P, K, Mg, các nguyên tố khoáng khác và chất sinh trưởng

Một phần của tài liệu bài giảng công nghệ vi sinh vật (Trang 152 - 169)

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

N, P, K, Mg, các nguyên tố khoáng khác và chất sinh trưởng

Quy trình sản xuất sinh khối nấm men từ nguyên liệu thực vật

Quy trình sản xuất nấm men từ dầu mỏ thô

Dầu thô Lên men

Tách nấm men Rửa nước

Làm khô

Xử lý bằng dung môi Thu hồi dung môi

Rửa nước Làm khô

Bao gói thành phẩm Dầu đã hết

parafin

Giống nấm men

Quy trình sản xuất nấm men từ parafin

Parafin Lên men

Tách nấm men

Rửa nước

Làm khô

Bao gói thành phẩm

Giống nấm men

VSV ứng dụng trong trồng trọt và lâm nghiệp

• Các quá trình chuyển hóa các hợp chất hữu cơ, vô cơ khó tan trong đất đề do VSV tác động (Chuyển hóa nitơ, phospho, kali, lưu huỳnh, mangan, sắt…

• VSV có vai trò lớn trong việc đồng hóa nitơ không khí, 50-60% nhu cầu dinh dưỡng của cây là do VSV cung cấp

• Các loại phân bón, chế phẩm từ VSV trong thập kỷ qua đã góp phần tăng năng suất, chất lượng nông, lâm sản và thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp sinh thái bền vững

VSV ứng dụng trong trồng trọt và lâm nghiệp

VSV trong sản xuất phân bón sinh học

– VSV cố định nitơ: Azotobacter chrococcum, Az.

acidum, Az. araxii, Az. Gracias,vi khuẩn Beijerinskii, Clostridium butyrium, Cl. Beijerinskii, Cl.

Pectinovorum, Cl. Gracias

– VK chuyển hóa cellulose và hemicellulose:

Aspergillus niger, Trichoderma reesei, Penicillium sp

Quy trình sản xuất phân vi khuẩn cố định đạm

Xử lý Chế phẩm dạng lỏng

Chế phẩm dạng đông khô, đông lạnh Chế phẩm trên nền

chất mang

Chế phẩm dạng khô Chất mang

Phối trộn

Giống gốc Chuẩn bị môi trường

lên men cấp 1 Cấy giống

Lên men cấp 1

Lên men cấp 2

Sinh khối vi sinh vật

Chuẩn bị môi trường lên men cấp 2

Kiểm tra

Một số chú ý trong quy trình sản xuất phân vi khuẩn cố định đạm

• Phân lập, tuyển chọn chủng vsv: vi khuẩn sống tự do (Azotobacter, Beijerinskii, Clostridium…), vi khuẩn cộng sinh (Rhizobium)

• Tạo sản phẩm: sử dụng chất mang vô trùng hoặc không vô trùng: than bùn, phân hữu cơ khác…

• Yêu cầu sản phẩm: chế phẩm trên nền chất mang khử trùng 108 – 109 tế bào/g, chế phẩm trên nền chất mang không khử trùng 106 tế bào/g

VSV ứng dụng trong trồng trọt và lâm nghiệp

VSV trong sản xuất thuốc trừ sâu vi sinh

– Vi khuẩn: Bac. thuringiensis, Clostridium brevifaciens, C.

malacosomae, Bacillus cereus, Pseudomonas aeruginosa, Proteus vulgaris

– Nấm sợi: Beauveria bassiana, Metarrhizium anisopliae, Penicillium oxalicum, P. frequentans, P. vermiculatum,

Trichoderma hamatum, T. harzianum, Aspergillus niger

– Virus: Baculovirus thuộc họ Baculoviridae

Cytoplasmis polyhedrosis virus (CPV) thuộc họ Reoviridae

Quy trình sản xuất thuốc trừ sâu từ virus đa diện nhân NPV

Nuôi sâu giống Nuôi sâu hàng loạt

Nhiễm bệnh virus cho sâu Thu sâu chết

Xử lý (nghiền, lọc, ly tâm loại bỏ cặn) Phối trộn phụ gia

Làm khô

Kiểm tra chất lượng Đóng gói chế phẩm Chế biến thức ăn

nhân tạo

Một số chú ý trong sản xuất thuốc trừ sâu từ virus

• Phân lập giống vsv: 500/700 virus gây bệnh cho côn trùng đã biết hiện nay thuôc họ

Baculoviridae (virus đa diện nhân (NPV) và virus hạt (GV)), các virus đa diện nhân có tính đặc

hiệu rất cao.

• Chế biến thức ăn nhân tạo: một số loại sâu chưa tìm được thức ăn nhân tạo

• Yờu cầu sản phẩm: kớch thước hạt (78 àm), độ pH (7), lượng PIB/mg chế phẩm (1,5 ×107)

Quy trình sản xuất chế phẩm nấm diệt sâu (Lên men trên bề mặt không vô trùng)

Quy trình sản xuất chế phẩm nấm diệt sâu (Lên men trên bề mặt không vô trùng) (tt)

• Hạn chế sự tạp nhiễm của vsv lạ: môi trường dinh dưỡng được đun sôi 100oC/30 phút, bổ sung chất kháng sinh (streptomycin 0,01%)

• Tạo điều kiện sinh trưởng áp đảo của chủng

giống: cấy giống 1-2 × 106 bào tử/cm3, pH = 5,0- 5,5

Một số chú ý trong sản xuất chế phẩm nấm diệt sâu (Lên men trên bề mặt không vô trùng)

Quy trình sản xuất chế phẩm nấm diệt sâu (lên men hai giai đoạn)

Ống giống (nuôi 5-7 ngày)

Nhân giống cấp 1 (100ml, 72 giờ, 28-30oC, lắc 200 v/phút

Nhân giống cấp 2 (500ml, 48 giờ, 28-30oC, lắc 200 v/phút Lên men (7-10 L, 48 giờ, 28-30oC, khuấy 550 v/phút

Rót dịch lên men ra khay hoặc chậu thủy tinh (lớp dịch dày 1cm, bịt kín, nuôi 8 ngày, 28-30OC)

Quy trình sản xuất chế phẩm nấm diệt sâu (lên men hai giai đoạn) (tt)

Vớt hệ sợi nấm có bào tử, làm khô

Phối trộn phụ gia

Nghiền nhỏ

Phơi khô ở 30-35oC

Đóng gói sản phẩm, bảo quản ở 5-10oC

Một số chú ý trong sản xuất chế phẩm nấm diệt sâu (lên men hai giai đoạn)

• Trong lên men chìm: chủng nấm mốc sinh bào tử chồi (có thời gian sống ngắn, cấu trúc không bền vững, dễ bị mất hoạt tính)

• Trong lên men bề mặt: chủng nấm mốc sinh bào tử đính (có cấu trúc bền vững, thời gian sống

lâu, có hoạt tính bền hơn so với bào tử chồi)

Một phần của tài liệu bài giảng công nghệ vi sinh vật (Trang 152 - 169)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(209 trang)