CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
N, P, K, Mg, các nguyên tố khoáng khác và chất sinh trưởng
Quy trình sản xuất sinh khối nấm men từ nguyên liệu thực vật
Quy trình sản xuất nấm men từ dầu mỏ thô
Dầu thô Lên men
Tách nấm men Rửa nước
Làm khô
Xử lý bằng dung môi Thu hồi dung môi
Rửa nước Làm khô
Bao gói thành phẩm Dầu đã hết
parafin
Giống nấm men
Quy trình sản xuất nấm men từ parafin
Parafin Lên men
Tách nấm men
Rửa nước
Làm khô
Bao gói thành phẩm
Giống nấm men
VSV ứng dụng trong trồng trọt và lâm nghiệp
• Các quá trình chuyển hóa các hợp chất hữu cơ, vô cơ khó tan trong đất đề do VSV tác động (Chuyển hóa nitơ, phospho, kali, lưu huỳnh, mangan, sắt…
• VSV có vai trò lớn trong việc đồng hóa nitơ không khí, 50-60% nhu cầu dinh dưỡng của cây là do VSV cung cấp
• Các loại phân bón, chế phẩm từ VSV trong thập kỷ qua đã góp phần tăng năng suất, chất lượng nông, lâm sản và thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp sinh thái bền vững
VSV ứng dụng trong trồng trọt và lâm nghiệp
• VSV trong sản xuất phân bón sinh học
– VSV cố định nitơ: Azotobacter chrococcum, Az.
acidum, Az. araxii, Az. Gracias,vi khuẩn Beijerinskii, Clostridium butyrium, Cl. Beijerinskii, Cl.
Pectinovorum, Cl. Gracias…
– VK chuyển hóa cellulose và hemicellulose:
Aspergillus niger, Trichoderma reesei, Penicillium sp…
Quy trình sản xuất phân vi khuẩn cố định đạm
Xử lý Chế phẩm dạng lỏng
Chế phẩm dạng đông khô, đông lạnh Chế phẩm trên nền
chất mang
Chế phẩm dạng khô Chất mang
Phối trộn
Giống gốc Chuẩn bị môi trường
lên men cấp 1 Cấy giống
Lên men cấp 1
Lên men cấp 2
Sinh khối vi sinh vật
Chuẩn bị môi trường lên men cấp 2
Kiểm tra
Một số chú ý trong quy trình sản xuất phân vi khuẩn cố định đạm
• Phân lập, tuyển chọn chủng vsv: vi khuẩn sống tự do (Azotobacter, Beijerinskii, Clostridium…), vi khuẩn cộng sinh (Rhizobium)
• Tạo sản phẩm: sử dụng chất mang vô trùng hoặc không vô trùng: than bùn, phân hữu cơ khác…
• Yêu cầu sản phẩm: chế phẩm trên nền chất mang khử trùng 108 – 109 tế bào/g, chế phẩm trên nền chất mang không khử trùng 106 tế bào/g
VSV ứng dụng trong trồng trọt và lâm nghiệp
• VSV trong sản xuất thuốc trừ sâu vi sinh
– Vi khuẩn: Bac. thuringiensis, Clostridium brevifaciens, C.
malacosomae, Bacillus cereus, Pseudomonas aeruginosa, Proteus vulgaris…
– Nấm sợi: Beauveria bassiana, Metarrhizium anisopliae, Penicillium oxalicum, P. frequentans, P. vermiculatum,
Trichoderma hamatum, T. harzianum, Aspergillus niger…
– Virus: Baculovirus thuộc họ Baculoviridae và
Cytoplasmis polyhedrosis virus (CPV) thuộc họ Reoviridae
Quy trình sản xuất thuốc trừ sâu từ virus đa diện nhân NPV
Nuôi sâu giống Nuôi sâu hàng loạt
Nhiễm bệnh virus cho sâu Thu sâu chết
Xử lý (nghiền, lọc, ly tâm loại bỏ cặn) Phối trộn phụ gia
Làm khô
Kiểm tra chất lượng Đóng gói chế phẩm Chế biến thức ăn
nhân tạo
Một số chú ý trong sản xuất thuốc trừ sâu từ virus
• Phân lập giống vsv: 500/700 virus gây bệnh cho côn trùng đã biết hiện nay thuôc họ
Baculoviridae (virus đa diện nhân (NPV) và virus hạt (GV)), các virus đa diện nhân có tính đặc
hiệu rất cao.
• Chế biến thức ăn nhân tạo: một số loại sâu chưa tìm được thức ăn nhân tạo
• Yờu cầu sản phẩm: kớch thước hạt (78 àm), độ pH (7), lượng PIB/mg chế phẩm (1,5 ×107)
Quy trình sản xuất chế phẩm nấm diệt sâu (Lên men trên bề mặt không vô trùng)
Quy trình sản xuất chế phẩm nấm diệt sâu (Lên men trên bề mặt không vô trùng) (tt)
• Hạn chế sự tạp nhiễm của vsv lạ: môi trường dinh dưỡng được đun sôi 100oC/30 phút, bổ sung chất kháng sinh (streptomycin 0,01%)
• Tạo điều kiện sinh trưởng áp đảo của chủng
giống: cấy giống 1-2 × 106 bào tử/cm3, pH = 5,0- 5,5
Một số chú ý trong sản xuất chế phẩm nấm diệt sâu (Lên men trên bề mặt không vô trùng)
Quy trình sản xuất chế phẩm nấm diệt sâu (lên men hai giai đoạn)
Ống giống (nuôi 5-7 ngày)
Nhân giống cấp 1 (100ml, 72 giờ, 28-30oC, lắc 200 v/phút
Nhân giống cấp 2 (500ml, 48 giờ, 28-30oC, lắc 200 v/phút Lên men (7-10 L, 48 giờ, 28-30oC, khuấy 550 v/phút
Rót dịch lên men ra khay hoặc chậu thủy tinh (lớp dịch dày 1cm, bịt kín, nuôi 8 ngày, 28-30OC)
Quy trình sản xuất chế phẩm nấm diệt sâu (lên men hai giai đoạn) (tt)
Vớt hệ sợi nấm có bào tử, làm khô
Phối trộn phụ gia
Nghiền nhỏ
Phơi khô ở 30-35oC
Đóng gói sản phẩm, bảo quản ở 5-10oC
Một số chú ý trong sản xuất chế phẩm nấm diệt sâu (lên men hai giai đoạn)
• Trong lên men chìm: chủng nấm mốc sinh bào tử chồi (có thời gian sống ngắn, cấu trúc không bền vững, dễ bị mất hoạt tính)
• Trong lên men bề mặt: chủng nấm mốc sinh bào tử đính (có cấu trúc bền vững, thời gian sống
lâu, có hoạt tính bền hơn so với bào tử chồi)