẻo”
mở ra một tiềm năng to lớn nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Trong thực tế có sự cânbằng đặc biệt giữa các yếu tố đó đ ược thiết lập: trong giai đoạn h ình thành các ý tưởng vềcái mới, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng chi phối cácquan điểm về hành vi và quan điểm mềm dẻo; khi thực hiện các nghiệp vụ lạc hậu, tr ướchết là nghiệp vụ về sản xuất phương pháp được áp dụng chủ yếu l à quản trị “cứng nhắc”thường được làm phong phú thêm b ằng các biện pháp từ các phương pháp quản trị “mềmdẻo”
Một tổng kết quan trọng khác nữa l à những năm gần đây lộ r õ các vấn đề về “văn hóa
tổ chức” và quản trị sự thay đổi Ng ày nay nhiều nhà quản trị Mỹ, Nhật có xu h ướng đặtvăn hóa tổ chức theo mức độ tác động l ên con người ngang bằng với cơ cấu quản lý Nhữngnăm gần đây, quản trị sự thay đổi (tạo ra các điều kiện về tổ chức v à kinh tế để “nuôidưỡng” những cái mới- công nghệ mới, hình thức kinh doanh mới) cũng đ ược chú ý đến.Như vậy, các quan điểm hiện đại về qu ản trị doanh nghiệp bao gồm:
1 Dần dần từ bỏ chủ nghĩa duy lý của các tr ường phái quản trị cổ điển, m à theo đó sựthành công của doanh nghiệp được xác định trước hết là tổ chức sản xuất hợp lý, giảm chiphí, tăng cường chuyên môn hóa, nghĩa là bằng tác động của quản trị lên các nhân tố bêntrong của sản xuất Lần đầu ti ên đưa ra vấn đề về tính linh hoạt v à sự thích nghi với môitrường bên ngoài luôn luôn thay đ ổi Ý nghĩa của các nhân tố môi tr ường bên ngoài đượcnâng lên rõ rệt, do hệ thống các quan hệ x ã hội trở nên phức tạp hơn (kinh tế, chính trị, xãhội ) Kết hợp các ph ương pháp quản trị “cứng nhắc” v à “mềm dẻo”một cách hợp lý, khôn
Trang 26ngoan thành một liên kết thống nhất, thích nghi với điều kiện môi tr ường của hệ thống quảntrị.
2 Xem xét doanh nghiệp như là một hệ thống thống nhất, với các th ành phần của nóliên kết không ngừng với môi tr ường bên ngoài Doanh nghiệp như là một hệ thống khôngthể tự mình đảm bảo được hoạt động, mà phụ thuộc vào nguồn năng lượng, thông tin vàcác nguồn lực khác từ bên ngoài
3 Áp dụng quan điểm quản trị theo t ình huống, theo quan điểm n ày cả tổ chức bêntrong doanh nghiệp là sự phản ứng lên mọi tác động khác nhau đến từ môi tr ường ngoài.Quan trọng nhất là tình huống, nghĩa là tổ hợp các tình hình có ảnh hưởng đáng kể đến hoạtđộng của doanh nghiệp trong thời điểm đó
4 Thừa nhận sự cần thiết phải xây dựng v à triển khai hệ thống quản trị chiến l ượcdoanh nghiệp Bản chất của hệ thống quản trị chiến l ược là trong doanh nghiệp, một mặtphải có hoạch định chiến l ược Mặt khác, cơ cấu quản trị doanh nghiệp, các hệ thống v à cơchế tác động lẫn nhau của các mắt xích khác nhau của hệ thống cần phải đ ược xây dựng saocho bảo đảm sản xuất và triển khai linh hoạt chiến l ược dài hạn nhằm thành công trongcạnh tranh khi điều kiện môi tr ường bên ngoài thay đổi, xây dựng công cụ quản trị để biếnchiến lược này thành kế hoạch sản xuất – kinh doanh hiện hành Phương pháp quản trịchiến lược phối hợp với quan điểm chiến l ược đề ra nhiệm vụ v à quan điểm chương trìnhmục tiêu về triển khai thực hiện nhiệm vụ
5 Chuyển kinh doanh theo hướng quản trị “văn hóa tổ chức” nh ư là một hệ thống giátrị được phân chia bởi nhân vi ên doanh nghiệp và liên quan đến các mục tiêu cuối cùng của
tổ chức “Văn hóa tổ chức” của doanh nghiệp bao gồm cả sự thiết lập ti êu chuẩn hoạt độngcao, bắt đầu từ bản thân mỗi nhân vi ên doanh nghiệp, và đảm bảo lãnh đạo linh hoạt coitrọng các mối quan hệ cá nhân, xây dựng bầu không khí cuốn hút to àn bộ nhân viên vàocông việc của doanh nghiệp Đánh giá khả năng l àm việc và sự sẵn sàng giao quyền hạncho thuộc cấp trong bộ máy quản lý v à cho nhân viên thừa hành, sự tác động tương hỗ cóhiệu quả giữa lãnh đạo và thuộc cấp, quan điểm tiếp cận quản trị chiến l ược được quan tâm,
sử dụng công nghệ thông tin hiện đại
6 Thừa nhận giá trị nhất địn h cho tương lai của tổ chức, hình thành và vận hành quảntrị sự thay đổi, đảm bảo độ nhạy cảm của doanh nghiệp với mọi cái mới, với những th ànhtựu khoa học-kỹ thuật Cơ sở của quản trị sự thay đổi trong doanh nghiệp l à xây dựng môitrường tổ chức tương thích, sự sáng tạo của nhân vi ên, xây dựng các dạng hoạt động đổimới và khuyến khích sự đổi mới
Trang 277 Nhận thức vai trò đầu tàu của người lãnh đạo tổ chức- như là người đại diện cho tưduy kinh doanh mới, định hướng lên cái mới và tích hợp sức mạnh của nhân vi ên, địnhhướng lên sự hợp lý, bù trừ rủi ro, định hướng sử dụng công cụ văn hóa, đạo đức của l ãnhđạo.
8 Thừa nhận trách nhiệm x ã hội của quản trị trước xã hội nói chung và trước conngười, trước nhân viên trong tổ chức nói riêng Doanh nghiệp- trước hết đó là một hệ thống
xã hội, hiệu quả của nó phụ thuộc v ào nguồn lực chính của hệ thống l à con người Nhiệm
vụ của quản trị thể hiện ở chỗ l àm sao tổ chức công việc chung hiệu quả, trong quá tr ình đómỗi người phát huy được tiềm năng cao nhất của m ình
Thể hiện các nguyên tắc quản trị ấy trong thực tế rất phức tạp v à đòi hỏi phải xem xétlại tận gốc mọi triết lý kinh doanh, thay đổi tâm lý ng ười lao động, nâng cao tay nghề cho
họ Mặc dù vậy, ngày càng có nhiều doanh nghiệp cố gắng thoát ra khỏi c ơ chế chỉ huy-thứbậc trước đây và tăng cường vị thế của mình bằng cách khai thác triệt để mặt mạnh củanhân viên Đồng thời thay đổi các quan điểm h ình thành chiến lược phát triển doanh nghiệp
và mục tiêu của doanh nghiệp, quan điểm xây dựng c ơ cấu tổ chức và quản trị, quá trìnhsoạn thảo và ra quyết định quản lý, cách l àm việc với nhân viên, đánh giá hiệu quả hoạtđộng của tổ chức của các bộ phận v à nhân viên trong tổ chức
Hơn nữa, các phương pháp quản trị truyền thống l à lời giải cho công nghệ chuẩn v àmôi trường bên ngoài không thay đổi, phương pháp quản trị hiện đại – đó là sự phản ứnglên sự biến động thường xuyên, lên công nghệ không ngừng thay đổi v à sự bất ổn của môitrường bên ngoài Quan điểm hiện đại quản trị doanh nghiệp l à sự tổng hòa các giá trị conngười, sự thay đổi của tổ chức v à sự thích ứng liên tục với biến đổi của môi tr ường bênngoài
II CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm về quá trình sản xuất trong doanh nghiệp
Sản xuất là quá trình biến đổi nguyên liệu và vật liệu thành sản phẩm Sản xuất baogồm nhiều quá trình lao động từng phần được thực hiện tuần tự tr ên các nơi làm việc hoặctrong các công đoạn sản xuất Quá trình sản xuất bao gồm toàn bộ các quá trình lao động vàquá trình tự nhiên khác nhau, liên quan với nhau nhằm biến đổi nguyên liệu thành sản phẩmhoàn chỉnh
Như vậy, quá trình sản xuất là sự phối hợp giữa đối t ượng lao động, công cụ lao động
Trang 28Những thành phần cơ bản của quá trình sản xuất là:
- Lao động (hoạt động của con ng ười);
- Phương tiện lao động (máy móc thiết bị, nh à xuởng, công trình );
- Đối tượng lao động (nguyên vật liệu, bán thành phẩm);
- Năng lượng (điện năng, nhiệt năng );
- Thông tin (khoa học-kỹ thuật, thương mại, pháp lý, chính trị -xã hội)
2.1.2 Phân loại quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp diễn ra tr ên cơ sở phân công lao động nội bộdoanh nghiệp, tức là trong các bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất của doanh nghiệp Mỗi
bộ phận chỉ thực hiện một phần công việc của quá tr ình sản xuất Các quá trình sản xuấttrong các bộ phận này được phân thành:
- Quá trình sản xuất chính: là quá trình liên quan tr ực tiếp đến sự biến đổi nguy ên
liệu, vật liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh
- Quá trình sản xuất phụ trợ: là các quá trình đảo bảo cung cấp năng l ượng, sửa chữa
MMTB, vận chuyển nội bộ cho sản xuất chính
- Quá trình phục vụ sản xuất: mục tiêu của các quá trình này là cung cấp dịch vụ,
phục vụ kỹ thuật cho quá tr ình sản xuất chính và sản xuất phụ trợ
Trong tất cả các quá trình trên, quá trình sản xuất chính đóng vai tr ò quan trọng Quátrình sản xuất chính làm nhiệm vụ khai thác, chế biến, gia công hoặc phục hồi giá trị mộtloại sản phẩm nhờ kết hợp một cách chặt chẽ, hợp lý các yếu tố c ơ bản của sản xuất
Mối liên hệ qua lại giữa các quá tr ình sản xuất trong doanh nghiệp theo quá tr ình sảnxuất và theo cấp bậc được trình bày ở hình 2.1.và hình 2.2
Qúa trình phục vụ sản xuất
Qúa trình sản xuất chính
Đầu ra Đầu vào
Môi trường ngòai
Phản hồi Doanh nghiệp
Hình 2.1 Mối liên hệ qua lại giữa các quá tr ình sản xuất trong doanh nghiệp
Qúa trình sản xuất phụ trợ
Trang 292.1.3 Nội dung chủ yếu của quá tr ình sản xuất
Nội dung chủ yếu của quá tr ình sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm quá trình côngnghệ, quá trình kiểm tra và quá trình vận chuyển, trong đó, quá tr ình công nghệ có vai tròquan trọng hơn cả Quá trình công nghệ làm thay đổi hình dáng, kích thước và tính chất cơ,
lý hóa của đối tượng lao động
Quá trình sản xuất bao gồm nhiều giai đoạn ri êng biệt và được chia ra thành bước côngviệc (còn gọi là nguyên công) khác nhau
Bước công việc - Là một đơn vị của quá trình sản xuất, được thực hiện ở một chỗ l àm
việc trên cùng một đối tượng lao động bởi một hay nh iều phương tiện lao động
Các quá trình sản xuất trong doanh nghiệp chế biến thủy sản bao gồm nhiều b ước côngviệc khác nhau Dựa v ào hình dạng, mục đích của sản phẩm, ph ương pháp sản xuất, trình
độ trang bị kỹ thuật các b ước công việc được phân ra bước công việc thủ công, bước côngviệc bán thủ công, bước công việc thao tác bằng MMTB
- Bước công việc thủ công sử dụng những công cụ lao động giản đ ơn, ví dụ như rãđông nguyên liệu thủy sản, đóng gói sản phẩm
- Bước công việc bán thủ công đ ược thực hiện nhờ MMTB và nhất thiết phải có sựtham gia trực tiếp của con người
- Bước công việc thao tác bằng MMTB đ ược thực hiện hoàn toàn bằng MMTB có sựtham gia tối thiểu của con người trong quá trình công nghệ Vai trò của người côngnhân là kiểm sóat và điều chỉnh hoạt động của MMTB
Môi trường bên ngòai
Doanh nghiệp
Nơi làm việc Phân xưởng
Mối liên hệ giữa các quá trình sản xuất
Hình 2.2 Mối liên hệ qua lại giữa các quá tr ình sản xuất trong doanh nghiệp theo cấp bậc (theo chiều dọc).
Trang 30Khi xem xét bước công việc phải căn cứ v ào 3 nhân tố: nơi làm việc, công nhân, đốitượng lao động, nếu một trong 3 nhân tố n ày thay đổi thì bước công việc cũng thay đổi.
Tổ chức quá trình sản xuất bao gồm việc kết hợp con ng ười, công cụ và đối tượng laođộng thành quá trình thống nhất sản xuất vật chất, cũng nh ư việc đảm bảo kết hợp hợp lýcác bộ phận sản xuất chính, phụ trợ v à bộ phận phục vụ sản xuất về mặt không gian v à thờigian
2.2 Xác định cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp
2.2.1 Khái niệm về cơ cấu sản xuất
Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp đ ược hiểu là thành phần và mối liên hệ lẫn nhau củacác bộ phận sản xuất và bộ phận phục vụ sản xuất trong quá tr ình sản xuất
Cơ cấu sản xuất thể hiện tính chất phân công lao động v à hiệp tác lao động giữa các bộphận trong doanh nghiệp với nhau Nó có ảnh h ưởng đáng kể lên các chỉ tiêu kinh tế quantrọng của doanh nghiệp nh ư: chất lượng sản phẩm, tăng trưởng năng suất lao động, chi phísản xuất, hiệu quả sử dụng các nguồn lực
Xây dựng cơ cấu tổ chức sản xuất hợp lý cho doanh nghiệp đ ược thực hiện theo trình
- Hoạch định vận chuyển nội bộ doanh nghiệp có tính đến mối li ên hệ với bên ngoài
- Xác định đường di động ngắn nhất cho đối t ượng lao động theo tiến tr ình của quátrình sản xuất
2.2.2 Các bộ phận trong cơ cấu sản xuất
Những bộ phận quan trọng của c ơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp l à phân xưởng,ngành (công đoạn) và nơi làm việc
Phân xưởng Phân xưởng là đơn vị tổ chức sản xuất c ơ bản và chủ yếu của doanh
nghiệp qui mô lớn, có nhiệm vụ sản xuất một loại sản phẩm hoặc ho àn thành một giai đoạncông nghệ của quá trình sản xuất
Căn cứ vào tính chất của quá trình sản xuất, phân xưởng được chia làm 4 loại:
Phân xưởng sản xuất chính
Trang 31Là nơi trực tiếp chế tạo sản phẩm chính, bao gồm 3 bộ phận nhỏ l à bộ phận chuẩn bịsản xuất, bộ phận sản xuất và bộ phận hoàn thành Đặc điểm của những bộ phận n ày lànguyên vật liệu mà nó chế biến phải trở thành sản phẩm chính của doanh nghiệp.
Phân xưởng phụ trợ
Là những phân xưởng mà hoạt động của nó đảm bảo cho sản xuất chính có thể tiếnhành đều đặn và liên tục Sản phẩm của bộ phận n ày được sử dụng trong chính doanhnghiệp Ví dụ: sửa chữa máy móc thiết bị, chế tạo công cụ dụng cụ, bộ phận cung cấp h ơi,khí nén
Phân xưởng sản xuất phụ
Là phân xưởng tận dụng phế liệu, phế phẩm của sản xuất chính để chế tạo ra nhữngloại sản phẩm phụ
Bộ phận phục vụ sản xuất
Bộ phận phục vụ sản xuất l à bộ phận thực hiện dịch vụ đảm bảo cho các bộ phận khácvận hành bình thường Đó là các quá trình vận chuyển, kho bãi, vệ sinh phân xưởng Hình1.3 trình bày cơ cấu sản xuất của một doanh nghiệp chế biến thủy sản
Phân xưởng cơ điện
Phân xưởng năng lượng
Phân xưởng nước đá
Phân xưởng chế biến hàng đông lạnh
Phân xưởng chế biến hàng khô Ph©n x- ng ch bin hµng
Hình 2.3 Cơ cấu sản xuất của một doanh nghiệp chế biến thủy sản
Trang 32Là đơn vị cơ sở, khâu đầu tiên của tổ chức sản xuất tr ong doanh nghiệp, là phần diệntích sản xuất mà ở đó một công nhân hay một nhóm công nhân sử dụng thiết bị, máy móc,dụng cụ để hoàn thành một bước công việc trong việc sản xuất sản phẩm.
Kết quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc đáng kể v ào trình độ tổ chức nơi làmviệc, mức độ chuyên môn hoá, số lượng nơi làm việc, sắp xếp hợp lý n ơi làm việc trongphân xưởng
Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp luôn luôn biến đổi C ùng với việc hoàn thiện kỹthuật và công nghệ, tổ chức sản xuất, lao động v à quản trị doanh nghiệp cơ cấu sản xuấtcũng được hoàn thiện Điều đó tạo điều kiện tăng c ường sản xuất, sử dụng hiệu quả nguồnnguyên liệu và đạt được kết quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.3 Các kiểu cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp
Các kiểu cơ cấu sản xuất được hình thành bởi các cách liên hợp, phối hợp khác nhau củacác cấp sản xuất Việc lựa chọn kiểu c ơ cấu sản xuất hợp lý, thích hợp với quy mô sản xuấtcủa doanh nghiệp với những đặc điểm sản xuất, kỹ thuật của doanh nghiệp l à nội dung quantrọng của tổ chức sản xuất
Ở nước ta hiện nay có các kiểu c ơ cấu sản xuất sau đây:
Doanh nghiệp – Phân xưởng – Ngành – Nơi làm việc
Doanh nghiệp – Phân xưởng – Nơi làm việc
Doanh nghiệp –Ngành – Nơi làm việc
Doanh nghiệp – Nơi làm việc
2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất
Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp thủy sản phụ thuộc v ào nhiều nhân tố khác nhau
Cơ cấu sản xuất được coi là hiệu quả khi nó đảm bảo đ ược sự ổn định của công việc vớihiệu quả cao Các nhân tố ảnh h ưởng đến cơ cấu sản xuất bao gồm:
- Đặc trưng ngành của doanh nghiệp
- Đặc điểm của sản phẩm v à phương pháp sản xuất ra sản phẩm đó
- Quy mô sản xuất
- Trình độ chuyên môn hoá, hiệp tác hoá sản xuất của doanh nghiệp
- Đặc điểm của máy móc, thiết bị công nghệ v à nguyên vật liệu
- Đặc điểm của các quá trình sản xuất
Trang 33Cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp thuộc các ng ành khác nhau có đ ặc trưngkhác nhau, xuất phát từ đặc trưng của sản xuất chính.
Vấn đề lựa chọn và hoàn thiện cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp cần phảiđược giải quyết khi xây dựng mới hoặc tái cấu trúc lại doanh nghiệp
Các biện pháp chính hoàn thiện cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp thủy sảnlà:
- Củng cố và chia nhỏ doanh nghiệp và các phân xưởng
- Tìm kiếm và áp dụng các nguyên tắc xây dựng phân xưởng đã được hoàn thiện
- Đảm bảo tương quan hợp lý giữa các phân x ưởng sản xuất và bộ phận sản xuất
- Hợp lý hóa quy hoạch doanh nghiệp
- Đảm bảo tương quan tỷ lệ giữa các phân xưởng của doanh nghiệp
- Thay đổi nhanh chóng tính chất sản xuất trong điều kiện kinh tế thị trường, hoànthiện công tác chuyên môn hóa và hợp tác hóa sản xuất
- Phát triển liên kết và phối hợp sản xuất
III TỔ CHỨC SẢN XUẤT VỀ KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN
3.1 Tổ chức sản xuất về không gian
Tổ chức sản xuất về không gian bao gồm việc lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất bảođảm sự cân đối giữa các bộ phận sản xuất và bố trí tổng mặt bằng của doanh nghiệp
Về mặt không gian, các bộ phận sản xuất thường được tổ chức theo các hình thức:công nghệ, đối tượng và hỗn hợp
Tổ chức theo hình thức công nghệ
Theo hình thức này, mỗi phân xưởng hay ngành chỉ thực hiện một loạt công nghệ nhấtđịnh Trong phân xưởng người ta bố trí thiết bị, máy móc cùng loại Tên của phân xưởnghay ngành được gọi theo tên của thiết bị, máy móc hoặc phương pháp công nghệ
Trang 34Nhược điểm:
- Hiệp tác hoá trong nội bộ xí nghiệp th êm phức tạp và tốn kém
- Trách nhiệm của lãnh đạo ngành bị hạn chế, chỉ chịu trách nhiệm thực hiện một phầnnhất định của quá trình sản xuất
Tổ chức theo hình thức đối tượng
Theo hình thức này, mỗi phân xưởng hay ngành chỉ sản xuất một loại sản phẩm, hoặcmột loại bộ phận sản phẩm nhất định Quá tr ình chế biến kể từ khi đưa nguyên liệu, vật liệuvào cho đến khi ra thành phẩm đều ở trong phân x ưởng hay ngành đó Trong mỗi phânxưởng phải trang bị nhiều loại thiết bị, máy móc khác nhau và đư ợc bố trí sắp xếp theo mộttrình tự chế biến sản phẩm hay theo quy tr ình công nghệ Tên của phân xưởng hay ngànhgọi theo tên của sản phẩm
- Đường di động của sản phẩm đ ược rút ngắn, sử dụng ít phương tiện vận chuyển, ítkho tàng, ít diện tích sản xuất Chu kỳ sản xuất ngắn
Nhược điểm:
Hình thức này chỉ thích hợp khi doanh nghiệp có nhiệm vụ sản xuất ổn định, sản l ượngcủa một loại sản phẩm hay chi tiết khá lớn Cho n ên khi nhiệm vụ sản xuất thường thay đổithì hình thức công nghệ lại hợp lý v à có hiệu quả hơn
Trong thực tế, hình thức công nghệ hay h ình thức đối tượng ít được áp dụng, màthường áp dụng hình thức hỗn hợp để tận dụng đ ược ưu điểm của hai hình thức nêu trên
Tổ chức theo hình thức hỗn hợp
Theo hình thức này, trong cùng một xí nghiệp, phân xưởng hay ngành vừa có cả hìnhthức công nghệ, vừa có cả h ình thức đối tượng Ưu điểm của hình thức này là giảm bớt khốilượng vận chuyển bên trong nội bộ phân xưởng, rút ngắn chu kỳ sản xuấ t sản phẩm, cảithiện điều kiện làm việc, nâng cao mức độ sử dụng MMTB, tăng năng suất lao động, giảmchi phí sản xuất
Trang 353.2 Tổ chức sản xuất về thời gian
Tổ chức sản xuất về thời gian l à biện pháp phối hợp về thời gian các bộ phận sản xuấtchính, bộ phận sản xuất phụ trợ và bộ phận phục vụ sản xuất trong quá tr ình biến đổi đốitượng sản xuất thành một sản phẩm cụ thể Tham số quan trọng của quá tr ình sản xuất vềthời gian là chu kỳ sản xuất
3.2.1 Chu kỳ sản xuất
Chu kỳ sản xuất là khoảng thời gian kể từ lúc đ ưa nguyên vật liệu vào sản xuất chođến đến lúc chế tạo xong, kiểm tra v à nhập kho thành phẩm
Chu kỳ sản xuất bao gồm thời gian sản xuất v à thời gian gián đoạn
Thời gian sản xuất gồm thời gian thực hiện các b ước công việc chính v à thời gian
thực hiện các bước công việc phụ trợ
- Thời gian thực hiện các b ước công việc chính l à thời gian diễn ra sự tác động trựctiếp lên đối tượng lao động hoặc bởi chính ng ười công nhân, hoặc bởi máy móc thiết bị có
sự tham gia của con ng ười, cũng như thời gian của quá trình công nghệ tất yếu diễn rakhông có sự tham gia của con ng ười và kỹ thuật (cá, mực phơi khô ngoài trời; quá trình lênmen của một số thực phẩm )
- Thời gian thực hiện các b ước công việc phụ trợ bao gồm:
+ Thời gian kiểm tra chất l ượng sản phẩm;
+ Thời gian kiểm tra chế độ làm việc của thiết bị, điều chỉnh, sửa chữa nhỏ;
+ Thời gian quét dọn nơi làm việc;
+ Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu;
+ Thời gian tiếp nhận và sắp xếp thành phẩm
Thời gian gián đoạn chia làm thời gian gián đoạn ấn định đ ược và thời gian gián đoạn
không ấn định được
- Thời gian gián đoạn ấn định đ ược là thời gian gián đoạn giữa các b ước công việc do
tổ chức-công nghệ như: thời gian chờ đợi, làm mất tính đồng bộ giữa các b ước công việccủa quá trình công nghệ, khi bước công việc đứng trước kết thúc sớm hơn bước công việctiếp theo
- Thời gian gián đoạn không ấn định đ ược liên quan tới việc dừng máy v à công nhânngừng làm việc do các nguyên nhân tổ chức và kỹ thuật không lường trước được (cung ứng
Trang 36Chu kỳ sản xuất có thể được xác định cho từng chi tiết, từng bộ phận hoặc cho một sảnphẩm hoàn chỉnh.
Ý nghĩa của chu kỳ sản xuất
Chu kỳ sản xuất - là một trong những chỉ số kinh tế -kỹ thuật quan trọng, là số liệu banđầu để tính toán nhiều chỉ số của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Tr ên
cơ sở đó cho phép tính được công suất sản xuất của doanh nghiệp v à từng bộ phận, thiết lậpthời gian từ lúc đưa nguyên liệu vào sản xuất đến lúc hoàn thành, xác định lượng sản phẩmsản xuất dở dang, lên kế hoạch sản xuất
Chu kỳ sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến lượng sản phẩm dở dang, đến việc sử dụngcông suất của máy móc thiết bị, diện tích sản xuất, đến t ình hình luân chuyển vốn lưu động
và đến việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất theo hợp đồng đ ã ký kết
Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất
Chu kỳ sản xuất phụ thuộc v ào sự phức tạp và mức độ hao phí lao động của sản phẩm,trình độ kỹ thuật và công nghệ, cơ giới hóa và tự động hóa các bước công việc chính và phụtrợ, chế độ làm việc của công ty, tổ chức cung ứng nguy ên vật liệu, bán thành phẩm, nănglượng, công cụ, dụng cụ đảm bảo sự li ên tục cho sản xuất
Rút ngắn chu kỳ sản xuất l à một trong những mục ti êu quan trọng của doanh nghiệpthủy sản, vì nó nâng cao hiệu quả sản xuất trong doanh nghiệp Chu kỳ sản xuất c àng ngắnthì tiềm lực sản xuất của doanh nghiệp c àng được phát huy, năng suất lao động c àng cao,lượng sản phẩm dở dang ít, giá th ành sản phẩm hạ
Các biện pháp rút ngắn chu kỳ sản xuất
Các biện pháp về kỹ thuật công nghệ
+ Cải tiến kết cấu sản phẩm, bảo đảm sản phẩm có tính công nghệ cao (chi phí giacông, chế biến, lắp ráp, sửa chữa l à ít nhất)
+ Cải tiến thiết bị, máy móc; áp dụng c ơ khí hoá và tự động hoá trong sản xu ất
+ Áp dụng phương pháp công nghệ tiên tiến; hoàn thiện các phương pháp công nghệđang áp dụng
+ Cải tiến dụng cụ, đồ gá
+ Sử dụng các phương tiện vận chuyển, kiểm tra tự động hoá
Các biện pháp quản lý
Trang 37+ Nâng cao sản lượng trên cơ sở đẩy mạnh tiêu thụ và hạn chế các chủng loại sảnphẩm.
+ Áp dụng các hình thức tổ chức tiên tiến; xây dựng tiến độ sản xuất hợp lý để rútngắn chu kỳ sản xuất
+ Phân công lao động hợp lý, tạo các điều kiện l àm việc tốt nhất cho người lao động.+ Sử dụng hợp lý các đo àn bẩy kinh tế (đòn bẩy giá cả, đòn bẩy tín dụng-tiền tệ, đònbẩy thuế, công cụ tiền lương, đòn bẩy lợi nhuận)
+ Cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu, năng lượng, dụng cụ, đồ gá Tổ chức tốt sửa chữamáy móc thiết bị
+ Bố trí thời gian lao động hợp lý bảo đảm c ho quá trình sản xuất không bị gián đoạn
Các biện pháp về tâm lý xã hội
+ Động viên vật chất, tinh thần cho ng ười lao động
+ Tạo ra bầu không khí lao động tốt trong doanh nghiệp
+ Xây dựng các phong trào văn hoá, văn nghệ, thể dục-thể thao trong doanh nghiệp
3.2.2 Tổ chức sản xuất theo ca
Tổ chức sản xuất theo ca l àm việc là hình thức hợp tác lao động về mặt thời gian, việc
tổ chức số ca phụ thuộc v ào các yếu tố sau:
- Tính chất của quá trình sản xuất (liên tục hay gián đoạn)
- Tính chất của nhu cầu sản phẩm đ ối với nền kinh tế quốc dân
- Tính đồng bộ của sản phẩm
- Số lượng công nhân làm việc và năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Khi tổ chức làm việc 3 ca, doanh nghiệp cần phải xây dựng chế độ đảo ca hợp lý Cócác hình thức đảo ca như sau:
Đảo ca thuận là một công nhân nào đó nếu tuần kỳ thứ 1 làm ca 1, thì tuần thứ 2 ca 2,
tuần thứ 3 ca 3, tuần thứ 4 ca 1 (bảng 2.1.)
Trang 38Bảng 2.1 Đảo ca thuận.
Tuần Ca
Đảo ca nghịch là một công nhân nào đó nếu tuần kỳ thứ 1 làm ca 3, thì tuần thứ 2 ca
2, tuần thứ 3 ca 1, tuần thứ 4 ca 3 (bảng 2.2.)
Bảng 2.2 Đảo ca nghịch.
Tuần Ca
Ngoài ra hiện nay các doanh nghiệp c òn áp dụng một số hình thức khác như: tổ chức 3
ca 4 kíp thợ; 2 ca 3 kíp thợ (mỗi ca có độ d ài là 12 giờ) để người công nhân có thời gianlàm việc và thời gian nghỉ ngơi hợp lý hơn
IV LOẠI HÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC SẢN XUẤT
4.1 Các loại hình sản xuất và đặc điểm của chúng
4.1.1 Khái niệm
Loại hình sản xuất là đặc tính tổ chức - kỹ thuật tổng hợp nhất của sả n xuất, được quyđịnh bởi trình độ chuyên môn hoá nơi làm vi ệc, số lượng chủng loại, tính ổn định của đốitượng và khối lượng sản phẩm được sản xuất
Dựa vào số lượng và tính chất lặp lại của sản phẩm ng ười ta chia loại hình sản xuất ralàm 3 loại: sản xuất khối lượng lớn, sản xuất hàng loạt và sản xuất đơn chiếc Loại hình sản
Trang 39xuất hàng loạt lại chia ra làm 3 loại: sản xuất hàng loạt nhỏ, sản xuất hàng loạt vừa và sảnxuất hàng loạt lớn (hình 2.4.).
4.1.2 Đặc điểm
Loại hình sản xuất khối lượng lớn Đặc điểm của loại hình sản xuất này là chủng
loại sản xuất ít trong một thời gian d ài, số lượng lớn, chuyên môn hoá cao
Đặc trưng tổ chức sản xuất khối l ượng lớn là có thể chuyên môn hoá nơi làm vi ệc, đểthực hiện thường xuyên cố định một bước công việc, sử dụng thiết bị chuyên dụng và côngnghệ mức độ cơ giới hoá và tự động hoá sản xuất cao, sử dụng lao động phổ thông Loạihình sản xuất khối lượng lớn đảm bảo sử dụng triệt để thiết bị, năng suất lao động cao, giáthành sản xuất thấp nhất so với loại h ình sản xuất hàng loạt và sản xuất đơn chiếc Loạihình sản xuất này mang lại lợi ích kinh tế hợp lý khi sản xuất một l ượng sản phẩm đủ lớn.Cho nên điều kiện cần thiết của loại h ình sản xuất khối lượng lớn là nhu cầu của sản phẩmphải lớn và ổn định Ví dụ: chế biến thực phẩm, dệt may, công nghiệp hoá chất
Loại hình sản xuất hàng loạt
Đặc điểm của tổ chức sản xuất h àng loạt là nơi làm việc được phân công chế biến một
số loại sản phẩm khác nhau; các sản phẩm thay nhau chế biến lần l ượt theo định kỳ Dựavào số lượng bước công việc trên mỗi chỗ làm việc, mức độ lặp lại của lô h àng và kích
Sản xuất đơn
chiếc
Các loại hình sản xuất
Sản xuất hàng loạt
Sản xuất khối lượng lớn
Sản xuất hàng
loạt nhỏ
Sản xuất hàng loạt vừa
Sản xuất hàng loạt lớn
Hình 2.4 Phân loại các loại hình sản xuất.
Trang 40thước mỗi lô hàng người ta phân ra sản xuất h àng loạt nhỏ, sản xuất hàng loạt vừa và sảnxuất hàng loạt lớn.
+ Sản xuất hàng loạt nhỏ gần với loại h ình sản xuất đơn chiếc: sản phẩm đa chủngloại; tính lặp lại của sản phẩm trong ch ương trình sản xuất của doanh nghiệp hoặc không
có, hoặc không thể điều chỉnh đ ược, còn kích thước lô hàng thì không ổn định Doanhnghiệp lúc nào cũng đưa vào sản xuất sản phẩm mới, ngừng sản xuất sả n phẩm cũ Trênmỗi chỗ làm việc thường thực hiện nhiều bước công việc khác nhau
+ Đối với loại hình sản xuất hàng loạt vừa, sản phẩm được tiến hành bằng những lôhàng tương đối lớn, chủng loại hạn chế; sản phẩm đ ược sản xuất lặp đi lặp lại th ường xuyêntheo giai đoạn sản xuất; chủng loại sản xuất h àng năm nhiều hơn chủng loại sản xuất h àngtháng; trên mỗi chỗ làm việc bố trí sản xuất ít loại sản phẩm Thiết bị sử dụng thuộc loạichuyên dụng và đa năng
+ Sản xuất hàng loạt lớn gần với loại h ình sản xuất khối lượng lớn, chủng loại sảnphẩm sản xuất hạn chế, sản xuất đ ược tiến hành thường xuyên và liên tục, mức độ chuyênmôn hoá trên chỗ làm việc cao Thiết bị máy móc chuy ên dụng
Trong tổ chức sản xuất hàng loạt nơi làm việc được chuyên môn hoá Khi chuyển từ loạisản phẩm này sang loại sản phẩm khác phải ngừng để điều chỉnh máy móc, thay đổi dụng
cụ Do đó, thời gian gián đoạn trong sản xuất lớn
Loại hình sản xuất đơn chiếc
Đặc trưng của loại hình sản xuất đơn chiếc là chủng loại sản phẩm đa dạng, số l ượngsản phẩm giống nhau ít, thậm chí có sản phẩm chỉ sản xuất có một cái Trong sản xuất đ ơnchiếc nơi làm việc có tính chuyên môn hoá không cao, thi ết bị máy móc đa năng, phần lớncông nhân có tay nghề cao, hao phí lao động nhiều
Những đặc điểm cơ bản của các loại hình sản xuất được trình bày ở bảng 2.3