1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các Công Thức Sinh Học 12

12 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 222,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính số phân tử nước và liên kết peptit: - Trong quá trình dịch mã chuỗi pôlipeptit đang hình thành thì cứ 2 axit amin kế tiếp nhau nối nhau bằng liên kết peptit thì đồng thời giải phó

Trang 1

Email: codon_hoangtu_loveboy9x@yahoo.com

II Tính số phân tử nước và liên kết peptit:

- Trong quá trình dịch mã chuỗi pôlipeptit

đang hình thành thì cứ 2 axit amin kế tiếp

nhau nối nhau bằng liên kết peptit thì đồng

thời giải phóng 1 phân tử nước,3 axit amin

nối nhau bằng 2 liên kết peptit, đồng thời

giải phóng 2 phân tử nước…Vì vậy:

- Số phân tử nước được giải phóng trong quá

trình dịch mã tạo chuỗi pôlipeptit là:

Số phân tử H 2 o giải phóng = rN 3 - 2

- Tổng số phân tử nước được giải phống

trong quá trình tổng hợp nhiều phân tử

prôtein(mỗi phân tử prôtein là chuỗi

pôlipeptit)

∑H2o giải phóng = Số phân tử prôtein rN

3 - 2

- Khi chuỗi pôlipeptit rời khỏi ribôxôm tham

gia chức năng thì axit amin mở đầu tách ra 1 mố

liên kết peptit với aix amin đó không còn

> Số liên kết peptit thực sự tạo được là rN

3 -3 =

Số aaprôtein – 1.Vì vậy tổng số liên kết peptit được

hình thành trong các phân tử prôtein là:

∑Peptit =tổng số phân tử prôtein (rN

3 -3) = số

prôtein (số aaprôtein - 1)

II Tính số ARN vận chuyển (tARN);

- Trong quá trình tổng hợp prôtein.tARN man

axit amin đến dịch mã.Mỗi lượt dịch mã,tAR cung cấp 1 axit amin -> một phân tử tARN dịch mã bao nhiêu lượt thì cung cấp bấy nhiê axit amin

- Sự dịch mã của tARN có thể không giống

nhau:có loại dịch mã 3 lần, có loại 2 lần,1 lần

- Nếu có x phân tử dịch mã 3 lần -> số aa do

chung cung cấp là 3x

- Y phân tử dịch mã 2 lần ->…là 2y

Z phân tử dịch mã 1 lần ->….là Z

=>Vậy tổng số aa cần dung là do các phân tử tARN vận chuyển 3 loại đó cung cấp -> phương trình

Trong đó: X = số ribôxôm ; a1, a2… = số aa của chuỗ pôlipeptit của ribôxôm1, ribôxôm2…

• Nếu trong các ribôxôm cách đều nhau thì số trong chuỗi pôlipeptit của mỗi ribôxôm đó lầ lượt hơn nhau là 1 hằng số: -> Số aa của từng ribôxôm hợp thành dãy cấp số cộng;

• Số hạng đầu a1 = số 1 aa của ribôxôm 1

• Công sai d = số aa ở ribôxôm sau kém hơn s

aa trước đó

• Số hạng của dãy X = Số ribôxôm có tiếp xúc mARN (đang trượt trên mARN)

• Tổng số aa tụ do cần dùng là tổng của dãy cấ

số cộng đó:

• Sx = X

2 [2a 1 + (x – 1)d]

Thpt Nguyễn Diêu:12a3(2013-2014) Biên Soạn:Nguyễn Ngọc Hải

Trang 2

Email: codon_hoangtu_loveboy9x@yahoo.com Ph ne; 0 6 2 7 3 7 fa eb o : cỏ dại

16)Phenilalanin: Phe 17)Tirozin: Tyr

18)Histidin: His 19)Triptofan: Trp

20)Prôlin: Prô

Bảng bộ ba mật mã

UUU

UUX Phe

UUA

UUG Leu

UXU UXX Ser UXA UXG

UAU UAX Tyr UAA UAG KT

UGU UGX Cys UGA KT UGG Trp

U

X

A

G XUU

XUX Leu

XUA

XUG

XXU XXX XXA Pro XXG

XAU XAX His XAA XAG Gln

XGU XGX XGA Arg XGG

U

X A

G AUU

AUX lle

AUA

AUG Met

(MĐ)

AXU AXX Thr AXA AXG

AAU AAX Asn AAA AAG Lys

AGU AGX Ser AGA AGG Arg

U

X A

G

G GUU

GUX Val

GUA

GUG

GUX GXX Ala GXA GXG

GAU GAX Asp GAA GAG Glu

GGU GGX GGA Gly GGG

U

X A

G

PHẦN VI CƠ CHẾ TỔNG HỢP PRÔTEIN

I.Tính số axit amin tự do cần dùng:

Trong quá trình dịch mã , tổng hợp prôtein,chỉ

booj ba nào cua ARN có mã hoá a minn thì mới

được ARN mang a min đến dịch mã

1)Giải mã tạo thành một phân tử prôtein :

Khi ribôxôm chuyển dịch từ đầu này đến đầu nọ

ủa mARN để hình thành chuỗi pôlipeptit thì số a

amin tự do cần dùng được ARN mang đến là để

ịch mã mở đầu và các mã kế tiếp, mã cuối cung

không được giải Vì vậy số a min tự do cần dung

ể tổng hợp chuỗi pôlipeptit la:

Số a min tự do cần dùng:Số aatd = 2.3 -1 = N rN 3 -1

Khi rời khỏi ribôxôm

Trong chuỗi pôlipeptit không còn amin tương ứng

ới mã mở đầu

Do đó số a min tự do cần dung để cấu thành phân

tử prôtein(tham gia vào cấu trúc prôtein thể hiện chức năng sinh học) là

Số a min tự do cần dùng để cấu thành prôtein hoàn chính

Số aa prôtein = 2.3 - 2 = N rN 3 - 2

2)Dịch mã tạo thành nhiều phân tử prôtein:

- Trong quá trình phiên mã, tổng hợp prôtein,mỗi lượt chuyển dịch của ribôxôm trên phân tử mARN sẽ tạo thàn một chuỗi pôlipepttit

- có n ribôxôm chuyển dịch trên phân tử mARN và không trở lại là có n lượt trượt của ribôxôm.do đó số phân tử prôtein (gồ một chuỗi poolipeptit) = số lượt trượt của ribôxôm

- Một gen phiên mã nhiều lần tạo nhiều phân

tử mARN Mỗi loại ARN đều có n lượt trượt qua thì quá trình dịch mã bởi K phân tử mARN sẽ tạo ra số prôtein:

∑Số prôtein = ∑số lượt trượt ribôxôm = Kn

- Tổng số amin tự do thu được hay huy động vừa để tham gia vào cấu trúc các phân tử prôtein vừa tham gia mã mở đầu)Vì vậy:

- Tổng số a min tự do được dùng cho quá trình dịch mã là số amin tham gia cấu trúc phân tử prôtein và số amin tham gia vào việc dịch

mã mở đầu(được dùng 1 lần mở mà thôi)

∑aa td = Số prôtein ( rN 3 - 1) = Kn ( rN 3 - 1)

- Tổng số amin tham gia cấu trúc prôtein để thực hiện chức năng sinh học (không kể amin mở đầu)

∑aa prôtein = Số prôtein ( rN

3 - 2 )

Thpt Nguyễn Diêu:12a3(2013-2014) Biên Soạn:Nguyễn Ngọc Hải

Trang 3

2 Qua nhiều lần sao mã ;

a Tổng số liên kết hiđrô bị phá vỡ

∑H Phá vỡ = HK

b Tổng số liên kết hoá trị hình thành

∑HT Hình thành = K(rN – 1) III Tính thời gian sao mã:

Tốc độ sao mã : Số ribônuđươc tiếp nhận

và liên kết nhau trong một giây

Thời gian phiên mã :

- Đối với mỗi lần phiên mã: là thời gian

ể mạch gốc của gen tiếp nhận và liên kết các

ribônu thành phân tử ARN

+ Khi biết thời gian để tiếp nhận và liên kết 1

ribônu là K thì thời gian phiên mã là:

TGPhiên mã = K.rN

+ Khi biết tốc độ phiên mã(mỗi giây liên kết được

bao nhiêu ribônu) thì thời gian phiên mã là :

TGPhiên mã = N

Tốc độ phiên mã

Đối với nhiều lần phiên mã:

+ Nếu thời gian chuyển tiếp giữa 2 lần phiên mã

mà không đáng kể thì thời gian phiên mã nhiều

ần là:

TGPhiên mã nhiều lần = K TGPhiên mã một lần

+ Nếu thời gian chuyển tiếp giữa 2 lần phiên mã

liên tiếp đáng kể là ∆t thời gian phiên mã nhiều

ần là:

TGPhiên mã nhiều lần = K TGPhiên mã một lần + (K-1)∆t

PHẦN V CẤU TRÚC PRÔTEIN

I.Tính số bộ ba mật mã – Số axit a min:

+ Cứ 3 nu kết tiếp nhau trên mạch mã gốc của

gen hợp thành 1 bộ ba mã gốc 3 ribônu kế tiếp

ủa mạch ARN thông tin (mARN ) hợp thành 1

ộ ba mã sao.Vì số ribônu cua mẢN bằng với số

u của mạch gốc , nên số bộ ba mã gốc trong gen

ằn số bộ ba mã sao trên mARN

.Số bộ ba mật mã = N

2.3 =

rN

3 + Trong mạch gố của gen cũng như trong số mã sao củ mARN thì có 1 bộ ba mã kết thúc không mã hoá axit amin Các bộ ba còn lại đều mã hoá a xit amin

Số bộ ba mã hó axit amin( chuỗi pôlipettit) = N

2.3

-1 = rN

3 - 1 + Ngoài mã kết thúc không mã hoá axit amin mã

mở đầu tuy có mã hoá axit amin , nhưng amin này

bị cắt bỏ không tham gia vào cấu trúc prôtein

Số axit amin của phân tử prôtein (a amin prôtein hồn chỉnh) = 2.3N - 2 = rN3 - 2

II Tính số liên kết peptit

- Số liên kết peptit hình thành = số phân tử H2O tạo ra

- Hai a amin nối nhau bằng 1 liên kết peptit, 3

a amin có 2 liên kết pepetit….chuỗi poolipeptit có m là a amin thì số liên kết peptit là:

Số liên kết peptit = m- 1

III Tính số cách mã hoá ARN và số cách sắp đặt a min trong chuỗi pôlipeptit

- Các loại amin và các bộ ba mã hoá của nó :

Có 20 loại a min thường gặp trong phân tử prôtein như sau:

- 1)Glixêrin: Gly 2) Alanin: Ala 3) Valin: Va

4)Lỡin: Leu 6) Xeri : Ser 7)Treonin : Thr 8) Xisterin: Cys 9) Metionin: Met

10)Aspratic: Asp 11)Asparagin: Asn 12)Glutamic: Glu 13)Glutamin: Gln 14)Arginin: Arg 15)Lizin: Lys

Thpt Nguyễn Diêu:12a3(2013-2014) Biên Soạn:Nguyễn Ngọc Hải

Trang 4

I Tính khối lượng phân tử ARN (M ARN )

- Một ribônu có khối lượng trung bình la300

đvc nên:

ARN = 300rN = N 2 300 (đvc)

II Chiều dài và số liên kết hoá trị Đ – P của

RN

Tính chiều dài :

ARN gồm có mạch rN ribônu với độ dài 1 nu la

.4 A0.Vì vậy chiều dài ARN bằn chiều dài AND

ổng hợp nên ARN đó

Vì vậy LARN = L ADN = 3,4rN = 3,4 N 2 (A 0 )

Tính số liên kết hó trị Đ- P:

Trong chuỗi mạch ARN 2 ribônu nối nhau bằn 1

iên kết hoá trị , 3 ribônu nối với nhau bằng 2 liên

ết hoá trị …Do đó số liên kết hoá trị nối các

ibônu trong mạch ARN là rN – 1

Trong mỗi ribônu có một liên kết hó trị là thành

hần axit H3Po4 vào thành phần trong đường Do

đó số liên kết hoá trị loại này có trong rN ribônu

N

ậy số liên kết hoá trị Đ – P của ARN :

T ARN = rN – 1 + rN = 2rN -1

.Tính số ribônuclêôtit cần dùng :

Qua một lần sao mã :

Khi tổng hợp ARN, chỉ mạch gốc của ARN làm

huôn mẫu liên kết các ribônu tự do theo NTBS :

A ADN nối U ARN T ADN nối A ARN

G ADN nối X ARN X ADN nối G ARN

ì vậy:

Số ribônu tự do mỗi loại cần dùng bằn số nu loại

à nó bổ sung trên mạch gốc của AND

rA td = T Gốc rU td = A Gốc

rG td = X gốc rX td = G gốc

Số ribônu tự do mỗi loại cần dùng bằng số nu

ủa 1 mạch AND rNtd = N 2

2 Qua nhiều lần phiên mã (K lần)

- Mỗi lần phiên mã tạo nên 1 phân tử ARN nên số phân tử ARN sinh ra từ 1 gen bằng số lần phiên mã của gen đó

- Số phân tử ARN = Số lần phiên mã = K + Số ribônu tự do cần dùng là số ribônu cấu thành các phân tử ARN Vì vậy qua K lần phiên mã tạo thành các phân tử ARN thì tổng số ribônu tự do cần dùng là :

∑rN td = K.rN

+ Suy luận tương tự , số ribônu tự do mỗi loại cần dùng là:

∑rA td = K.rA = K.T Gốc ∑rU td = K.rU = K.A Gốc

∑rG td = K.rG = K.X Gốc ∑rX td = K.rX = K.G Gốc

☻Chú ý : Khi biết số ribônu tự do cần dùng của 1 loại :

+ muốn xác định mạch khuôn mẫu và số lần sao m thì chia số ribônu đó cho số nu loại bổ sung ở mạch

1 và 2 của AND => Số lần sao mẫ phải là ước số giữa số ribônu đó và số nua loại bổ sung ở mạch khuôn mẫu

+ Trong trường hợp căn cứ cứ vào một loại ribônu

bô nu tự do cần dùng mà chưa đủ xác định mạch gốc , cần có số ribônu tự do loại khác thì số lần sao

mã phải là ước số chung giữa số ribônu bô nu tự do mỗi loại cần dùng vớ số nu loại bổ sung của mạch gốc

II Tính số liên kết hiđrô và liên kết hoá trị Đ – P :

1.Qua một lần sao mã :

a Số liên kết hiđrô :

H đứt = H ADN

H Hình thành = H ADN

=> H đứt = H Hình thành = H ADN

b Số liên kết hoá trị :

HT Hình thành = rN – 1

Thpt Nguyễn Diêu:12a3(2013-2014) Biên Soạn:Nguyễn Ngọc Hải

Trang 5

Chú Ý:

- Giả sử có a sốAND ban đầu nhân đôi x

lần:

+ Số AND con tạo ra: a2 x

- Tính số nu tự do cần dùng :

Số nu tự do cần dùng thì AND trải qua x

đợt nhân đôi bằng tổng số nu sau cùng

trong các AND con trừ số nu ban đầu của

ADN mẹ

Tổng số nu sau cùng trong các AND con:

2xN

Số nu ban đầu của AND mẹ :N

Vì vậy tổng số nu tự do cần duungf cho 1 phân tử

AND qua x đợt nhân đôi :

∑N td = N2 x –N = N(2 x – 1)

- Số nu tự do mỗi loại cần dùng là:

∑A td = ∑T td =A(2 x – 1)

∑G td = ∑X td =G(2 x – 1)

+ Nếu tính số nu tự do của AND con mà có 2

mạch hòan toàn mới

∑N td hoàn toàn mới = N(2 x -2)

∑A td hoàn toàn mới = ∑T td hoàn toàn mới = A(2 x -2)

∑G td hoàn toàn mới = ∑X td hoàn toàn mới = G(2 x -2)

II Tính thời gian sao mã :

- Có thể quan niệm sự liên kết các nu tự do

vào 2 mạch của AND là đồng thời, khi mạch này

tiếp nhận và đóng góp được bao nhiêu nu thì

mạch kia cũng liên kết được bấy nhiêu nu

Tố độ tự sao :

- Số nu tiếp nhận và liên kết trong 1 giây

1 Tính thời gian tự nhân đôi (tự sao)

- Thời gian để 2 mạch của AND tiếp nhận và liên kết nu tự do khi biết thơi gian để tiếp nhận và

liên kết trong 1 nu là K, thời gian tự sao được tính là: TGTự sao = K N 2

khi biết tốc độ tự sao (mỗi giây liên kết được bao nhiêu nu) thì thời gian tự nhân đôi của AND là :

- TGTự sao = Tốc độ tự sao N PHẦN I I CẤU TRÚC ARN N

I.Tính số nuclêootit của ARN :

- ARN thương gồ 4 loại ribônu : A,U,G,X và được tổng hợp từ 1 mạch gốc của AND

rN = rA + rU + rG + rX = N 2

- Trong ARN A và U cũng như G và X không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau Sự bổ sung chỉ có giữa A,U,G,X của ARN với T,A,X,G của mạch gốc

AND.Vì vậy số ribônu mỗi loại trên ARN bằng số nu bổ sung ở mạch gốc AND:

rA = T Gốc rU = A Gốc

rG = X gốc rX = G gốc

☻ Chú ý : Ngược lại ,số lượng và tỉ lệ % từng

loại nu của AND được tính như sau:

+ Số lượng :

A = T = rA + rU

G = X = rG + rX + Tỉ lệ % :

%A = %T = %rA + %rU 2

%G = %X = %rG + %rX 2

Thpt Nguyễn Diêu:12a3(2013-2014) Biên Soạn:Nguyễn Ngọc Hải

Trang 6

2 Qua nhiều đợt nhân đôi ( x đợt ) :

a Tổng số l ên kết hiđrô hình bị phá vỡ và

tổng số l ên kết hiđrô hình thành :

- Tổng số lên kết hiđrô bị phá vỡ :

∑ H Bị p á vỡ = H (2 x – 1)

- Tổng số lên kết hiđrô hình thành :

∑ H Hìn thàn = H 2 x

b Tổng số l ên kết hoá trị Đ – P hình thành :

- Liên kết hoá trị được hình thành là những

liiên kết hoá trị nối cá nu tự do lại thành chuỗi

mạch pol nucleot t mới

- Số lên kết hoá trị nối cá nu trong mỗi

mạch đơn : N 2 - 1

+ trong tổng số mạch đơn của c c And con

còn có 2 mạch cũ của AND mẹ được giữ lại

+ Do đó số mạch mới trong c c AND con

làà 2.2x – 2, vì vậu tổng số lên kết hoá trị đươc

hình thành là:

∑HT Hìn thàn =( N 2 - 1) 2.2 x – 2) =( N - 2) 2 x –1)

Chú ý :

Giả sử có a số AND

- Qua một đợt tự nhân đôi

+ Tổng số lên kết hiđrô bị phá vỡ của tất

cả c c AND :

∑ H Bị đ t = aH A N

+ Tổng số lên kết hiđrô hình thành trong

tất cả c c AND con :

∑ H Hìn thàn = a2 x H ADN

+ Tổng số lên kết hoá trị hình thành :

HT Đư c hìn thàn = 2a( N 2 - 1) = a(N – 2)

- Qua x đợt tự nhân đôi + Tổng số lên kết hiđrô bị phá vỡ của tất cả

c c AND :

∑ H Bị p á vỡ = Ha(2 x – 1)

+ Tổng số lên kết hiđrô hình thành trong tất

cả cá AND con :

∑ H Hìn thàn = Ha 2 x

+ Tổng số lên kết hoá trị hình thành :

∑ HT Hìn thàn = a(N – 2) 2 x – 1) PHẦN I CƠ CHẾ TỰ NHÂN ĐÔI CỦA AND

I Tính số nuclêôtit tự do cần dùng:

1.Qua một lần nhân đôi( ự sao, tái sinh, tái bản)

- Khi And tự nhân đôi hoàn toàn 2 mạch đều liên kết các nu tự do theo NTBS :

AADN nối với TTự do và ngược lại ; GADN nối với XTự

do và ngược lại Vì vậy số nu tự do mỗi loại cần dung băng só tự nó bổ sung:

A td = T td = A = T ; G td = X td = G = X

- Số nu tự do cần dùng băng số nu của AND

N td = N

2 Qua nhiều đợt nhân đôi (x đợt):

- Tính số AND con:

+ 1 ADN mẹ qua 1 đợt nhân đôi tạo 2 = 2 1 AND con

+ 1 ADN mẹ qua 2 đợt nhân đôi tạo 4 = 2 2 AND con

+ 1 AND mẹ qua x đợt nhân đôi tạo 2 x AND con

Vậy tổng số AND con = 2 x

- Dù ở đợt nhân đôi nào, trong số AND con

tạo ra từ một AND mẹ ban đầu , vẫn có 2 AND con mà mỗi AND con này chứa 1 mạch cũ của AND mẹ Vì vậy số AND con còn lại là có cả 2 ạch cấu thành hoàn toàn từ nu mới cua môi trường nộ bào

- Số AND có 2 mạch đều mới = 2 x – 2

Thpt Nguyễn Diêu:12a3(2013-2014) Biên Soạn:Nguyễn Ngọc Hải

Trang 7

6 Tính chiều dài của phân tử AND (L)

- Phân tử AND là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy

song song và xoắn đều quanh trục Vậy chiều dài

của AND là chiều dài của một mạch và chiều dài

trục của nó Mỗi mạch N

2 nuclêôtit,độ dài của 1

nu là 3.4 A0

=> L = 3,4 N 2 (A 0 )

Đơn vị thương dùng :

o 1 micrômet = 104

angtron

o 1 micrômet = 103

nanômet

o 1 mm = 103

micrômet = 106 nm = 107A0

II Tính số liên kết Hiđrô và liên kết hoá trị Đ

– P

1.Số liên kết Hiđrô (H);

+ A của mạch này nối với T mạch kia bằng 2 liên

kế Hiđrô

+ G mạch này nối với X của mạch kia bằng 3

liên kết Hiđrô

Vậy số liên két hiđrô của gen là:

H = 2A +3G hoặc H = 2T + 3X

2 Số liên kết hoá trị (HT)

a) số liên kết hoá trị nối các nu trên một mạch

gen : N

2 - 1

Trong mỗi mạch đơn của gen , 2 nu nối với nhau

bằng 1 lk hoá trị, 3 nu nối nhau bằng 2 lk hoá

trị….N

2 nu nối nhau bằng

N

2 -1

b)số liên kết hoá trị nối các nu trên2 mạch của

gen : 2( N

2 - 1)

Do số liên kết hoá trị nối giữa các nu trên 2 của

AND : 2( N

2 - 1)

c) Số lien kết hoá trị đương - phốt phát trong gen (HTĐ – P)

Ngoài các lieeb kết hoá trị nối giữa các nu trog gen thì trong mỗi nu có 1 lk hoá trị gắn thành phần của H3po4 vào thành phần đường Do đó số liên kết hoá trị Đ – P trong cả AND là:

HT Đ – P = 2( N 2 - 1) + N = 2( N 2 - 1)

I Tính số l ên kết hiđrô:l ên kết hoá trị Đ – P được hình thành hoặc bị phá vỡ:

1.Qua 1 đợt tự nhân đôi :

a Tính số l ên kết hiđrô bị phá vỡ và số l ên kết hiđrô được hình thành qua một đợt tự nhân đôi

Khi AND tự nhân đôi hoàn toàn:

- 2 mạch AND tá h ra c c lên kết hiđrô giữa 2 mạch đều bị phá vỡ nến số lên kế hiđrô bị phá vỡ bằng số lên kết hiđrô của AND:

H Bị đ t = H ADN

- Mỗi mạch AND dều nối cá nu tự do theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) bằng c c l ên kết hiđrô nên số lên kết hiđrô được hình thành là tổng số lên kết hiđrô của 2 AND con:

H Hìn thàn = 2 H ADN

b Số l ên kết hoá trị Đ – P hình thành :

- Trong qúa trình tự nhân đôi của AND, lên kết ho trị Đ – P nối c c nu trong mỗi mạch của AND không bị phá vỡ Nhưng c c nu tư do đến bổ sung thì được nối với nhau bằng lên kết hoá trị để hình thành 2 mạch mới

Vì vậy số lên kết hoá trị được hình thành bằng số

lên kết hoá trị nối c c nu với nhau trong 2 mạch của AND

HT Đư c hìn thàn = 2 ( N 2 -1) = N – 2

Thpt Nguyễn Diêu:12a3(2013-2014) Biên Soạn:Nguyễn Ngọc Hải

Trang 8

A.CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

(AND – ARN –PRÔTÊIN)

PHẦN I CẤU TRÚC AND

I Tính số nuclêootit của AND hoặc của gen :

1 Đối với mỗi mạch của gen :

- Trong AND, 2 mach bổ sung nhau , nên

ố nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau

A 1 +T 1 +G 1 +X 1 =T 2 +A 2 +X 2 +G 2 = N 2

- Trong cùng một mạch, A và T cũng như

G và X , không liên kết bổ sung nên không nhất

thiết phải bằng nhau Sự bổ sung chỉ có giữa 2

mạch : A của mạch này bổ sung với T của mạch

kia, G mạch này bổ sung với X của mạch kia Vì

ậy , số nu mỗi loại ở mạch 1 bằng số nu mỗi loại

ổ sung mạch 2

2 Đối với cả 2 mạch :

Số nu mỗi loại của AND là số nu loại đó ở cả 2

mạch :

A=T=A 1 +A 2 =T 1 +T 2 =A +T 1 =A 2 +T 2

G=X=G 1 +G 2 =X 1 +X 2 =G 1 +X 1 =G 2 +X 2

Chú ý : khi tính tỉ lệ %

%A = %T = %A 1 + %A 2 2 = %T 1 + %T 2 2 =

%A 1 + %T 1

2 =

%A 2 + %T 2

2

%G = %X = %G 1 + %G 2 2 = %X 1 + %X 2 2 =

%G 1 + %X 1

2 =

%G 2 + %X 2

2

Ghi nhớ Tổng 2 loại nu khác nhóm bổ sung luôn luôn bằng nửa số nu của AND hoặc bằng 50% số n của AND : Ngược lại nếu biết :

+ Tổng 2 loại nu = N

2 hoặc bằng 50% thì 25 loại nu đó phải khác nhóm bổ sung

+ Tổng 2 loại nu khác N

2 hoặc khác 50% thì 2 loại nu đó phải cùng nhóm bổ sung

3 Tổng số nu của AND (N) :

Tổng số nu của AND là tổng của 4 loại nu A+T+G+X Nhưng theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A = T, G = X.Vì vậy, tổng số nu của AND được tính là :

N = 2A + 2G = 2T + 2X hay N = 2(A+G)

Do đó A + G = N

2 hoặc %A + %G =50%

4 Tính chu kì xoắn (C) :

Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu = 20 nu Khi biết tổng số nu (N) của AND:Ta có

N = 20C => (C) = 20 N 5.Tính khối lương phân tử AND (M):

Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvc Kh biết tổng số nu suy ra

M = 300N đvc

Thpt Nguyễn Diêu:12a3(2013-2014) Biên Soạn:Nguyễn Ngọc Hải

Trang 10

C CÁC BƯỚC GIẢI NHANH MỘT BÀI TOÁN VỀ LAI 1,2 HAY NHIÊU CẶP TÍNH TRẠNG TƯƠNG PHẢN, SỰ TƯƠNG TÁC GIƯA CÁC GEN KHÔNG

ALEN VÀ MỘT SỐ BÀI TẬP GIẢI MẪU

PHẦN I CÁCH NHẬN DẠNG QUY LUẬT DUY TRUYỀN

I Trường hợp bài toán đã xác định tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con

1 Dựa vào kết quả phân li kiểu hình ở đời con:

a) Khi lai một cặp tính trạng:

b) Khi lai 2 hay nhiều cặp tính trạng:

2 Dựa vào kết quả phân li kiểu hình trong phép lai phân tích:

3 Nếu đề bài không xác định tỷ lệ phân li kiểu hình của đời con mà chỉ cho biết một kiểu hình nào đó ở con lai:

4 Tính trạng do một hay nhiều kiểu gen quy định , xác định kiểu gen tương ứng của cơ thể con lai:

5 Gen này có gây chế không:

6 Các trường hợp riêng:

PHẦN II PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP I Trong phếp lai một hay nhiều cặp tính trạng tương phản:

1 Tính số loại và thành phần gen giao tử:

a) Số loại giao tử:

b) Thành phần gen (KG) của giao tử:

2 Tính số kiểu tổ hợp, kiểu gen, kiểu hình và các tỉ lệ phân li ở đời con:

a) Số kiểu tổ hợp:

b) Số kiểu gên kiểu hình ở đời con:

c) Tính tỉ lệ phân li ở đời con:

* CÔNG THỨC TỔNG QUÁT ☻ Tìm số kiểu gen của một cơ thể;

2 Tìm kiểu gen củ bố mẹ (dạng toán nghịch):

a) Kiểu gen tính riên củ từng loại tính trạng:

a.1) F1 Đồng tính:

a.2) F1 Phân tính:

b) kiểu gen tính chung của nhiều loại tính trạng:

b.1) Trong phếp lai không phải là phếp lai phân tích:

b.2) Trong phép lai phân tích:

II Tương tác gen không alen:

1 Các kiểu tương tác gen:

2 Dạng toán thuận;

3 Dạng toán ngịch:

4 Tóm tắt nội dung:

THPT Nguyễn Diêu:12a3(2013-2014) Biên Soạn:Nguyễn Ngọc Hải

Ngày đăng: 09/02/2015, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nào đó ở con lai:.....................................   ......................................... - Các Công Thức Sinh Học 12
Hình n ào đó ở con lai:..................................... (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w