Các giai đoạn phát triển của Công nghệ vi sinh CNVS • Thế hệ 1: Giai đoạn lên men cổ điển – Con người sử dụng các thuộc tính của vi sinh vật một cách thụ động • Thế hệ 2: Từ những năm 30
Trang 1CÔNG NGHỆ VI SINH VẬT
BÀI GIẢNG
GV: Nguyễn Thị Kim Cúc
Trang 2Các giai đoạn phát triển của
Công nghệ vi sinh (CNVS)
• Thế hệ 1: Giai đoạn lên men cổ điển
– Con người sử dụng các thuộc tính của vi sinh vật một cách thụ động
• Thế hệ 2: Từ những năm 30-những năm 60 của
thế kỷ XX
– Mở đầu với việc tìm ra chất kháng sinh penicillin của
Alexander Flemming
• Thế hệ 3: Từ những năm 60 đến nay
– Công nghệ vi sinh đã phát triển thành một ngành độc lập
và là công cụ đắc lực phục vụ cho sản xuất các sản
phẩm cần thiết bằng vi sinh vật
Trang 3Ứng dụng của Công nghệ vi sinh vật
Công nghệ
vi sinh
CN Thực phẩm, Công nghệ lên men
Trồng trọt, chăn nuôi thú
y và nuôi trồng thủy sản
Y học Môi trường
Ngành Năng lượng
Trang 4 Hormone tăng trưởng ở người
Chế phẩm men tiêu hóa
Chế phẩm thuốc
Thực phẩm chức năng từ vi khuẩn, vi tảo…
Trang 5Ứng dụng của CNVS trong y
Nông-Lâm-Ngư nghiệp
Cải tạo giống cây trồng, vật nuôi
Chế phẩm thuốc trừ sâu có nguồn gốc vi sinh vật
Phân bón vi sinh
Các chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM
(Effective Microorganisms)
Các chế phẩm probiotics
Thức ăn chăn nuôi
Cây trồng, vật nuôi biến đổi gen…
Trang 6Ứng dụng của CNVS trong ngành năng
lượng và bảo vệ môi trường
Cồn (ethanol)
Xăng sinh học
Khí đốt sinh học
Chế phẩm vi sinh trong xử lý rác thải hữu
cơ, nước thải và xử lý môi trường…
Trang 7Ứng dụng của CNVS trong y tế Công
nghiệp thực phẩm và Công nghiệp lên men
Enzyme
Rượu, bia và các sản phẩm lên men chứa cồn
Acid hữu cơ
Trang 8Đôi điều suy ngẫm về một số ứng
dụng khác của CNVS
Bom vi trùng: tạo ra các chủng vi sinh
vật có bộ gen tái tổ hợp tiếp nhận những gen gây ung thư, gen kháng kháng
sinh…?
Những sinh vật biến đổi di truyền
(GMO-Genetically Modified Organisms):
cà chua GM, đậu nành GM, ngô GM, lúa GM…?
Trang 9Cơ sở hóa sinh và di truyền học của công nghệ vi sinh
Chủ đề 1
Trang 10Phân loại sản phẩm trong
Trang 11Phân loại sản phẩm
Sinh khối và Enzyme
Sinh khối:
Protein đơn bào (single cell protein)
Men bánh mì (baker yeast)
Men tiêu hóa ( lactobacillus, nấm men…)
Sinh khối vi khuẩn trong chế phẩm thuốc trừ sâu
Phân bón vi sinh cố định đạm
Các chế phẩm làm vaccine (vaccine bất hoạt, vaccine giảm hoạt lực…)
Các chế phẩm vi sinh vật trong xử lý nước nuôi thủy sản, nước thải…
Các chế phẩm probiotic
Enzyme: amylase, protease, catalase, pectinase,
invertase, cellulase, hemicellulase, lipase, lactase…
Trang 12Phân loại sản phẩm
Các sản phẩm TĐC
Các sản phẩm trao đổi chất:
- Các chất trao đổi sơ cấp: amino acid, nucleotide, vitamine, acid citric…
- Các chất trao đổi thứ cấp: các chất kháng sinh, các chất kích thích hoặc kìm hãm sinh trưởng, các độc tố từ VSV…
- Các sản phẩm cuối cùng của trao đổi năng lượng: ethanol, methanol, propanol, acid lactic, acetol-butanol, methane…
Các sản phẩm của sự chuyển hóa: phenyl acetyl carbinol,
chuyển hóa steroid…
Các sản phẩm tái tổ hợp gen: insulin, interferon, HBV…
Trang 13Các sản phẩm trao đổi chất của VSV
TẾ BÀO VSV
Sản phẩm bậc 1
(aa, đường, nucleoside, nucleotide…)
(Kháng sinh, độc tố…)
Tiền sản phẩm
(ethanol, sorbit…)
Sản phẩm chuyển hóa
(acid acetic, sorbose…)
Trang 14Ưu thế của tế bào vi sinh vật trong
Cơng nghệ Vi sinh
• Kích thước nhỏ, hấp thu nhanh và đồng hóa ở tốc độ cao
• Nguồn nguyên liệu đơn giản : phế phụ phẩm rẻ tiền
• Chúng có thể thực hiện rất nhiều các phản ứng hoá sinh khác
nhau
– Mỗi loài có một số phản ứng riêng nên các phản ứng sinh hoá của
các loài VSV khác nhau rất đa dạng
– Dù một hợp chất có phức tạp đến đâu, trong thiên nhiên đều có các VSV sử dụng hoặc phân hủy Sản phẩm loài này loài khác sử dụng
• Thích ứng với thiết bị của nhà máy
Trang 15Ưu thế của tế bào vi sinh vật trong
Cơng nghệ Vi sinh
• Dễ dàng sử dụng KTDT để tăng sản lượng và biến đổi sảnphẩm cuối
• Mỗi loài thường tạo ra một số chất trao đổi thứ cấp
(secondary metabolites) đặc hiệu giúp cho chúng phát triển tốt hơn và kìm hãm một số loài khác
• Cạnh tranh với tổng hợp hóa học ngay cả các phân tử đơn
giản như L-glutamic acid
• Các quá trình công nghiệp vượt xa các cơ chế điều hòa tự
nhiên.
Trang 16Acid lactic Ethanol, Acid propionic, Ethanol, Ethanol,
và CO 2 acid acetic, acid lactic, acid lactic,
CO 2 và H 2 acid succinic, acid formic,
acid acetic, butanediol,
CO 2 và H 2 acetoin,
CO 2 và H 2
Trang 17Nguyên lý điều hịa trao đổi chất ở vi
sinh vật
• Điều hòa hoạt tính enzyme nhờ sự ức chế sản phẩm cuối
cùng (sự kìm hãm do liên kết ngược)
• Điều hòa sự tổng hợp enzyme nhờ sự cảm ứng và ức chế
• Điều hòa tổng hợp enzyme nhờ sự kiềm chế bằng sản phẩm cuối cùng và sự giải kiềm chế
• Điều hòa tổng hợp enzyme nhờ sự kiềm chế dị hóa
Không có quá trình tạo ra sự dư thừa các chất so với nhu cầu phát triển của vsv trong tự nhiên
Sản xuất các sản phẩm từ vi sinh vật?
Trang 18Điều hòa hoạt tính enzyme nhờ sự ức
chế bằng sản phẩm cuối cùng
Trang 19Sự cảm ứng và ức chế quá trình
tổng hợp enzyme
Trang 20Cơ chế hoạt động của Operon Lac
Trang 21Điều hòa tổng hợp enzyme nhờ sự
Trang 22Điều hòa tổng hợp enzyme nhờ sự kiềm chế bằng sản phẩm cuối cùng và sự
giải kiềm chế
Trang 23Cơ chế hoạt động của Operon trp
Trang 24Nguyên lý tổng hợp thừa ở VSV
• Enzyme tồn tại ở dạng cấu trúc không gian với 2 trung tâm:
• Trung tâm phản ứng với cơ chất
• Trung tâm chịu sự kiểm soát của chất kiềm chế (trung tâm dị lập thể)
Tổng hợp thừa một sản phẩm nào đó?
• Tác động vào trung tâm dị lập thể của enzyme
• Tác động vào chất kiềm chế
Giải tỏa sự kiềm chế
Kỹ thuật di truyền???
Trang 25Những nguyên tắc cơ bản của nuôi cấy vi sinh công nghiệp
Chủ đề 2
Trang 26Nội dung yêu cầu Sinh viên tự học
• Thiết kế quá trình lên men
• Thiết bị lên men
• Các phương pháp nuôi cấy vi sinh vật-các phương pháp lên men
Trang 27Quy trình sản xuất trong Vi sinh
Kiểm tra sự tạo sản phẩm
Trang 28Dinh dưỡng và nguyên liệu nuôi cấy
VSV công nghiệp
• Nguồn Carbon
– Vai trò của nguồn carbon: đáp ứng nhu cầu năng
lượng và giúp tạo ra các tiền chất, chất trung gian hoặc sản phẩm cuối
– Nguồn carbon phổ biến: glucose, lactose, sucrose,
maltose, rỉ đường, bột ngũ cốc, tinh bột, cellulose…
– Lượng carbon sử dụng tùy thuộc loài VSV: VK hiếu khí
sử dụng tới 50% cơ chất, kị khí tùy tiện chỉ dùng tới
10% cho sinh trưởng
– Nguồn carbon và năng lượng nên cung cấp ở phạm vi 10-100 g/l (một số chủng 1-10 g/l)
Trang 29Dinh dưỡng và nguyên liệu nuôi cấy
VSV công nghiệp
• Nguồn Nitrogen
– Ở quy mô PTN thường cung cấp dưới dạng các hợp chất vô cơ và hữu cơ: NH3, NH4+, urê, muối nitrate (NH4NO3), N2, amino acid, peptone…
– Trong sản xuất công nghiệp, thường cung cấp dưới dạng sản phẩm thô: dịch thủy phân nấm men, bột đậu nành, cao ngô, khô lạc, nước mắm, nước
tương…
– Lượng amino acid và vitamine nên đưa vào ở phạm
vi 1-100 µg/l
Trang 30Nguồn dinh dưỡng trong môi trường
nuôi cấy công nghiệp
• Nguồn dinh dưỡng khoáng
– Có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng của quá trình lên men
– Phospho: cần cho việc kiến trúc tế bào và hoạt động của enzyme (phosphat amon và phosphat kali)
• Tránh sử thanh trùng chung CaCO3 và hợp chất phosphat vô cơ
– Các khoáng khác: Na, K, Fe, Mg, Al…
• Có vai trò quan trọng cho hoạt động của các enzyme
• Nên bổ sung ngay trong nguồn nướcCác nguyên tố vi lượng: Mn, Mo, Co…thường có trong
những nguyên liệu tự nhiên
Trang 31Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình
lên men
• Độ pH: có thể được điều chỉnh bằng các dung dịch NaOH,
HCl, NH4OH, urea, CaCO3, dung dịch đệm (đệm
phosphate)
• Oxy: thực hiện khuấy đảo và sục khí thích hợp
• Nhiệt độ: được giám sát và điều chỉnh trong suốt quá
trình lên men, có thể sử dụng các hệ thống làm nóng và làm nguội đã được trang bị quanh nồi lên men…
• Chủng giống và tỷ lệ giống cấy:
– Sử dụng các chủng vi sinh vật có nguồn gốc rõ ràng và
có hiệu quả cao trong lên men
– Tỷ lệ giống cấp cho sản xuất công nghiệp thường từ
0,1-10% tùy chủng vi sinh vật
Trang 32Một số yếu tố khác cần thiết trong
quá trình lên men
• Các yếu tố phá bọt (Antifoaming agents): Ester, acid béo, chất béo, silicone, sulphonate,
polypropylene glycol…
• Các nhân tố sinh trưởng (Growth factors):
thiamine, biotin, calcium pentothenate…
• Các nhân tố ức chế (Inhibitors), cảm ứng
(Inducers), các chất tiền thể (precursors) và
chelators
Trang 33Mối liên quan giữa sinh trưởng
và sự tạo thành sản phẩm
Từ cơ chất ban đầu với một dung tích nồi lên men nhỏ đến mức cho phép, trong thời gian ngắn, có thể thu
hoạch sản phẩm mong muốn với năng suất cao nhất?
Thu sản phẩm ở giai đoạn nào trong quá trình nuôi cấy?
VSV đạt sinh trưởng và phát triển tối ưu có đồng thời với việc tạo ra sản phẩm với hiệu suất cao nhất?
Trang 34Sự sinh trưởng và sự tạo thành sản
phẩm ở vi sinh vật
Trang 35Quá trình lên men hai giai đoạn
• Pha thứ nhất (pha sinh trưởng)
– Xảy ra các quá trình sinh tổng hợp protein và xây dựng
tế bào
– Bao gồm bước nhân giống và thời kỳ đầu trong quá
trình nuôi cấy ở thùng lên men cho tới khi sinh khối
ngừng phát triển và bắt đầu tích tụ sản phẩm lên men
• Pha thứ hai (pha tích tụ các sản phẩm trao đổi chất)
– Các sản phẩm trao đổi chất được tích tụ chủ yếu trong pha này
– Ở đầu pha này các tế bào vi sinh vật có khả năng tổng hợp cao, tích tụ nhiều sản phẩm trong môi trường
– Cuối pha này lượng sinh khối giảm, quá trình tích tụ sản phẩm bị chậm lại
Trang 36Phương pháp nuôi cấy VSV
Trang 37Phương pháp nuôi cấy VSV
– Cần được kiểm soát chặt chẽ
– Trang thiết bị hiện đại, đắt tiền
– Dễ bị tạp nhiễm đồng loạt
– Sục khí thường xuyên đối với VSV hiếu khí
Trang 38Phương pháp nuôi cấy liên tục
• Phương pháp đơn cấp: môi
trường thêm vào và môi
trường rút ra được thực hiện
liên tục và cùng tốc độ
– Dùng để thu nhận sinh
khối, hoặc sản phẩm trao
đổi chất mà được tạo thành
cùng với sự sinh trưởng
• Phương pháp nhiều cấp:
– Nuôi cấy bán liên tục: gián
đoạn, sử dụng men của mẻ
trước
Trang 39Phương pháp nuôi cấy liên tục
• Ưu điểm
– Tiết kiệm thời gian
– Tiết kiệm môi trường, giống
– Nếu bị nhiễm tạp dễ bị kéo cả dây chuyền
– Cần có kinh nghiệm và chuyên môn
Trang 40Vai trị của giống VSV trong sản xuất
cơng nghiệp
• Quyết định năng suất sinh học của nhà máy
• Quyết định chất lượng sản phẩm sinh học
• Quyết định vốn đầu tư cho sản xuất
• Quyết định giá thành sản phẩm
Trang 41Yêu cầu giống VSV trong sản xuất
công nghiệp
Sinh ra sản phẩm mà ta mong muốn
Cho năng suât sinh học cao
Có khả năng đồng hóa các nguyên liệu rẻ tiền, dễ kiếm tại vùng sản xuất
Sản phẩm lên men dễ dàng tách chiết
Giống vi sinh vật phải thuần khiết, ổn định kiểu hình và kiểu gen
Có tính thích nghi cao, đặc biệt dễ thích nghi với điều kiện sản xuất công nghiệp
Có tốc độ sinh sản và phát triển mạnh trong điều kiện môi trường công nghiệp, có khả năng lấn áp sự phát triển của vi sinh vật lạ
Ổn định trong bảo quản và dễ dàng bảo quản
Trang 42KỸ THUẬT CƠ BẢN TRONG CÔNG NGHỆ VI SINH VẬT
Chủ đề 3
Trang 43Kỹ thuật cơ bản trong công nghệ vi
sinh vật
• Kỹ thuật tạo giống vsv
• Kỹ thuật nâng cao chất lượng giống vsv
• Kỹ thuật bảo quản giống vsv
• Thiết kế quá trình lên men
• Kỹ thuật thu nhận và tinh sạch sản phẩm
• Kỹ thuật tạo sản phẩm
Trang 44Nguyên lý các quá trình cơ bản
trong cơng nghệ VSV
Quá trình tạo giống
Quá trình sản xuất thử
Quá trình sản xuất công
nghiệp
Quá trình thu nhận và tinh
chế sản phẩm
Phân lập, tuyển chọn, thích ứng, nâng cao chất lượng giống bằng KTDT và bảo quản giống
Các yếu tố tác động tới giống, điều kiện tối thích cho cơ thể giống
Điều kiện tối thích cho sản xuất ở quy mô công nghiệp
Các phương pháp thu nhận sản phẩm cuối cùng với
hiệu suất cao
Trang 45Fermentation process
Trang 46Upstream Processes
Trang 47Downstream Proceses
Trang 48Kỹ thuật tạo giống VSV cho sản
xuất cơng nghiệp
• Phân lập giống trong tự nhiên:
– Tìm vị trí phân lập giống
– Lấy mẫu (1 gam hoặc 1 ml) để phân lập
– Tăng sinh (môi trường tăng sinh)
– Chọn lọc (cấy chuyển sang môi trường chọn lọc đặc hiệu)– Kiểm tra các đặc tính sinh lý, sinh hóa mà ta quan tâm
• Phân lập giống trong điều kiện sản xuất:
– Chọn vị trí và loại mẫu vật phân lập: căn cứ vào đặc điểm của giống vsv trong điều kiện sản xuất
• Phân lập giống trong những ống giống đã thoái hóa:
– Là quá trình tuyển chọn lại giống từ các ống giống
Trang 49Hoạt tính amylase
Hoạt tính lipase Hoạt tính cellulase
Trang 50Khả năng sinh kháng sinh
Sự ức chế Rhodotorula sp của LAB
Sự ức chế S aureus của Bacteriocin
Tính nhạy cảm với kháng sinh
Trang 52Kỹ thuật nâng cao chất lượng
– Giữ giống trong điều kiện đã tạo được thích nghi đó
• Tạo giống có chất lượng cao hơn bằng cách làm biến đổi
di truyền
– Lai giống
– Đột biến nhân tạo
– Kỹ thuật tái tổ hợp gen
Trang 53Kỹ thuật nâng cao chất lượng giống vsv
Tạo đột biến
• Đột biến ngẫu nhiên (Spontaneous mutation)
– Xảy ra trong quá trình sao chép DNA với (1 in 109 bp)
• Đột biến hóa học (Chemical mutagens)
– Base pair changers (nitrous acid)
– Base analogues (e.g 5 bromouracil)
– Frameshift mutagens (aflatoxin, benzpyrene)
• Phóng xạ (Radiation)
– Tia X, tia gamma phá hủy DNA, các base
– Tia UV gây ra knots trong mạch DNA
Trang 55Ví dụ: Sơ đồ tuyển chọn chủng Penicillium
chrysogenum Wis 49-133 để sản xuất penicillin G
Trang 56Ví dụ: Sơ đồ tuyển chọn chủng P chrysogenum
Wis 49-133 để sản xuất penicillin G (tt)
Trang 57Tạo đột biến
Hệ thống kiểm soát của tế bào
Cơ chất Enzyme
Sản phẩm (product)
Induction
Inhibition/Repression
• Chiến thuật (strategy):
– Tạo đột biến (mutant)
– Cung cấp inducer trong môi trường
– Tránh tạo ra inhibitor/repressor
– Tìm kiếm những đột biến thiếu sự kiểm soát inhibition/repression
Trang 58Tạo đột biến
Ví dụ: Sản xuất Lysine theo con đường
đơn giản sử dụng Aerobacter aerogenes
• Trong tế bào bình thường, feedback control làm dừng quá trình tạo lysine
Feedback Control
• Con đường đơn giản tổng hợp Lysine ở
Aerobacter aerogenes
Trang 59Tạo đột biến Sản xuất Lysine sử dụng
Aerobacter aerogenes (tt)
• Sử dụng “dual fermentation”
– Nuôi cấy riêng biệt 2 chủng khác nhau (A và B), sau
đó trộn lại trong sự hiện diện của acetone
• Chủng A
• Chủng B
– Là chủng hoang dại (wild strain)
– Tế bào có chứa đầy đủ các enzyme của con đường chuyển hóa mà thiếu ở chủng A
Trang 60Tạo đột biến
Điều gì xảy ra khi trộn 2 chủng
A và B?
• Hỗn hợp lên men (mixture) có chứa:
– Lượng lớn L,L và Meso DAP (từ chủng A)
– Các enzyme cần thiết cho sự chuyển hóa L,L
và Meso DAP thành lysine (từ chủng B)
• Kết quả là sản xuất lượng lớn lysine
Trang 61Tạo đột biến Feedback control trong các con đường
phân nhánh (branched pathway)
• Sản phẩm ở cuối các nhánh được kiểm soát ở điểm trước phân nhánh của con đường
Control Point
Trang 63Tạo đột biến
Sản xuất Lysine sử dụng
Corynebacterium glutamicum (tt)
• Sử dụng một đột biến mà không thể chuyển hóa
aspartate semi-aldehyde thành homoserine
Trang 64Sản xuất acid succinic ở Mannheimia
succiniciproducens
Bất hoạt hoặc loại bỏ gen ldhA và pflB?
Trang 65Sản xuất acid succinic ở Mannheimia
succiniciproducens (tt)
crossover
Trang 66Ví dụ: Sản xuất acid succinic ở
Mannheimia succiniciproducens (tt)
crossover
Trang 67Kỹ thuật nâng cao chất lượng giống vsv
Tạo dòng gene (gene cloning)
• Phân lập gen quan tâm
• Chèn gen mục tiêu vào vector chuyển gen
• Chuyển vector vào vào tế bào chủ
• Sự biến nạp của các tế bào của sinh vật
• Chọn lọc các sinh vật biến đổi gen
Trang 69Tạo dòng gene
Cắt DNA (Cleaving DNA)
Trang 70Tạo dòng gene
Phân tích các phân đoạn DNA
Trang 72Tạo dòng gene
Creating a Library
Trang 73Ví dụ: Sản xuất phenylalanine
1 Loại bỏ feedback inhibition (select strains
resistant to phenylalanine analogues)
2 Bất hoạt gen ức chế tổng hợp
phenylalanine
3 Loại bỏ con đường cạnh tranh (delete
tyr and trp specific genes)
4 Biểu hiện gen đặc hiệu tổng hợp
phenylalanine (Overexpress)
5 Tăng tổng hợp E4P và PEP